17
XU HƯỚNG TIÊU DÙNG TRONG THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ
ThS. Huỳnh Nhựt Nghĩa
Năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chc thương
mại thế giới (WTO) mở cửa đối với ngành bán lẻ theo lộ trình cam kết. Theo
lộ trình, từ ngày 1/1/2009, Việt Nam chính thức mở cửa thị trường bán lẻ cho
các công ty nước ngoài; từ ngày 11/01/2010 đến ngày 11/01/2015, cho phép
thành lập liên doanh đcung cp dịch vụ liên quan đến sản xuất, trong đó, nhà
đầu nước ngoài được sở hữu đến 50% vốn điều lệ của liên doanh; sau ngày
11/01/2015, sẽ cho phép thành lập doanh nghip 100% vốn ớc ngoài. Với lộ
trình cam kết mcửa thị trường bán lẻ này, trong một thời gian ngắn, nhiều tập
đoàn bán lẻ hàng đầu nước ngoài những ưu thế về tài chính, trình độ quản trị
doanh nghiệp, chủng loại hàng hoá đa dạng, giá cả hợp, phương thức thanh toán
hiện đại, thuận tiện, cách thức phục v chuyên nghiệp... như Metro, BigC,
Parkson,... đã từng bước thâm nhập chỗ đứng” vững chắc trong lòng
người tiêu dùng Việt Nam.
Nghiên cứu về bán lẻ đã được đề cập khá nhiều từ các công trình nghiên
cứu khoa học. (Lê, 2002) Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”. (Nguyễn, 2005) Thực trạng giải
pháp phát triển hệ thống siêu thị của nước ta hiện nay”. (Đinh, 2006) “Đánh giá
thực trạng định hướng tổ chức các kênh phân phối một số mặt hàng chyếu
nước ta”. (Trần, 2005) "Tổ chức hoạt động marketing bán lẻ hàng tiêu dùng
của các công ty thương mại trên thị trường đô thị lớn nước ta". (Phm, 2008)
Giải pháp phát triển các loại nh tchức bán lẻ văn minh, hiện đại Việt
Nam. (Nguyn B. T., 2012)“Hoàn thin chính sách phát triển dịch vụ
phân phối bán lẻ hàng hóa ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập”. Đa s các đề tài
tập trung nghiên cu v hiện trng thị trưng bán lẻ, phát triển h thng kênh
phân phối, phát triển hình kinh doanh bán l.
i viết y tìm hiu v xu hưng tu dùng đi vi c mặt hàng bán
lẻ từ s đó gp các doanh nghip đưa ra các gii pháp phát trin hoạt
động của nh và cũng cơ s để y dng ngành qun tr n hàng ngày
ng phù hp hơn vi nhu cu phát trin của xã hội.
1. Mức đ nhy cm vi g
Theo kho t của Nielsen, ngưi tiêu dùng Việt Nam có mức độ nhạy
cảm với khuyến mại nhất Cu Á với tl87%. Hơn phân na người tu
ng hiếm khi thay đổi địa đim mua sm nng ch cc tìm kiếm hàng
khuyến mại. Chia theo mặt hàng cho thy đi với sn phẩm nưc gii khát và
thc phm là nhóm ng khách hàng s thay đi khi có s thay đi v
18
giá. Trong đó, c ngt ga có tl nhy cm v giá lớn nht 64%. Nhóm
sản phm chăm sóc cá nhân sa cho tr em ít có s biến đng theo giá
nht. Số liu c thđưc minh ha biểu đ sau.
nh 1. Biểu đ vhành vi mua sm thay đi theo g
2. Mức đ quan m đến sản phm
Nhìn chung, ngưi tiêu ng khuynh hưng trung tnh với nhãn
ng u tch, bằng cách mua số lưng ít n hoc dung ch ln n. Sn
phm bao lớn là xu hưng chủ đo trong ngành Thc phm, Chăm sóc/V
sinh nhà ca, và Chăm sóc cơ th. Xu ng dùng hàng cao cp tiếp tc tăng
trong ngành Cm sóc cơ thể và Cm sóc nhà ca. Trong khi đó, các Nhãn
ng riêng ngày càng trnên phổ biến, đc bit trong các ngành Thc phm,
Giy, Chăm sóc nhà cửa và Chăm sóc cơ th. Theo sliu nghiên cu ca
Neilsen 73% tin rằng c nhãn hàng riêng có cht ng tương đương với các
nhãn hàng kc, 75% liên hệ thương hiu ca hàng vi cht ợng của nhãn
ng riêng.
Hình 2. Biu đ biểu hin mức đ trung tnh với sn phẩm
19
3. Xu hưng th trưng
Theo kết qu khảo t của Neilsen, th trường ng thôn chiếm 47%
giá tr FMCG và có trin vọng rất ln. Kênh phân phối hiện đi đóng góp 1/4
tổng giá trị ngành hàng FMCG gia tăng mạnh mẽ hu hết các nnh
hàng. Sc mạnh tơng hiu ca Hàng Vit Nam đưc hỗ tr bởi các nhà
sản xut trong nưc và s ng ng từ ngưi tiêu dùng. Th trường ngày
ng cạnh tranh vi các sản phm Mới và Có tính sáng tạo. Nhng sn phm
đáp ng đưc nhu cầu ngưi tiêu dùng theo cách ng tạo hơn s có kh ng
nổi bật.
Hình 3. Xu hướng thtrưng
4. nh thức phân phi
nh phân phi hin đại gia ng về cslưng ca tiệm và tm quan
trng đi với thị trưng FMCG. Kênh hin đi đóng góp ln trong các nm
sản phm tiêu th ng tháng như Thc phm, Chăm sóc / Vsinh nhà cửa
Chăm sóc cơ th. So vi c nưc Châu Á trong khu vực, kênh phân phi
hin đại Việt Nam vẫn còn nhiu tim ng phát triển.
Hình 4. Dung lượng th trường các nước
Trong điu kin kinh tế hiện tại, việc hiểu đưc những GIÁ TR đưc
ngưi tiêu ng quan m và đánh giá cao đối với mỗi sản phm rt quan
trng. Tiếp tục đu tư đ đảm bo sự pt trin ca tơng hiu v i hn.
20
TÀI LIU THAM KHO
1. Đinh, T. V. (2006). Đánh giá thc trng t chc các kênh phân phi
mt s mt hàng ch yếu nước ta. Đề tài nghiên cu cp B.
2. Lê, C. T. (2002). Phát trin h thng phân phi hàng hóa Vit Nam trong
bi cnh hi nhp kinh tế quc tế. Đề tài nghiên cu khoa hc cp B.
3. Nguyn, B. T. (2012). Hoàn thin chính sách phát trin dch v phân phi
bán l hàng hóa Vit Nam trong thi k hi nhp. Lun án tiến s.
4. Nguyn, N. T. (2005). Thc trng gii pháp phát trin h thng siêu th
ca nưc ta hin nay. Đề tài khoa hc cp B.
5. Phm, T. H. (2008). Gii pháp phát trin các loi hình t chc bán l văn
minh, hiện đại Vit Nam. Lun án tiến sĩ kinh tế.
6. Trn, H. T. (2005). T chc hoạt động marketing bán l hàng tiêu dùng
của các công ty thương mi trên th trường đô thị lớn nước ta. Lun án
tiến s kinh tế.