BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐÀO DUY HÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP
CHẾ BIẾN SỮA VIỆT NAM
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 9310105
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÀ NỘI - 2024
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TI
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T QUC DÂN
Người hướng dn khoa hc: PGS. TS. BÙI ĐỨC TUÂN
Phn bin 1:
Phn bin 2:
Phn bin 3:
Luận án được bo v trước Hội đồng đánh giá luận án
cấp Trường Đại hc Kinh tế Quc dân
Vào: ngày tháng năm 2024
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện Quc gia
- Thư viện Đại hc Kinh tế Quc dân
1
PHN M ĐẦU
1. Tính cp thiết ca đề tài
Năng lc cnh tranh (NLCT) l mt ch đ quan trng. Tuy nhiên, ni hm ca
cm t NLCT đưc hiu theo nhiu cch khác nhau, dẫn đến phương php đo lường,
loi d liu có th s dng, phương php xc đnh các yếu t ảnh hưởng (YTAH) đến
NLCT cũng rất đa dng và không có s thng nhất, đặc bit là cp ngành.
Ngành công nghip chế biến (CNCB) sa Vit Nam vai trò quan trng đi
phát trin kinh tế và an sinh xã hi. Tuy nhiên, quy mô và s phát trin ca ngành còn
hn chế, chưa tương xứng vi tim năng th trường bi ngun cung sa nguyên liu
trong c mi ch đp ng đưc khong trên 40% nhu cu ni địa, hơn 60% cn li
phi nhp khu t c ngoi.
Mt khác, ngành CNCB sa Vit Nam đang chu sc ép cnh tranh ngày càng
ln khi các hip định ưu đãi thuế quan hiu lc. vy, vic làm thế nào
NLCT ca mt ngnh, đo lường NLCT như thế nào, yếu t nào ảnh hưởng đến NLCT
ca ngành, t đó p dng đ xc định NLCT ca ngành CNCB sa Vit Nam hin
nay mnh hay yếu, nhân t no vai tr thúc đy NLCT cn phát huy, nhân t nào
đang kìm hãm cn ci thin, th ci thiện như thế nào cn thiết. Đó l do
tác gi la chn đ tài Các yếu t nh hưởng đến năng lc cnh tranh ca ngành
công nghip chế biến sa Vit Nam” đ nghiên cu.
2. Mc tiêu nghiên cu:
Mc tiêu chung ca lun n l đnh gi thc trng v phân tích cc YTAH đến
NLCT ca ngành CNCB sa Vit Nam, t đó đ xut các gii pháp giúp nâng cao
NLCT ca ngành CNCB sa Vit Nam.
Các mc tiêu c th là: Làm rõ khái nim và ni hàm v NLCT ngành áp dng
cho ngành CNCB sa; Phân tích v đnh gi NLCT ngnh CNCB sa Vit Nam; Xác
định v phân tích cc YTAH đến NLCT ca ngành CNCB sa Vit Nam; Đ xut các
gii pháp và khuyến ngh nhm nâng cao NLCT ngành CNCB sa Vit Nam.
3. Câu hi nghiên cu
Các câu hi nghiên cu cần đưc làm nhm gm: NLCT ngành CNCB sa
ca mt quốc gia đưc hiu như thế nào? Làm thế no đ đnh gi đưc NLCT ngành
CNCB sa ca mt quc gia? nhng yếu t nào th ảnh hưng đến NLCT ca
ngành CNCB sa ca mt quc gia? Thc trng NLCT ngành CNCB sa Vit Nam
v cc YTAH đến NLCT ca ngành CNCB sa Vit Nam hin nay ra sao? Nhng
gii pháp nào có th giúp nâng cao NLCT ca ngành CNCB sa Vit Nam?
2
4. Đối ợng phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối ng nghiên cu
Lun án nghiên cứu NLCT v cc YTAH đến NLCT ca ngành CNCB sa
Việt Nam. Trong đó, ngành CNCB sa bao gm các DN chế biến các sn phm t
sa có ngun gc t đng vt đang hot đng ti Vit Nam, bao gm c các DN trong
c và các DN vốn đầu t ngoi (FDI). Cc YTAH đến NLCT ca ngành
CNCB sữa đưc tiếp cn theo mô hình Kim cương ca Porter (1990).
4.2. Phm vi nghiên cu
+ Phm vi ni dung: Lun án nghiên cu NLCT cp ngành gii hn các
khía cnh như khi niệm, ch s đo lường v cc YTAH đến NLCT.
+ Phm vi không gian: NLCT ca ngành CNCB sa Vit Nam s đưc so sánh
vi 86 quc gia hot đng xut khu sa trên thế giới trước khi đi vo phân tích
chi tiết cho ngành CNCB sa Việt Nam. Phân tích cc YTAH đến NLCT ca ngành
đưc gii hn trong bi cnh ngành CNCB Vit Nam.
+ Phm vi thi gian: NLCT ca ngành CNCB sa s đưc tính toán so sánh
trong giai đon 2000 2020, cn ước lưng cc YTAH đến NLCT s thc hin trên
mu nghiên cu t năm 1990 đến 2020.
5. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Lun n sử dng cả phương php nghiên cứu định tính v định lưng đ phân
tích bốn ni dung ch yếu gm: (i) Tổng quan nghiên cứu v xc định khung
thuyết v NLCT ngnh CNCB sữa; (ii) Phân tích NLCT ca ngnh CNCB sữa Việt
Nam; (iii) Phân tích v ước lưng cc YTAH đến NLCT ngnh CNCB sữa Việt
Nam; (iv) Đ xuất cc giải php v kiến nghị nhằm nâng cao NLCT ca ngnh
CNCB sữa Việt Nam.
6. Đóng góp mi ca lun án
- Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
Thứ nhất, lun n đã lm hơn ni hm v NLCT ca ngnh CNCB sữa.
Theo đó, NLCT ca ngnh CNCB sữa đưc th hiện v đnh gi thông qua khả năng
chống chi v pht trin ca ngnh không chỉ thị trường ni địa m cn cả thị
trường quốc tế. Tuy nhiên, khả ng đó cần da trên sở đt đưc hiệu quả
SX&KD ca cc DN trong ngnh.
Thứ hai, lun n đã hon thiện b tiêu chí, chỉ tiêu v phương php đo lường
NLCT p dng với ngnh CNCB sữa. Phương php ny quy đổi cc chỉ tiêu thông
qua phép biến đổi Z v tổng hp thnh mt gi trị duy nhất, cho phép so snh v đnh
gi NLCT ngnh CNCB sữa giữa cc quốc gia với nhau.
Thứ ba, lun n đã kim định v xc nhn mt số YTAH đến NLCT ngnh
3
CNCB sữa Việt Nam trong ngắn hn v di hn, góp phần cng cố mô hình phân tích
(Kim cương ca Michael Porter).
- Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu
Thứ nhất, lun n chứng minh tim năng pht trin ca ngnh CNCB sữa Việt
Nam cn lớn. Tuy nhiên, sức ép cnh tranh trên cả thị trường ni địa v quốc tế có xu
hướng ngy cng cao.
Thứ hai, lun n pht hiện NLCT ca ngnh CNCB sữa Việt Nam tương đối
cao so với cc quốc gia khc trên thế giới, xếp thứ 30/87 quốc gia đưc xếp hng.
Trong đó, cc chỉ tiêu kinh tế th hiện kh tốt nhưng đang xu hướng giảm dần,
trong khi cc chỉ tiêu khía cnh thương mi thì cn hn chế nhưng đang dần đưc
cải thiện.
Thứ ba, lun n pht hiện quy đn b, tỷ gi hối đoi v chính sch l cc
nhân tố tc đng thun chiu v hỗ tr nâng cao NLCT ca ngnh; gi sữa nguyên
liệu tuy có tc đng ngưc chiu nhưng có vai tr thúc đy NLCT; quy mô cầu có tc
đng tích cc trong ngắn hn nhưng tiêu cc trong di hn; trong khi đ mở thương
mi thì ngưc li. Bên cnh đó, khả năng tiếp cn ngun vốn, năng suất sữa nguyên
liệu, thị hiếu ca người tiêu dùng (NTD), điu kiện khí hu, v.v. cũng l những yếu tố
bất li đối với NLCT ca ngnh CNCB sữa Việt Nam.
Thứ tư, nhằm nâng cao NLCT ca ngnh CNCB sữa, lun n đã nêu ra cc
hm ý chính sch v thích ứng với tình hình vbiến đng ca thị trường, cải thiện
trc tiếp cc chỉ tiêu đo lường NLCT, v thúc đy cc yếu tố ảnh hưởng (YTAH) đến
NLCT. Lun n cũng đã đ xuất mt số kiến nghị với Chính ph, cc B, Ban, Ngnh
v Hiệp hi sữa Việt Nam như hon thiện cc quy định đảm bảo chất lưng sản
phm, nâng cao năng lc quản lý, hỗ tr tổ chức xúc tiến thương mi, nâng cao công
tc d bo, tăng cường vai tr gim st thị trường, hỗ tr giải quyết cc tranh chấp
thương mi, v.v.
7. Kết cu ca lun án
Ngoài phn m đầu, kết lun và ph lc, lun án có kết cu 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu năng lc cnh tranh và các yếu t ảnh hưởng
đến năng lc cnh tranh cp ngành.
Chương 2: Cơ s lý thuyết v năng lc cnh tranh và các yếu t ảnh hưởng đến
năng lc cnh tranh cp ngành.
Chương 3: Kết qu nghiên cứu năng lc cnh tranh các yếu t ảnh hưởng
đến năng lc cnh tranh ca ngành công nghip chế biến sa Vit Nam.
Chương 4: Giải php nâng cao năng lc cnh tranh ca ngành công nghip chế
biến sa Vit Nam.