BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ BÍCH HÀ
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN KỲ HẠN NỢ CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------------
TRẦN THỊ BÍCH HÀ
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN KỲ HẠN NỢ CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS- TS.NGUYỄN THỊ LIÊN HOA
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả với sự hướng dẫn
của người hướng dẫn khoa học. Số liệu thống kê được lấy từ nguồn tin cậy, nội
dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ
công trình hay bài báo nào cho tới thời điểm hiện nay.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày…..Tháng 08 Năm 2016 Tác giả
Trần Thị Bích Hà
LỜI CẢM ƠN
Học viên
Trước hết, tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành đến Cô hướng dẫn khoa học, PGS- TS. Nguyễn Thị Liên Hoa về những ý kiến đóng góp, những chỉ dẫn có giá trị khoa học giúp tác giả hoàn thành luận văn. Tác giả cũng xin gửi lời cám ơn đến gia đình và bạn bè đã chia sẻ kinh nghiệm, tài liệu, góp ý, hết lòng ủng hộ và động viên tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Tp. Hồ Chí Minh, ngày.... tháng 06 năm 2016 Trần Thị Bích Hà
MỤC LỤC
TÓM TẮT .................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ....................................................................... 2
1.1 Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu ................................................... 2
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu .......................................... 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................ 4
1.5 Kết cấu của đề tài ............................................................................................. 4
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY ...................... 6
2.1 Ảnh hƣởng của nhóm yếu tố chi phí đại diện đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ
của doanh nghiệp ................................................................................................... 6
2.1.1 Tính đáo hạn của tài sản .............................................................................. 6
2.1.2 Qui mô công ty ............................................................................................ 7
2.1.3 Cơ hội tăng trưởng ...................................................................................... 9
2.2 Ảnh hƣởng của nhóm yếu tố bất cân xứng thông tin đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ trong doanh nghiệp ................................................................................. 10
2.2.1 Các yếu tố thuộc thuyết truyền tín hiệu ..................................................... 10
2.2.2 Ảnh hưởng của tính thanh khoản đến kỳ hạn nợ ....................................... 12
2.2.2.1 Khả năng thanh toán hiện hành ........................................................... 12
2.2.2.1 Đòn bẩy tài chính ................................................................................ 13
2.2.2.2 Khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu .............................................. 14
2.3 Ảnh hƣởng của thuế đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ trong doanh nghiệp ...... 15
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ......................... 17
3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu và chọn mô hình hồi quy ................................... 17
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 17
3.1.2 Chọn mô hình hồi quy ............................................................................... 18
3.2 Mô hình kiểm định- Mô tả biến .................................................................... 19
3.2.1 Biến phụ thuộc ........................................................................................... 21
3.2.2 Biến độc lập .............................................................................................. 21
3.2.3 Biến giả hạn chế tài trợ ............................................................................. 24
3.3 Các giả thuyết về các yếu tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ ....... 26
3.4 Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................................ 30
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 33
4.1 Thống kê mô tả dữ liệu ................................................................................. 33
4.1.1 Kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ .............. 33
4.1.2 Kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ trong điều
kiện kiểm soát bởi hạn chế tài trợ ...................................................................... 35
4.2 Kết quả hồi quy mô hình Tobit cố định các ảnh hƣởng (Tobit Fixed
Effects) ................................................................................................................. 45
4.2.1 Kết quả hồi quy cho mẫu bao gồm tất cả các công ty .............................. 45
4.2.2 Kết quả hồi quy cho mẫu được tách thánh hai nhóm bị hạn chế tài trợ và ít
bị hạn chế tài trợ ................................................................................................ 49
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN ..................................................................................... 61
5.1 Kết luận và kết quả nghiên cứu ................................................................... 61
5.2 Hạn chế của bài nghiên cứu ......................................................................... 62
5.3 Hƣớng nghiên cứu xa hơn ............................................................................ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 65
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ ....................... 24
Bảng 4.1: Thống kê mô tả kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ ........................................................................................................................ 33
Bảng 4.2: Thống kê mô tả kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ trong điều kiện bị kiểm soát bởi hạn chế tài trợ dựa trên qui mô công ty .... 36
Bảng 4.3: Thống kê mô tả kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ trong điều kiện bị kiểm soát bởi hạn chế tài trợ dựa trên tính thanh khoản .. 39
Bảng 4.4: Thống kê mô tả kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ trong điều kiện bị kiểm soát bởi khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu ..... 41
Bảng 4.5: Sự khác biệt về kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ giữa các doanh nghiệp ít bị hạn chế tài trợ và các doanh nghiệp bị hạn chế
tài trợ ......................................................................................................................... 43
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy mô hình Tobit Fixed Effects cho mẫu tổng thể ............. 45
Bảng 4.7: Kết quả hồi quy cho mẫu được tách thánh hai nhóm bị hạn chế tài trợ và
ít bị hạn chế tài trợ dựa trên qui mô công ty ............................................................. 49
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy cho mẫu được tách thánh hai nhóm bị hạn chế tài trợ và
ít bị hạn chế tài trợ dựa trên tính thanh khoản .......................................................... 51
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy cho mẫu được tách thành hai nhóm bị hạn chế tài trợ và
ít bị hạn chế tài trợ dựa trên khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu ........................ 54
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả hồi quy mô hình Tobit Fixed Effects (kết hợp bảng
4.6, 4.7, 4.8 và 4.9) .................................................................................................... 56
.......................................................................................................................................
1
TÓM TẮT
Với mẫu quan sát 265 công ty cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội giai đoạn từ năm 2007 đến 2014 và
sử dụng mô hình Tobit cố định các ảnh hưởng (Tobit Fixed Effects), tác giả tiến
hành kiểm định tác động của các yếu tố: tính đáo hạn của tài sản, quy mô công ty,
cơ hội tăng trưởng, hiệu quả sử dụng tài sản, biến động lợi nhuận giữ lại, khả năng
thanh toán hiện hành, đòn bẩy tài chính, khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu và
thuế đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các công ty niêm yết Việt Nam. Bên cạnh đó
tác giả còn đưa thêm yếu tố hạn chế tài trợ, đặc điểm đặc trưng của thị trường Việt
Nam, vào trong nghiên cứu bằng cách tách mẫu thành 2 nhóm là bị giới hạn về tài
trợ và ít bị giới hạn về tài trợ dựa trên qui mô công ty, tính thanh khoản và khả
năng tiếp cận thị trường trái phiếu nhằm kiểm định ảnh hưởng của yếu tố hạn chế
tài trợ đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả nghiên
cứu cho thấy tính đáo hạn của tài sản, qui mô công ty, hiệu quả sử dụng tài sản,
khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu, biến động lợi nhuận giữ lại, khả năng
thanh toán hiện hành và đòn bẫy tài chính có ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn
nợ của các doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài những yếu tố được nêu trên, trong bài
nghiên cứu này, tác giả cũng đã xác định được sự hạn chế tài trợ cũng có ảnh
hưởng đến việc lựa chọn kỳ hạn nợ của các công ty tại Việt Nam.
Từ khóa: kỳ hạn nợ, Tobit Fixed Effects, giới hạn tài trợ.
2
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Cấu trúc kỳ hạn nợ tối ưu của doanh nghiệp đã thu hút được sự chú ý đáng kể của
nhiều chuyên gia tài chính và các nhà kinh tế học trên thế giới. Hầu hết các nhà
nghiên cứu đều quan tâm nhiều đến các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn
nợ và đã có rất nhiều nghiên cứu về tác động của các yếu tố này. Điển hình là
Barclay, M. J., & Smith, C. W. (1995) nghiên cứu về ảnh hưởng của chi phí đại
diện, bất cân xứng thông tin, thuế đến cấu trúc kỳ hạn nợ hay nghiên cứu của
Andreas Stephan, Oleksandr Talavera và Andriy Tsapin (2010) đã kiểm định tác
động của các yếu tố đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ ở các thị trường tài chính mới nổi,
đặc biệt là ở Ukraine. Vậy liệu các yếu tố này có ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ tại các công ty đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay
không?
Để trả lời cho câu hỏi trên, tác giả đề tài này chọn nghiên cứu "Những yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn kỳ hạn nợ của các công ty niêm yết tại Việt
Nam" để làm đề tài cho luận văn Thạc Sĩ Kinh Tế của mình với mong muốn kết
quả nghiên cứu của tác giả sẽ là một trong những cơ sở giúp các Công ty tại Việt
Nam ra quyết định và thực hiện được quyết định tài trợ để tối đa hoá giá trị công
ty.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu
Bài nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố
bao gồm: tính đáo hạn của tài sản, quy mô công ty, cơ hội tăng trưởng, hiệu quả
sử dụng tài sản, biến động lợi nhuận giữ lại, khả năng thanh toán hiện hành, đòn
bẩy tài chính, khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu và thuế đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và Sở
giao dịch chứng khoán Hà Nội trong thời kỳ từ 2007 – 2014. Từ đó đưa ra cơ sở
để các doanh nghiệp lựa chọn kỳ hạn nợ.
3
Từ mục tiêu nghiên cứu này, bài nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết các vấn đề
sau:
Thứ nhất, trưng ra các bằng chứng thực nghiệm từ các kết quả nghiên cứu trên
thế giới về ảnh hưởng của các yếu tố như: chi phí đại diện, bất cân xứng thông tin
và thuế đến cấu trúc kỳ hạn nợ của các công ty trên thế giới.
Thứ hai, các yếu tố như: chi phí đại diện, bất cân xứng thông tin và thuế cũng ảnh
hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các công ty tại Việt Nam.
Thứ ba, đưa thêm yếu tố hạn chế tài trợ vào trong nghiên cứu bằng cách tách mẫu
thành 2 nhóm là bị giới hạn về tài trợ và ít bị giới hạn về tài trợ dựa trên qui mô
công ty, tính thanh khoản và khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu. Sau đó, thực
hiện thống kê mô tả kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ
ở mỗi nhóm rồi kiểm định sự khác biệt giữa 2 nhóm bằng cách sử dụng kiểm định
phi tham số dấu và hạng Wilcoxon.
Thứ tư, tác giả thực hiện kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố như tính đáo hạn
của tài sản, quy mô công ty, cơ hội tăng trưởng, hiệu quả sử dụng tài sản, biến
động lợi nhuận giữ lại, khả năng thanh toán hiện hành, đòn bẩy tài chính, khả
năng tiếp cận thị trường trái phiếu và thuế đến kỳ hạn nợ của các công ty niêm yết
trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Thứ năm, xác định ảnh hưởng của các yếu tố như tính đáo hạn của tài sản, quy
mô công ty, cơ hội tăng trưởng, hiệu quả sử dụng tài sản, biến động lợi nhuận giữ
lại, khả năng thanh toán hiện hành, đòn bẩy tài chính, khả năng tiếp cận thị trường
trái phiếu và thuế đến kỳ hạn nợ của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng
khoán TP.HCM và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội khi mẫu bị tách ra làm hai
nhóm là những công ty ít bị hạn chế tài trợ và những công ty bị hạn chế tài trợ.
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: kế thừa bài nghiên cứu năm 2010 của nhóm tác giả
Andreas Stephan, Oleksandr Talavera, Andiry Tsapin “Corporate debt maturity
4
choice in emering financial markets” thực hiện ở thị trường Ukraine.Tác giả sử
dụng mô hình Tobit cố định các ảnh hưởng (Tobit Fixed Effects) đối với dữ liệu
bảng để tiến hành chạy mô hình hồi quy. Và tác giả cũng đã sử dụng Microsolf
Excel 2010 để tính toán các dữ liệu và lọc các dữ liệu cần thiết. Sau đó, tác giả sử
dụng phần mềm Stata 12 để phân tích dữ liệu và chạy mô hình hồi quy.
Dữ liệu nghiên cứu: dữ liệu để chạy mô hình hồi quy sử dụng trong bài nghiên
cứu này được thu thập từ báo cáo tài chính công bố hàng năm của các công ty
niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch
chứng khoán Hà Nội, trong đó tác giả chọn những công ty phi tài chính và niêm
yết liên tục từ tháng 01/2007 đến 12/2014, loại bỏ những công ty thuộc diện kiểm
soát. Sau các thủ tục sàng lọc, dữ liệu tác giả bao gồm 265 doanh nghiệp và 1.325
quan sát.
Nguồn dữ liệu: Thompson Router
1.4 Ý nghĩa của đề tài
Với những bằng chứng mạnh mẽ về mặt thực nghiệm có giá trị về mối tương quan
giữa các yếu tố ảnh hưởng với sự lựa chọn kỳ hạn nợ tại thị trường tài chính Việt
Nam, từ nghiên cứu của mình, tác giả kỳ vọng sẽ góp phần hỗ trợ cho các doanh
nghiệp Việt Nam có cơ sở trong việc lựa chọn một chính sách vay nợ hợp lý để
đạt hiệu quả tốt nhất trong việc sử dụng nợ trước sự biến động của nền kinh tế.
1.5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần danh mục bảng, tóm tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục đề tài gồm 5
chương, bao gồm :
Chƣơng 1 : Giới thiệu đề tài. Trong chương này, tác giả nêu ra lý do chọn đề tài,
mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, cơ sở dữ liệu, ý nghĩa của đề tài và
kết cấu của đề tài.
Chƣơng 2 : Tổng quan các nghiên cứu trước đây. Trong chương này, tác giả
tóm tắt các nghiên cứu trước đây về tác động của các yếu tố: đòn bẩy tài chính,
biến động lợi nhuận giữ lại, quy mô công ty, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng
5
thanh toán hiện hành, thuế, cơ hội tăng trưởng, tính đáo hạn của tài sản, khả năng
tiếp cận thị trường trái phiếu đến kỳ hạn nợ ở các thị trường tài chính trên thế giới.
Chƣơng 3 : Dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Ở chương này, tác
giả nêu ra các giả thuyết, trình bày phương pháp, nguồn dữ liệu, đồng thời mô tả
biến phụ thuộc và các biến độc lập được sử dụng trong bài nghiên cứu. Các nội
dung ở chương này được làm cơ sở cho phần phân tích tiếp theo ở Chương 4.
Chƣơng 4 : Kết quả nghiên cứu. Trong chương này, tác giả sử dụng phương
pháp thống kê mô tả các yếu tố tính đáo hạn của tài sản, quy mô công ty, cơ hội
tăng trưởng, hiệu quả sử dụng tài sản, biến động lợi nhuận giữ lại, khả năng thanh
toán hiện hành, đòn bẩy tài chính, khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu thể hiện
qua giá trị trái phiếu, thuế và kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam. Tiếp theo đó tác giả thực hiện kiểm định hệ số
tương quan của các yếu tố này với kỳ hạn nợ bằng mô hình Tobit Fixed Effects.
Chƣơng 5 : Kết luận. Trong chương này, tác giả tổng kết lại vấn đề nghiên cứu,
các hạn chế của bài nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
6
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY
Từ các nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả trên thế giới, các chuyên gia kinh
tế đã cho thấy được ba nhóm yếu tố ảnh hưởng đến kỳ hạn nợ của các công ty: (i)
chi phí dại diện, (ii) bất cân xứng thông tin, (iii) thuế.
2.1 Ảnh hƣởng của nhóm yếu tố chi phí đại diện đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ
của doanh nghiệp
Các nghiên cứu về chi phí đại diện nhấn mạnh đến vai trò của nợ trong việc giảm
chi phí đại diện giữa các cổ đông và các nhà quản lý, đặc biệt là nợ ngắn hạn. Điều
này đã được thể hiện trong nhiều nghiên cứu trước đây. Myer (1977) trong bài
nghiên cứu của mình đã khẳng định rằng một công ty có thể kiểm soát chi phí đại
diện bằng nhiều cách như: giảm bớt nợ trong cấu trúc vốn, qui định chặt chẽ trong
các khế ước thỏa thuận, hoặc bằng cách rút ngắn thời gian đáo hạn có hiệu lực của
nợ. Bên cạnh đó, bài nghiên cứu của Bolton và Scharfstein (1990) cũng nhấn
mạnh vai trò của nợ trong việc giảm chi phí đại diện giữa các cổ đông và các nhà
quản lý.
Và đồng thời theo nghiên cứu của nghiên cứu của Michael J. Barclay & Clifford
W. Smith (1995) và Stohs & Mauer (1996) đã cho thấy rằng của chi phí đại diện
có ảnh hưởng đến kỳ hạn nợ, tác giả đã xác định ba yếu tố tác động đến sự lựa
chọn kỳ hạn nợ của một doanh nghiệp đó là tính đáo hạn của tài sản, qui mô công
ty và cơ hội tăng trưởng.
2.1.1 Tính đáo hạn của tài sản
Các vấn đề đại diện của nợ bao gồm: sự bất cân xứng thông tin, rủi ro từ động cơ
của người quản lý hay cổ đông và tốc độ tăng trưởng trong tương lai được giới
thiệu trong bài nghiên cứu “A rationale for debt maturity structure and call
provisions in the agency theoretic framework” của Barnea, Haugen và Senbet
(1980). Nhóm tác giả cho rằng khi cấu trúc kỳ hạn của các khoản nợ phù hợp với
tính đáo hạn của tài sản thì chi phí đại diện của đầu tư dưới mức giảm và làm giảm
7
chuyển dịch rủi ro từ cổ đông sang trái chủ. Trong doanh nghiệp, tài sản cố định
được dùng để sản xuất và kinh doanh nhằm tạo ra một dòng tiền dùng để trả các
khoản vay nợ đầu tư vào tài sản cố định. Việc thu hồi các khoản đầu tư vào tài sản
cố định là một quá trình qua nhiều năm. Do đó việc hứa hẹn trả nợ cho chủ nợ đã
tài trợ cho việc mua tài sản cố định với một tốc độ nhanh hơn tốc độ của dòng tiền
thu vào sẽ khiến doanh nghiệp rơi vào tình hình kiệt quệ tài chính. Tình hình kiệt
quệ tài chính sẽ làm chi phí đại diện của công ty gia tăng, và khiến các cổ đông
thực hiện các “trò chơi” nhằm chuyển dịch rủi ro cho các chủ nợ như thực hiện
các dự án có rủi ro cao, khó thành công. Và cũng theo nghiên cứu của Michael J.
Barclay & Clifford W. Smith (1995) và Stohs & Mauer (1996(nghiên cứu của
Michael J. Barclay & Clifford W. Smith (1995) và Stohs & Mauer (1996) chỉ ra
rằng doanh nghiệp thường tài trợ các tài sản có tuổi thọ dài như nhà máy, máy
móc và thiết bị bằng nợ vay dài hạn. Các tài sản này phục vụ sản xuất hay cung
cấp dịch vụ qua nhiều năm nên doanh nghiệp sẽ thu được tiền từ việc bán các sản
phẩm hay dịch vụ được tạo ra từ tài sản cố định trong thời gian dài ở từng kỳ cụ
thể. Số tiền này dùng để trả các khoản nợ tài trợ cho việc mua tài sản cố định
trong từng giai đoạn và sử dụng cho các mục đích khác nhau. Nếu tài sản hết thời
hạn sử dụng hữu ích trong khi các khoản nợ tài trợ vẫn còn, doanh nghiệp sẽ
không thu đủ tiền để trả các khoản nợ đúng hạn, kiệt quệ tài chính có thể xảy ra.
Vì vậy, các doanh nghiệp đều cố gắng sắp xếp phù hợp kỳ hạn của tài sản cố định
và kỳ đến hạn của các khoản nợ.
2.1.2 Qui mô công ty
Công ty có quy mô càng lớn sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều ban quản lý ở các cấp
khác nhau, dẫn đến sự khó khăn trong việc kiểm soát chi phí đại diện. Lập luận
này đã được khẳng định trong bài nghiên cứu của Thân Thị Thu Thủy, Lê Văn
Lâm và Nguyễn Trung Thông (2014). Nhóm tác giả đã xác định được mối quan hệ
đồng biến giữa qui mô công ty với chi phí đại diện.
8
Các doanh nghiệp có lợi thế về qui mô sẽ có xu hướng sử dụng nợ dài hạn nhằm
dễ dàng hoạch định cho các kế hoạch trong tương lai, trong khi các doanh nghiệp
nhỏ hơn dễ bị phụ thuộc vào tài trợ ngắn hạn. Điều này được thể hiện rõ trong
nghiên cứu “The determinants of capital structure choice” của Titman và Wessels
(1988). Bài nghiên cứu này nghiên cứu thực nghiệm về lý thuyết cấu trúc vốn theo
ba cách. Thứ nhất, nhóm tác giả mở rộng phạm vi lý thuyết của các yếu tố quyết
định đến cấu trúc vốn bằng cách kiểm tra một số lý thuyết đã được phát triển trước
đây nhưng chưa được phân tích theo thực tiễn. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến
sự lựa chọn tỷ lệ giữa vay nợ và vốn chủ sở hữu trong một công ty được đề nghị
trong các lý thuyết khác nhau về cấu trúc vốn gồm: cấu trúc tài sản, tấm chắn thuế
, mức độ tăng trưởng, sự phân loại ngành công nghiệp, quy mô công ty, biến động
thu nhập, và khả năng sinh lời. Thứ hai, vì các lý thuyết trước đây có ý nghĩa thực
nghiệm khác nhau liên quan đến các loại công cụ nợ khác nhau nên tác giả phân
tích các hệ số đo lường riêng biệt cho nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ có khả năng
chuyển đổi chứ không phân tích hệ số đo lường tổng số nợ. Thứ ba, nghiên cứu sử
dụng mô hình cấu trúc tuyến tính để đo lường các biến không quan sát được hoặc
tiềm ẩn nhằm làm giảm nhẹ các vấn đề đo lường gặp phải khi làm việc với các
biến đại diện. Dữ liệu nghiên cứu của nhóm tác giả bao gồm 469 doanh nghiệp có
đầy đủ các yếu tố theo nghiên cứu của nhóm tác giả từ năm 1974 đến năm 1982.
Nguồn gốc của tất cả các dữ liệu ngoại trừ tỷ lệ nghỉ việc lấy từ cơ sở dữ liệu
Compustat cập nhật hàng năm. Dữ liệu về tỷ lệ nghỉ việc lấy từ Cục thống kê lao
động thuộc Bộ lao động Mỹ. Nhóm tác giả nhận thấy rằng các công ty có sản
phẩm khác thường hoặc chuyên ngành có tỷ lệ nợ tương đối thấp. Tính khác
thường được phân loại theo các khoản chi phí công ty nghiên cứu và phát
triển, chi phí bán hàng, và tốc độ mà người lao động tự nguyện thôi việc.
Nhóm tác giả cũng thấy rằng các công ty có qui mô nhỏ có xu hướng sử dụng
nợ ngắn hạn nhiều hơn đáng kể so với các công ty có qui mô lớn, nghĩa là qui
mô công ty có ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp có qui mô nhỏ thường có mức tín nhiệm thấp, điều này khiến họ khó
9
tiếp cận vốn vay từ các chủ nợ, vì vậy sử dụng nợ ngắn hạn là biện pháp khắc
phục vấn đề này bởi vì việc sử dụng tín dụng ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp có
thể thực hiện dễ dàng, thuận lợi hơn so với việc sử dụng tín dụng dài hạn khi các
điều kiện cho vay ngắn hạn mà ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính
khác đưa ra đối với doanh nghiệp thường ít khắt khe hơn so với tín dụng dài hạn.
Ngược lại, các doanh nghiệp có qui mô lớn được xem là có nguy cơ phá sản thấp
hơn, do đó, sẽ gặp ít trở ngại hơn khi nhận tài trợ từ bên ngoài. Họ sẽ chọn nợ dài
hạn với chi phí sử dụng vốn thấp và giúp doanh nghiệp ổn định trong sản xuất
kinh doanh.
2.1.3 Cơ hội tăng trƣởng
Myers (1977) cho rằng cơ hội đầu tư trong tương lai của công ty cũng giống như
các quyền chọn. Giá trị của các quyền chọn này phụ thuộc vào khả năng công ty
có thực hiện chúng một cách tối ưu hay không. Với việc cố định rủi ro trong cấu
trúc vốn của công ty, những lợi ích từ việc thực hiện các dự án đầu tư sinh lời
được phân chia giữa các cổ đông và trái chủ. Trong một số trường hợp, các trái
chủ muốn công ty đầu tư vào những dự án ít rủi ro và tạo được giá trị tốt trong
tương lai. Các dự án có rủi ro thấp cung cấp sự bảo đảm hơn cho các trái chủ, khi
có một dòng tiền ổn định được tạo ra. Tuy nhiên, dòng tiền an toàn lại không tạo
ra mức lợi nhuận thặng dư cho các cổ đông. Trong những trường hợp này, cổ đông
có động lực để từ chối các dự án có giá trị hiện tại ròng dương. Myers gọi đây là
vấn đề đầu tư dưới mức. Các công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng có rất
nhiều các dự án đầu tư sinh lời. Quá nhiều cơ hội đầu tư sinh lời cũng khiến doanh
nghiệp dễ bị sai lầm trong đầu tư. Khi doanh nghiệp có vấn đề khó khăn, những
người cho vay không còn muốn đầu tư vào doanh nghiệp nữa và họ chỉ quan tâm
đến việc thu hồi các khoản tiền đã cho doanh nghiệp vay. Myer trong bài nghiên
cứu của mình đã khẳng định rằng các chi phí đại diện này có thể được kiểm soát
bằng cách rút ngắn thời gian đáo hạn có hiệu lực của nợ. Phù hợp với nhận định
của của Myer (1977), Heyman et al. (2008) và Ortiz-Molina và Penas (2008) cũng
cho rằng các doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao bị bắt buộc phải hạ thấp kỳ
10
hạn nợ của họ để giảm chi phí đại diện. Khi kỳ hạn nợ được rút ngắn, doanh
nghiệp sẽ dễ dàng, linh hoạt điều chỉnh cấu trúc vốn để đầu tư vào các dự án sinh
lãi mà các cổ đông và trái chủ đều hài lòng. Bên cạnh đó nợ ngắn hạn cũng được
ưu tiên thanh toán trước nợ dài hạn khi doanh nghiệp đối mặt với phá sản, giúp
chủ nợ yên tâm hơn khi cho doanh nghiệp vay nợ để thực hiện các dự án đầu tư.
2.2 Ảnh hƣởng của nhóm yếu tố bất cân xứng thông tin đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ trong doanh nghiệp
Các nghiên cứu trước đây trên thế giới về ảnh hưởng của bất cân xứng thông tin
đến kỳ hạn nợ liên quan đến thuyết truyền tín hiệu và tính thanh khoản của doanh
nghiệp. Trong đó, thuyết truyền tín hiệu cho rằng các yếu tố ảnh hưởng đến kỳ
hạn nợ là: hiệu quả sử dụng tài sản và biến động lợi nhuận giữ lại. Còn đại diện
cho tính thanh khoản của doanh nghiệp ảnh hưởng đến kỳ hạn nợ thì bao gồm các
yếu tố: khả năng thanh toán hiện hành, đòn bẩy tài chính và khả năng tiếp cận thị
trường trái phiếu.
2.2.1 Các yếu tố thuộc thuyết truyền tín hiệu
Bài nghiên cứu “Asymmetric information and risky debt maturity choice” của
Flannery (1986) sử dụng một mô hình hai giai đoạn liên quan đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ trong tình trạng bất cân xứng thông tin để đánh giá mức độ mà việc lựa
chọn kỳ hạn nợ có thể báo hiệu thông tin về chất lượng trong nội bộ công ty.
Flannery lập luận rằng khi các nhà đầu tư và những người trong công ty có cùng
một thông tin về triển vọng của công ty, nợ phải trả của công ty sẽ được định giá
một cách chính xác, đầy đủ và tức thời theo các thông tin hiện có. Tuy nhiên, nếu
trong nội bộ công ty có hệ thống thông tin tốt hơn các nhà đầu tư bên ngoài, họ sẽ
lựa chọn vay những khoản nợ có kỳ hạn phù hợp với tình hình hoạt động hiện tại
của công ty. Biết được điều này, các nhà đầu tư hợp lý sẽ cố gắng suy luận thông
tin nội bộ công ty từ kỳ hạn của các khoản nợ mà công ty đang thực hiện. Do phải
tốn chi phí giao dịch nên nếu các nhà đầu tư không phân biệt được các công ty tốt
hay xấu, thị trường có thể sẽ định dưới giá các công ty tốt và định trên giá các
11
công ty xấu. Những công ty chất lượng hoạt động và tín dụng tốt sẽ cân nhắc phát
hành công cụ nợ ngắn hạn nhằm thực hiện chiến lược vay tốn kém, việc mà các
công ty khác không thể thực hiện được, nhằm phát tín hiệu về chất lượng thực sự
của họ ra thị trường. Bên cạnh đó, phát hành nợ ngắn hạn trong hiện tại cho thấy
sự tin tưởng của các công ty chất lượng tài chính tốt về việc các khoản vay nợ
để tái cấp vốn trong tương lai sẽ được thị trường định giá tăng lên nhằm phản
ánh chính xác tiềm năng của công ty, lúc đó công ty sẽ có nhiều ưu đãi hơn
trong việc tiếp cận vốn, phí bảo hiểm rủi ro vay nợ và lãi suất phải trả của công
ty sẽ thấp hơn. Trong khi đó, các doanh nghiệp có chất lượng tín dụng thấp sẽ
tham gia vào thị trường nợ dài hạn bởi vì các công cụ nợ của họ đang được định
giá cao và họ lo sợ trong tương lai sẽ bị định giá giảm xuống, lúc đó công ty sẽ
gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận vốn, phí bảo hiểm rủi ro vay nợ của công ty sẽ
cao hơn. Như vậy, chất lượng tín dụng của công ty có ảnh hưởng đến kỳ hạn nợ
của doanh nghiệp.
Bài nghiên cứu “The linkage between the firm’s financing decisions and real
market performance: A panel study of Indian corporate sector” của
Bandyopadhyay, A., và Kumar Das, S. (2005) xem xét mối quan hệ giữa chất
lượng, danh tiếng của doanh nghiệp với doanh số tiêu thụ sản phẩm của công ty ở
mức độ thực tế. Sử dụng dữ liệu của 533 công ty với 6396 quan sát của các công
ty niêm yết tại Ấn Độ trong giai đoạn 1989-2000 được thu thập từ cơ sở dữ liệu
điện tử "prowess" cung cấp bởi trung tâm giám sát kinh tế Ấn Độ (CMIE), nhóm
tác giả so sánh doanh số bán hàng của 50 công ty thuộc nhóm kinh doanh hàng
đầu với các nhóm nhỏ và các công ty độc lập tư nhân. Kết quả thực nghiệm cho
thấy doanh số tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có quan hệ với tín hiệu thực sự
của thị trường như quảng cáo, tiếp thị, phân phối, nghiên cứu và phát triển, chứng
nhận chất lượng ISO của bên thứ ba. Nhóm tác giả lập luận rằng một trong những
vấn đề chính mà các công ty phải đối mặt trong tiêu thụ sản phẩm là thông tin bất
cân xứng. Khi chất lượng thực sự của một sản phẩm không được biết trước, khi
mua hàng, người tiêu dùng có thể dựa vào danh tiếng của một công ty để hình
12
thành kỳ vọng về chất lượng của sản phẩm. Trong điều kiện không chắc chắn như
vậy, các đối tác sẽ trải qua rủi ro giao dịch lớn liên quan đến chất lượng thực tế
của sản phẩm hoặc dịch vụ đang được trao đổi. Danh tiếng của công ty là một yếu
tố làm giảm rủi ro giao dịch và thúc đẩy doanh số bán hàng. Vì vậy, doanh nghiệp
khi có doanh số tiêu thụ sản phẩm tăng sẽ tìm mọi cách nâng cao danh tiếng của
mình. Danh tiếng của công ty được xây dựng từ quảng cáo, chứng nhận chất
lượng ISO, mức độ đầu tư cho nghiên cứu và phát triển và cuối cùng là tham gia
các hoạt động để mượn danh tiếng của bên thứ ba, chủ yếu là ngân hàng thương
mại, tổ chức tài chính phát triển. Các hoạt động mượn danh tiếng đó là sử dụng
các công cụ tài chính ngắn hạn như phát hành trái phiếu với lãi suất cố định hay
vay nợ các ngân hàng nổi tiếng. Để kiểm tra mối quan hệ giữa các công cụ tài
chính ngắn hạn với doanh số tiêu thụ sản phẩm, nhóm tác giả thực hiện các bảng
kiểm tra đơn biến đối với tổng doanh thu, doanh số bán hàng nước ngoài, doanh
số bán hàng trong nước, cường độ nghiên cứu và phát triển, cường độ quảng cáo
và tiếp thị trong năm trước, năm hiện tại và một năm sau khi sử dụng các công cụ
tài chính ngắn hạn. Từ kết quả hồi quy và các dạng kiểm tra đơn biến, tác giả tìm
thấy bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ cho thấy doanh thu tiêu thụ sản phẩm có
mối quan hệ với các công cụ tài chính ngắn hạn. Khi doanh nghiệp có doanh thu
tiêu thụ sản phẩm gia tăng, họ sẽ đẩy mạnh việc sử dụng nợ ngắn hạn với thủ tục
vay nợ nhanh để tận dụng các cơ hội hiện tại và tạo ra các sản phẩm phù hợp với
thị hiếu của thị trường trong ngắn hạn.
2.2.2 Ảnh hƣởng của tính thanh khoản đến kỳ hạn nợ
2.2.2.1 Khả năng thanh toán hiện hành
Trong bài nghiên cứu của mình, Shane A.Johnson (2003) đã nhận ra ảnh hưởng
của đòn bẩy tài chính, cơ hội tăng trưởng và rủi ro thanh khoản đến kỳ hạn nợ của
các doanh nghiệp. Mẫu nghiên cứu của tác giả bao gồm tất cả các công ty phi tài
chính được lấy từ dữ liệu Compustat Standard & Poor’s PC Plus từ 1986 đến
1995. Năm 1986 được lựa chọn là năm bắt đầu vì năm này Compustat đã hoàn tất
dữ liệu xếp hạng trái phiếu, quy mô mẫu là 20.565 quan sát với 4.945 công ty.
13
Đòn bẩy tài chính, cơ hội tăng trưởng và rủi ro thanh khoản là các biến trong
phương trình của kỳ hạn nợ. Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy bình phương
nhỏ nhất (OLS). Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra rằng phương pháp này có thể có
vấn đề bởi vì các công ty có xu hướng lựa chọn đòn bẩy tài chính và kỳ hạn nợ
một cách đồng thời. Nghiên cứu của Barclay, Marx và Smith (1997) tiêu chuẩn
hóa lý thuyết này và chỉ ra rằng đòn bẩy tài chính và kỳ hạn nợ là sự lựa chọn nội
sinh bổ sung lẫn nhau. Do vấn đề nội sinh này, kết quả nghiên cứu trong hồi quy
OLS có thể bị chệch và mâu thuẫn. Vì vậy, tác giả xây dựng 2 phương trình đồng
thời trong đó kỳ hạn nợ được xác định là biến nội sinh với đòn bẩy tài chính. Kết
quả nghiên cứu của tác giả cho thấy sự gia tăng rủi ro thanh khoản làm gia tăng tỷ
trọng của nợ ngắn hạn trong cấu trúc nợ của doanh nghiệp. Vay nợ nhiều khiến
công ty luôn phải đối mặt với áp lực trả nợ gốc tại thời điểm đáo hạn và trả lãi vay
cho chủ nợ, khiến họ khó có khả năng duy trì đủ thanh khoản và khả năng thanh
toán sẽ trở thành một vấn đề, rủi ro thanh khoản tăng cao. Khi đó, doanh nghiệp
chủ yếu chỉ được vay các khoản nợ ngắn hạn với lãi suất cao và điều kiện xét
duyệt dễ dàng.
2.2.2.1 Đòn bẩy tài chính
Khi nghiên cứu về cấu trúc kỳ hạn nợ, Michael J. Barclay and Clifford W. Smith
(1995) cho rằng các công ty ở giai đoạn tăng trưởng có nhiều cơ hội đầu tư sinh
lời thường phát hành nhiều nợ ngắn hạn để huy động vốn đầu tư, từ đó làm giảm
bớt mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và trái chủ. Khi kỳ hạn nợ được rút ngắn,
doanh nghiệp sẽ dễ dàng, linh hoạt điều chỉnh cấu trúc vốn để đầu tư vào các dự
án sinh lãi mà các cổ đông và trái chủ đều hài lòng. Tuy nhiên, kết quả thực
nghiệm từ nghiên cứu của Stohs và Mauer (1996) về cấu trúc kỳ hạn nợ lại cho
thấy rằng các công ty đang có tốc độ tăng trưởng tốt thì lại có đòn bẩy tài chính
thấp, nghĩa là tỷ lệ vay nợ để đầu tư cho sản xuất kinh doanh thấp, mâu thuẫn lợi
ích giữa chủ sở hữu và chủ nợ cũng thấp tương ứng, do đó có ít động cơ giảm bớt
cấu trúc kỳ hạn nợ để giảm thiểu xung đột lợi ích giữa cổ đông và trái chủ trong
việc thực hiện các cơ hội đầu tư. Stohs và Mauer cho rằng kết quả hồi quy của
14
Michael J. Barclay and Clifford W. Smith thì thiếu kiểm soát đối với đòn bẩy tài
chính.Vì vậy, Stohs và Mauer đề nghị kiểm soát đòn bẩy tài chính khi nghiên cứu
các yếu tố ảnh hưởng đến kỳ hạn nợ của doanh nghiệp.
2.2.2.2 Khả năng tiếp cận thị trƣờng trái phiếu
Bài nghiên cứu “Financial globalization and debt maturity in emerging
economies” của Schmukler và Vesperoni (2006) cho thấy tác động của toàn cầu
hóa đến cấu trúc kỳ hạn nợ của các công ty hoạt động trong các trong nền kinh tế
mới nổi như Argentina, Brazil, Mexico, Indonesia, Malaysia, Hàn Quốc và Thái
Lan. Toàn cầu hóa tài chính có nghĩa là sự hội nhập của các quốc gia với hệ thống
tài chính quốc tế. Việc hội nhập này được tác động bởi hai yếu tố: (i) chính sách
tự do hóa tài chính được thực hiện bởi các chính phủ và (ii) tính hữu ích thực tế
của thị trường kỳ hạn tài chính quốc tế tại các công ty. Nhóm tác giả kiểm tra
những tác động của toàn cầu hóa bằng cách nghiên cứu các hành vi của nợ trong
báo cáo bảng cân đối của 686 công ty từ năm 1990 đền năm 1998. Để có thể so
sánh cấu trúc kỳ hạn nợ của các công ty trước và sau thời kỳ tự do hóa, nhóm tác
giả lấy dữ liệu từ hai nguồn là cơ sở dữ liệu tài chính doanh nghiệp của Tổng công
ty Tài chính Quốc tế (IFC) và Worldscope. IFC có dữ liệu cho các thập niên 80 và
những năm đầu thập niên 90, trong khi Worldscope có dữ liệu từ năm 1990 đến
1998. Vì hai nguồn có thông tin cho một số năm chồng chéo, tác giả đã kiểm tra
tính nhất quán của dữ liệu và chỉ giữ lại các công ty mà hai nguồn báo cáo các
thông tin tương tự. Để đo lường tác động của toàn cầu hóa tài chính, nhóm tác giả
sử dụng hai loại biến. Đầu tiên, đo mức độ hội nhập của doanh nghiệp bằng cách
xây dựng các chỉ số về tiếp cận thị trường trái phiếu và cổ phiếu quốc tế. Thứ hai,
nhóm tác giả sử dụng một biến giả để nắm bắt các chính sách tự do hóa tài chính ở
cấp vĩ mô. Các biến giả nắm bắt quá trình tự do hóa tài chính tổng thể khác nhau,
được mô tả cho mỗi quốc gia. Kết quả nghiên cứu cho thấy có những ảnh hưởng
đáng kể của toàn cầu hóa tài chính đến cấu trúc nợ của doanh nghiệp. Các công ty
có khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu và vốn từ thị trường vốn quốc tế thì gia
tăng nợ dài hạn và có cấu trúc kỳ hạn nợ dài hơn. Mặt khác, các công ty chỉ nhận
15
tài trợ trong nước thì rút ngắn cấu trúc kỳ hạn của họ khi tự do hóa tài chính. Việc
các công ty thu hút được vốn từ thị trường trái phiếu giúp họ đa dạng hóa các
nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Nhờ vậy, các doanh nghiệp này có
thể huy động được vốn với chi phí sử dụng vốn thấp hơn so với các doanh nghiệp
khác. Khi đó, các doanh nghiệp sẽ gia tăng nợ dài hạn nhằm sở hữu lượng tài
chính lớn với lãi suất thấp, có đủ thời gian để phát triển các dự án đầu tư sinh lời
cao và có thể hoạch định được kế hoạch trả nợ một cách hợp lý trong tương lai.
2.3 Ảnh hƣởng của thuế đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ trong doanh nghiệp
Các nghiên cứu trước đây của các nhà kinh tế học và chuyên gia tài chính về mối
quan hệ giữa thuế và kỳ hạn nợ cho ra nhiều kết quả.
Brick and Ravid (1985) phân tích tác động của thuế đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ.
Nhóm tác giả cho rằng sự kỳ vọng giảm khoản nộp thuế nhờ chi phí lãi vay của
công ty phụ thuộc vào cấu trúc kỳ hạn nợ khi lãi suất ở các kỳ hạn nợ khác nhau là
không bằng nhau. Khi đường cong lãi suất 1 có độ dốc hướng lên thì lãi suất trái
phiếu dài hạn cao hơn so với lãi suất trái phiếu ngắn hạn do những rủi ro liên quan
đến thời gian. Trong trường hợp này, Brick và Ravid chứng minh được rằng
doanh nghiệp sẽ phát hành trái phiếu dài hạn để làm giảm nghĩa vụ thuế dự kiến
của công ty. Ngược lại, nếu đường cong lãi suất dốc xuống, lãi suất trái phiếu
ngắn hạn cao hơn so với lãi suất trái phiếu dài hạn, doanh nghiệp sẽ phát hành nợ
ngắn hạn để tận dụng tấm chắn thuế từ chi phí lãi vay. Như vậy, thuế có ảnh
hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp.
Newberry và Novack (1999) chứng minh được rằng một công ty làm tăng giá trị
của mình bằng cách phát hành nợ dài hạn nhằm đảm bảo tấm chắn thuế sẽ được
thực hiện trong một thời gian dài giúp công ty nộp thuế ít hơn. Như vậy, thuế có
1 Đường cong lãi suất mô tả mối quan hệ giữa lãi suất và kỳ hạn của một công cụ nợ
ảnh hưởng đồng biến đến kỳ hạn nợ.
16
Tóm lại, cấu trúc kỳ hạn nợ tối ưu của doanh nghiệp đã thu hút được sự chú ý
đáng kể của các chuyên gia tài chính và các nhà kinh tế học. Hầu hết các nghiên
cứu trước đây về cấu trúc kỳ hạn nợ đều dựa trên một trong ba hoặc cả ba ảnh
hưởng của chi phí đại diện, bất cân xứng thông tin và thuế đến sự lựa chọn kỳ hạn
nợ.
Khi tìm hiểu sâu hơn về các ảnh hưởng này, kết quả thực nghiệm từ các nghiên
cứu trên thế giới đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kỳ hạn nợ bao gồm: đòn
bẩy tài chính, biến động lợi nhuận giữ lại, quy mô công ty, hiệu quả sử dụng tài
sản , khả năng thanh toán hiện hành, thuế, cơ hội tăng trưởng, tính đáo hạn của tài
sản và khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu.
17
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu và chọn mô hình hồi quy
3.1.1 Phƣơng pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu này được thực hiện theo phương pháp định lượng, dựa trên mô
hình nghiên cứu năm 2010 của nhóm tác giả Andreas Stephan, Oleksandr
Talavera, Andiry Tsapin trong bài nghiên cứu“Corporate debt maturity choice in
emering financial markets”.
Phương pháp nghiên cứu của Luận văn được thực hiện theo các trình tự sau:
Bƣớc 1: thống kê mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ thông
qua tác động của chi phí đại diện, bất cân xứng thông tin và thuế đến cấu trúc kỳ
hạn nợ đã được phát triển trong các nghiên cứu tài chính trước đây. Thống kê mô
tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập, từ bước này
tạo ra nền tảng của các phân tích định lượng về sau. Luận văn sẽ thống kê mô tả
sơ lược giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất các yếu
tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ và kỳ hạn nợ trong mẫu tổng thể.
Bƣớc 2: đưa thêm yếu tố hạn chế tài trợ vào trong nghiên cứu. Cách thực hiện là
tách mẫu tổng thể thành 2 nhóm là bị giới hạn về tài trợ và ít bị giới hạn về tài trợ
dựa trên qui mô công ty, tính thanh khoản và khả năng tiếp cận thị trường trái
phiếu. Thực hiện thống kê mô tả kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa
chọn kỳ hạn nợ ở mỗi nhóm rồi kiểm định sự khác biệt giữa 2 nhóm bằng cách sử
dụng kiểm định phi tham số dấu và hạng Wilcoxon, kiểm định mạnh hơn kiểm
định dấu Sign.
Bƣớc 3: xác định ảnh hưởng của các yếu tố như đòn bẩy tài chính, biến động lợi
nhuận giữ lại, quy mô công ty, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng thanh toán hiện
hành, thuế, cơ hội tăng trưởng, tính đáo hạn của tài sản và khả năng tiếp cận thị
trường trái phiếu đến kỳ hạn nợ của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng
khoán TP.HCM và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong mẫu tổng thể
18
Bƣớc 4: tách mẫu ra làm hai nhóm là những công ty ít bị hạn chế tài trợ và những
công ty bị hạn chế tài trợ. Xác định ảnh hưởng của các yếu tố như đòn bẩy tài
chính, biến động lợi nhuận giữ lại, quy mô công ty, hiệu quả sử dụng tài sản, khả
năng thanh toán hiện hành, thuế, cơ hội tăng trưởng, tính đáo hạn của tài sản và
khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu đến kỳ hạn nợ của các công ty niêm yết
trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
trong mỗi nhóm.
3.1.2 Chọn mô hình hồi quy
Trong mô hình kinh tế lượng của tác giả, biến phụ thuộc là kỳ hạn nợ của doanh
nghiệp được tính bằng tỷ lệ nợ dài hạn trong tổng nợ nên biến này được giới hạn
trong phạm vi từ không đến một. Bên cạnh đó, mẫu nghiên cứu của tác giả có một
số lượng lớn các công ty không có bất kỳ khoản nợ dài hạn nào, sự không nhất
quán của các công ty trong mẫu có khả năng ảnh hưởng lớn đến kết quả nghiên
cứu về sự lựa chọn kỳ hạn nợ. Từ những lập luận này, tác giả xác định sẽ sử dụng
mô hình Tobit với các ảnh hưởng ngẫu nhiên (RE) hoặc cố định các ảnh hưởng
(FE) trong các ước tính của mình bởi vì mô hình Tobit mô tả mối quan hệ giữa
biến phụ thuộc yi không âm với biến độc lập xi (James Tobin,1958); đồng thời khi
mẫu nghiên cứu không nhất quán, nếu hệ số tương quan được ước lượng trong
các mô hình hồi quy khác giữa biến yi và xi có giá trị ước lượng ít chính xác thì
Takeshi Amemiya (1973) chứng minh được rằng giá trị ước lượng maximum
likelihood trong mô hình Tobit sẽ chính xác hơn.
Khi lựa chọn sử dụng mô hình Tobit với các ảnh hưởng ngẫu nhiên (RE) hoặc cố
định ảnh hưởng (FE) trong các ước tính của mình, tác giả nhận thấy nếu tác động
của đặc trưng công ty và các biến giải thích có tương quan thì mô hình Tobit cố
định các ảnh hưởng (Tobit Fixed Effects) dự kiến sẽ cung cấp cho các ước tính
đáng tin cậy hơn. Sự xác định hệ số tương quan của mô hình Tobit Fixed Effects
thì không bị ảnh hưởng bởi “vấn đề thông số ngẫu nhiên”, sự xuất hiện các sai
lệch trong hệ số tương quan do nguyên nhân giới hạn trong mẫu trong mô hình
19
Tobit Fixed Effects thì rất ít (Greene, 2004). Do đó, tác giả quyết định sử dụng mô
hình Tobit Fixed Effects cho bài nghiên cứu của mình.
2
Mô hình Tobit Fixed Effects có thể được viết như sau:
ε]
it = αi + xit β + εit , εit ∼ N [0,σ
it nếu y*
it >0
y*
it ≤ 0
yit = y*
yit = 0 nếu y*
Trong đó:
y*
it là biến ẩn, không quan sát được nếu y*
it < 0
xit là vector của các biến giải thích có thể quan sát được (các yếu tố ảnh hưởng
đến kỳ hạn nợ) cho công ty thứ i tại thời điểm t
yit là biến phụ thuộc (kỳ hạn nợ), yit ≥ 0
β là vector của các thông số
αi đại diện cho một hiệu ứng đặc trưng công ty riêng lẻ không quan sát được
εit biểu thị một sự xáo trộn ngẫu nhiên
3.2 Mô hình kiểm định- Mô tả biến
Các bài nghiên cứu gần đây hầu như đều sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để
kiểm định giả thuyết về mối quan hệ giữa kỳ hạn nợ và các yếu tố tác động đến kỳ
hạn nợ. Vì vậy, trong bài nghiên cứu này, để kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến
sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các công ty tại Việt Nam, tác giả sử dụng mô hình hồi
quy tuyến tính kỳ hạn nợ theo các yếu tố tính đáo hạn của tài sản, quy mô công ty,
cơ hội tăng trưởng, hiệu quả sử dụng tài sản, biến động của lợi nhuận giữ lại, khả
năng thanh toán hiện hành, đòn bẩy tài chính, khả năng tiếp cận thị trường trái
phiếu thể hiện qua giá trị trái phiếu và thuế. Ở đây, kỳ hạn nợ được đo lường bằng
tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng nợ.
20
DebtMaturityit = β0 + β1(Size)it−1 + β2(AssetMaturity)it−1 + β3(Growth)it−1
+ β4(Turnover)it−1 + β5(Bond)it−1 + β6(Tax)it-1 + β7(Volatility × Leverage)it−1
+ β8(CurrentRatio × Leverage)it−1 + µi + Ʈt + εt.
Trong đó:
Kỳ hạn nợ của doanh nghiệp- DebtMaturityit
Qui mô công ty- Size
Tính đáo hạn của tài sản- AssetMaturity
Cơ hội tăng trưởng- Growth
Hiệu quả sử dụng tài sản- Turnover
Giá trị của trái phiếu- Bond
Thuế của doanh nghiệp- Tax
Đòn bẩy tài chính- Leverage
Biến động của lợi nhuận giữ lại- Volatility
Khả năng thanh toán hiện hành- CurrentRatio
Ký hiệu: i là chỉ công ty
t là chỉ giai đoạn (năm)
μi là tác động của đặc trưng công ty
Ʈt là tác động của thời gian
εt biểu thị sai số.
Để giảm các vấn đề về nội sinh có thể tồn tại, vế bên phải của phương trình gồm
độ trễ giá trị thay vì giá trị hiện tại của các biến giải thích.
21
3.2.1 Biến phụ thuộc
Kỳ hạn nợ của doanh nghiệp (DebtMaturityit): được đo lường bằng nợ dài hạn
chia cho tổng nợ. Tỷ số này thể hiện nợ dài hạn chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong
tổng nợ phải trả của doanh nghiệp.
Kỳ hạn nợ của doanh nghiệp = Nợ dài hạn Tổng nợ
3.2.2 Biến độc lập
Tính đáo hạn của tài sản (AssetMaturity): được đo lường bằng giá trị còn lại của
tài sản cố định hữu hình trên chi phí khấu hao phát sinh trong năm của tài sản cố
định hữu hình. Tỷ số này thể hiện vòng đời sử dụng hữu ích còn lại của tài sản cố
định. Tài sản cố định thường được dùng làm vật thế chấp khi vay mượn từ nguồn
tài trợ bên ngoài. Các chủ nợ thường quan tâm đến thời gian còn có thể sử dụng
hữu ích của tài sản cố định để đánh giá việc nên cho doanh nghiệp vay bao nhiêu
Tính đáo hạn TS =
Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình Chi phí khấu hao phát sinh trong năm của tài sản cố định hữu hình
và trong thời gian bao lâu.
Quy mô công ty (Size): được đo lường bằng logarit của tổng tài sản. Logarit là
một kĩ thuật làm phù hợp chuỗi dữ liệu. Chỉ tiêu này được sử dụng trong nghiên
cứu về tác động của quy mô công ty đến kỳ hạn nợ của Andreas Stephan,
Oleksandr Talavera, Andiry Tsapin (2010) và trong nghiên cứu về mối quan hệ
của quy mô công ty với chi phí đại diện của Thân Thị Thu Thủy, Lê Văn Lâm và
Nguyễn Trung Thông (2014). Các chủ nợ thường tín nhiệm các công ty có qui mô
lớn hơn các công ty có qui mô nhỏ khi xem xét việc cho vay. Điều này chứng tỏ
qui mô công ty sẽ có ảnh hưởng đến việc vay nợ của công ty.
Quy mô công ty = Log (Tổng tài sản)
Cơ hội tăng trƣởng (Growth): được đo lường qua tốc độ tăng trưởng, biến số này
được tính bằng giá trị chênh lệch doanh thu thuần kỳ này với kỳ trước chia cho giá
trị chênh lệch tổng tài sản kỳ này với kỳ trước. Chỉ tiêu này phản ánh khi mua sắm
22
thêm một đồng tài sản thì sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng bao nhiêu đồng doanh
thu, điều này thể hiện tiềm năng và cơ hội phát triển trong tương lai của doanh
nghiệp.
Cơ hội tăng trưởng = Doanh thu năm (t) - Doanh thu năm (t-1) Tổng tài sản năm (t) - Tổng tài sản năm (t-1)
Hiệu quả sử dụng tài sản (Turnover): biến số này được tính bằng tổng doanh thu
thuần chia cho tổng tài sản. Chỉ số được sử dụng như là biến đại diện cho chất
lượng hoạt động của công ty, giúp đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản của
doanh nghiệp, cho thấy 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu hiệu quả sử dụng tài sản tốt, doanh
nghiệp sẽ dễ dàng thực hiện các nghĩa vụ nợ.
Hiệu quả sử dụng tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản
Biến động lợi nhuận giữ lại (Volatility): được đo lường bằng logarit tự nhiên độ
lệch chuẩn của chênh lệch lợi nhuận giữ lại chia cho tổng tài sản. Tác giả sử dụng
logarit tự nhiên để làm phù hợp chuỗi dữ liệu, sử dụng độ lệch chuẩn để đo tính
biến động của lợi nhuận giữ lại của năm hiện tại so với năm trước. Theo thuyết
trật tự phân hạng, doanh nghiệp sẽ ưu tiên sử dụng nguồn tài trợ nội bộ trước khi
sử dụng nguồn tài trợ bên ngoài. Điều này dẫn đến việc doanh nghiệp sẽ sử dụng
lợi nhuận giữ lại trước rồi mới vay nợ khi lợi nhuận giữ lại không đủ để sử dụng.
Như vậy, biến động của lợi nhuận giữ lại qua các năm sẽ ảnh hưởng đến khả năng
Biến động lợi nhuận giữ lại = ln
σ (Lợi nhuận giữ lại năm (t) - Lợi nhuận giữ lại năm (t-1)) Tổng tài sản
vay nợ của các doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán hiện hành (CurrentRatio): được tính bằng tỷ lệ giữa tài
sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn. Biến số này cho biết khả năng của một công ty
trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản
phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình. Tỷ số này cao chứng tỏ
công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tỷ số thanh toán hiện hành giảm
23
cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn
về tài chính sẽ xảy ra, làm giảm độ tín nhiệm từ các chủ nợ.
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Đòn bẩy tài chính (Leverage): được tính bằng tỷ lệ giữa tổng nợ trên tổng tài sản.
Chỉ số này sử dụng giá trị sổ sách, thể hiện việc doanh nghiệp sử dụng nguồn tài
trợ cho hoạt động kinh doanh của mình từ các khoản nợ thay cho vốn cổ phần. Khi
một công ty vay tiền, công ty luôn phải thực hiện một chuỗi thanh toán cố định. Vì
các cổ đông chỉ nhận được những gì còn lại sau khi chi trả cho chủ nợ nên việc sử
dụng nợ vay được xem như là tạo ra đòn bẩy tài chính.
Đòn bẩy tài chính = Tổng nợ Tổng tài sản
Khả năng tiếp cận thị trƣờng trái phiếu (Acess): được thể hiện qua việc công ty
có thể tiếp cận được thị trường trái phiếu hay không. Nếu công ty có phát hành trái
phiếu thì giá trị của yếu tố này bằng 1, ngược lại nếu công ty không có phát hành
trái phiếu thì giá trị của yếu tố này bằng 0. Nếu công ty phát hành được trái phiếu
ra thị trường chứng tỏ chất lượng tín dụng của công ty đã được thị trường đánh giá
tốt. Điều này giúp doanh nghiệp huy động được vốn với chi phí sử dụng vốn thấp.
Trái phiếu (Bond): nếu công ty tiếp cận được thị trường trái phiếu, trái phiếu của
công ty được đo lường bằng giá trị trái phiếu chia cho tổng tài sản.
Giá trị của trái phiếu = Giá trị trái phiếu Tổng tài sản
Thuế (Tax): được tính bằng thuế hiện hành cộng thuế hoãn lại chia cho tổng thu
nhập trước thuế và lãi vay. Tỉ số này cho thấy cứ một đồng thu nhập trước thuế và
lãi vay từ hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp phải đóng bao nhiêu đồng tiền
thuế. Tác giả sử dụng thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) trong cách tính yếu tố
thuế bởi vì chỉ số này đã loại bỏ sự khác biệt trong cấu trúc vốn và thuế suất giữa
các công ty. Bằng cách loại bỏ đi hai yếu tố là thuế và chi phí lãi vay, EBIT trở
24
thành một chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của công ty do đó giúp cho các chủ
nợ dễ dàng hơn trong việc so sánh giữa các công ty khi xem xét cho vay.
Thuế của doanh nghiệp = Thuế hiện hành + Thuế hoãn lại Tổng thu nhập trước thuế và lãi vay
Bảng 3.1: Tóm tắt các yếu tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ
AssetMaturity
Kí hiệu Mô tả
Size
Giá trị còn lại của TSCĐHH Chi phí khấu hao phát sinh trong năm của TSCĐHH
log (Tổng tài sản) Biến số Tính đáo hạn của tài sản Quy mô công ty
Cơ hội tăng trưởng
Turnover
Hiệu quả sử dụng tài sản
Doanh thu thuần Tổng tài sản
Volatility
ln
σ (Chênh lệch lợi nhuận giữ lại giữa kỳ này với kỳ trước) Tổng tài sản
CurrentRatio
Growth Chênh lệch doanh thu kỳ này với kỳ trước Chênh lệch tổng tài sản với kỳ trước
Leverage
Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Access
Tổng nợ Tổng tài sản
Biến động lợi nhuận giữ lại Khả năng thanh toán hiện hành Đòn bẩy tài chính Khả năng tiếp cận thị trường vốn
Bond
Giá trị Trái phiếu
0 hoặc 1
Thuế
Tax
Giá trị trái phiếu Tổng tài sản
Thuế hiện hành + Thuế hoãn lại EBIT
3.2.3 Biến giả hạn chế tài trợ
Trong thị trường tài chính Việt Nam, vì sự biến động của môi trường kinh tế vĩ
mô, lạm phát cao, lãi suất ngân hàng biến động liên tục nên khi tiếp cận nguồn
vốn vay từ ngân hàng, các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, mức cho vay trên
25
tài sản thế chấp thấp. Ngoài ra, khi tiếp cận vốn từ một loạt các sản phẩm cho vay
của các tổ chức nhỏ hơn có sẵn trên thị trường thì người đi vay lại không có được
tín hiệu chính xác về chất lượng của các khoản vay này. Việc này khiến chi phí sử
dụng vốn cho các khoản nợ quá cao, các công ty gặp khó khăn trong việc nhận tài
trợ từ các nguồn bên ngoài, từ đó ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các
công ty. Để kiểm tra lập luận này, tác giả phân biệt giữa các công ty bị giới hạn tài
trợ và không bị giới hạn tài trợ bằng cách chia mẫu thành các mẫu phụ dựa trên ba
phương án. Ba phương án đó là:
Phân biệt doanh nghiệp bị hạn chế tài trợ và ít bị hạn chế tài trợ dựa trên
qui mô doanh nghiệp
Tác giả tách mẫu thành hai nhóm sẽ được gọi là bị giới hạn về tài trợ và không bị
giới hạn về tài trợ dựa trên qui mô của doanh nghiệp. Sự phân chia này dựa trên
cơ sở các công ty có qui mô nhỏ phải đối mặt với nhiều khó khăn hơn trong việc
tiếp cận tài trợ bên ngoài bởi vì họ dễ nhận rủi ro từ thông tin bất cân xứng. Điển
hình là việc các công ty có qui mô nhỏ khó vay nợ ngân hàng mặc dù có khả năng
phát triển cao và đôi khi có giá trị tài sản cao để thế chấp. Các chủ nợ sẵn sàng tài
trợ các khoản vay lớn cho các công ty lớn do các công ty lớn có thông tin minh
bạch. Các doanh nghiệp lớn được xem là có nguy cơ phá sản thấp, do đó, họ gặp ít
trở ngại khi nhận tài trợ vốn từ bên ngoài. Qua đó, tác giả phân chia các công ty
trong mẫu tổng thể thành hai nhóm dựa trên qui mô của công ty và qui định những
công ty bị giới hạn về tài trợ là những công ty có qui mô thấp hơn giá trị trung vị
của mẫu và những công ty ít bị giới hạn là những công ty có qui mô cao hơn giá
trị trung vị của mẫu.
Phân biệt doanh nghiệp bị hạn chế tài trợ và ít bị hạn chế tài trợ dựa trên
tính thanh khoản của doanh nghiệp
Tác giả tách mẫu thành hai nhóm sẽ được gọi là bị giới hạn về tài trợ và ít bị giới
hạn về tài trợ dựa trên cơ sở hạn chế thanh khoản để có được cái nhìn sâu sắc về
tác động của những hạn chế tài trợ đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ trong doanh nghiệp.
26
Tác giả dựa trên lập luận các công ty phải đối mặt với khó khăn thanh khoản nếu
họ không có đủ tiền tài trợ cho việc điều hành các hoạt động của mình và tính
thanh khoản của công ty được xác định bằng cách kết hợp hai yếu tố: khả năng
thanh toán hiện hành và đòn bẩy tài chính. Một công ty được định nghĩa là bị giới
hạn về tài trợ nếu công ty có tính thanh khoản = khả năng thanh toán hiện
hành × đòn bẩy tài chính thấp hơn giá trị trung vị trong mẫu, công ty được định
nghĩa là không bị giới hạn về tài trợ nếu công ty có tính thanh khoản cao hơn giá
trị trung vị trong mẫu .
Doanh nghiệp bị hạn chế tài trợ và ít bị hạn chế tài trợ dựa trên khả năng
tiếp cận của doanh nghiệp với thị trƣờng trái phiếu
Tác giả tách mẫu thành hai nhóm sẽ được gọi là bị giới hạn về tài trợ và ít bị giới
hạn về tài trợ dựa trên khả năng doanh nghiệp có tiếp cận với thị trường trái phiếu
hay không. Tác giả lấy dữ liệu về phát hành trái phiếu từ báo cáo tài chính của các
công ty và ghi nhận các công ty phát hành trái phiếu ra công chúng trong thời gian
quan sát là các công ty tiếp cận được với thị trường trái phiếu và có được một
đánh giá đáng tin cậy về tiềm năng phát triển và chất lượng hoạt động của công ty
được thực hiện bởi thị trường. Tác giả kỳ vọng các công ty tiếp cận với thị trường
trái phiếu là ít hạn chế về tài trợ còn các công ty không tiếp cận với thị trường trái
phiếu là bị hạn chế tài trợ.
3.3 Các giả thuyết về các yếu tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ
Giả thuyết 1: Tính đáo hạn của tài sản ảnh hƣởng đồng biến đến sự lựa chọn
kỳ hạn nợ của doanh nghiệp
Chỉ trong vòng đời sử dụng hữu ích của mình, tài sản cố định mới tạo ra nguồn
thu ổn định giúp doanh nghiệp thanh toán nợ đúng hạn. Nếu các khoản nợ vẫn còn
trong khi tài sản cố định đã cũ, hết khả năng sản xuất, doanh nghiệp sẽ rơi vào tình
trạng kiệt quệ tài chính và làm mâu thuẫn đại diện gia tăng do không có đủ nguồn
thu để thanh toán nợ vay đúng hạn. Như vậy, khi cấu trúc kỳ hạn của các khoản
nợ phù hợp với tính đáo hạn của tài sản có thể giúp doanh nghiệp giảm thiểu các
27
chi phí đại diện của vấn đề đầu tư dưới mức và giảm chuyển dịch rủi ro từ trái chủ
sang cổ đông (Barnea, Haugen và Senbet, 1980). Theo đó, tác giả kỳ vọng tính
đáo hạn của tài sản ảnh hưởng đồng biến đến kỳ hạn nợ.
Giả thuyết 2: Qui mô công ty ảnh hƣởng đồng biến đến sự lựa chọn kỳ hạn
nợ của doanh nghiệp
Các công ty có qui mô lớn thường có thông tin minh bạch giúp các chủ nợ có thể
dễ dàng có được thông tin chính xác. Hơn nữa, các doanh nghiệp có qui mô lớn
được xem là có nguy cơ phá sản thấp nên họ ít gặp trở ngại hơn khi phải đối mặt
với việc nhận tài trợ từ bên ngoài (Chittenden, Hall và Hutchison, 1996). Vì vậy,
các doanh nghiệp có qui mô lớn có xu hướng sử dụng nợ dài hạn do chi phí sử
dụng vốn thấp và giúp doanh nghiệp ổn định trong sản suất kinh doanh. Ngược lại
các doanh nghiệp có qui mô nhỏ có độ tín nhiệm thấp từ chủ nợ nên dễ bị phụ
thuộc vào tài trợ ngắn hạn với lãi suất cao vì vay nợ ngắn hạn có điều kiện cho
vay dễ dàng hơn so với vay dài hạn (Titman và Wessels, 1988). Như vậy, tác giả
kỳ vọng qui mô công ty tác động đồng biến đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh
nghiệp
Giả thuyết 3: Cơ hội tăng trƣởng ảnh hƣởng nghịch biến đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ của doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp có nhiều tiềm năng phát triển thể hiện qua tốc độ tăng trưởng
tốt, doanh nghiệp sẽ có càng nhiều các cơ hội đầu tư sinh lời, việc này làm tăng
mâu thuẫn đại diện. Các công ty này có thể kiểm soát chi phí đại diện bằng cách
rút ngắn thời gian đáo hạn của nợ ((Myer, 1977). Khi kỳ hạn nợ được rút ngắn,
doanh nghiệp sẽ dễ dàng, linh hoạt điều chỉnh cấu trúc vốn để đầu tư vào các dự
án sinh lãi mà các cổ đông và trái chủ đều hài lòng. Bên cạnh đó, nợ ngắn hạn
cũng được ưu tiên thanh toán trước nợ dài hạn khi doanh nghiệp đối mặt với phá
sản, giúp chủ nợ yên tâm hơn khi thực hiện dự án đầu tư có tỷ lệ rủi ro cao. Từ đó,
tác giả kỳ vọng cơ hội tăng trưởng của doanh nghiệp ảnh hưởng nghịch biến đến
kỳ hạn nợ.
28
Giả thuyết 4: Hiệu quả sử dụng tài sản và biến động lợi nhuận giữ lại có tác
động nghịch biến với sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp.
Khi bất cân xứng thông tin xảy ra, do thị trường không đánh giá đúng tiềm năng,
việc tiếp cận vốn trở nên khó khăn hơn và phí bảo hiểm rủi ro vay nợ của công ty
phải chịu cũng cao hơn nên những công ty có chất lượng hoạt động và tài chính
tốt chủ yếu chỉ phát hành nợ ngắn hạn. Ngược lại, các công ty có chất lượng hoạt
động và tài chính kém sẽ tranh thủ phát hành nợ dài hạn nhiều hơn do nhận được
nhiều ưu đãi hơn trong hiện tại (Flanery, 1986). Như vậy, chất lượng tín dụng của
doanh nghiệp đi vay đã tạo ra các thông tin bất cân xứng làm chủ nợ tỏ ra bối rối
khi cho vay. Trong hoàn cảnh đó, các công ty cố gắng tiết lộ chất lượng tài chính
của họ bằng cách phát tín hiệu, những tín hiệu này có thể đến từ doanh thu, từ
hình thức chi trả cổ tức, từ lợi nhuận giữ lại. Trong thị trường tài chính kém phát
triển, bất cân xứng thông tin cao và ngân hàng hầu như độc quyền về việc tài trợ
vốn cho các doanh nghiệp như Việt Nam, doanh thu và lợi nhuận giữ lại được chỉ
định bởi các ngân hàng sẽ được sử dụng như là một tín hiệu quan trọng đánh giá
chất lượng tín dụng hay khả năng trả nợ của khách hàng vay, từ đó đưa ra các gói
vay nợ có thời gian và lãi suất hợp lý. Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản tạo doanh
thu và lợi nhuận giữ lại đại diện cho chất lượng tín dụng của doanh nghiệp được
kỳ vọng ảnh hưởng nghịch biến đến kỳ hạn nợ khi thị trường bị bất cân xứng
thông tin.
Giả thuyết 5: Khả năng thanh toán hiện hành ảnh hƣởng đồng biến đến sự
lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán hiện hành tốt chứng tỏ công ty luôn sẵn sàng thanh toán các
khoản nợ. Khả năng thanh toán hiện hành thấp cho thấy doanh nghiệp gặp khó
khăn trong việc hoàn thành các nghĩa vụ nợ và cũng là dấu hiệu báo trước những
khó khăn về tài chính sẽ xảy ra, làm giảm độ tín nhiệm từ các chủ nợ. Một trong
những cách giải quyết vấn đề này là sử dụng nhiều các khoản nợ ngắn hạn có điều
kiện cho vay dễ dàng để huy động thêm vốn cho kinh doanh sản xuất. Như vậy,
29
các công ty có khả năng thanh toán hiện hành không tốt thường phát hành nhiều
nợ ngắn hạn với lãi suất cao do có độ tín nhiệm thấp từ chủ nợ nên khó tiếp cận
vốn vay dài hạn (Diamon 1991b). Trong bài nghiên cứu này, khả năng thanh toán
hiện hành được tác giả kỳ vọng sẽ ảnh hưởng đồng biến đến kỳ hạn nợ, nghĩa là
công ty có khả năng thanh toán hiện hành thấp sẽ sử dụng nhiều nợ ngắn hạn.
Giả thuyết 6: Đòn bẩy tài chính tác động đồng biến đến kỳ hạn nợ của doanh
nghiệp
Doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính càng cao thì rủi ro tài chính càng cao, càng có
nguy cơ mất khả năng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Stohs và Mauer (1996) đề nghị
kiểm soát đòn bẩy tài chính khi kiểm tra ảnh hưởng của rủi ro thanh khoản lên kỳ
hạn nợ vì họ cho rằng các công ty có mức độ đòn bẩy tài chính thấp tức là có tỷ lệ
nợ vay thấp không có lý do tránh vay nợ ngắn hạn bởi vì họ có rủi ro tín dụng
thấp. Ngược lại các doanh nghiệp có mức độ đòn bẩy tài chính cao có thể sẽ sử
dụng nhiều nợ dài hạn để giảm thiểu rủi ro tái cấp vốn từ chủ nợ, giảm bớt áp lực
trả nợ. Theo lập luận nêu trên, trong bài nghiên cứu này, tác giả kỳ vọng công ty
có đòn bẩy tài chính cao dự kiến sẽ sử dụng nợ dài hạn nhiều hơn.
Giả thuyết 7: Khả năng tiếp cận thị trƣờng trái phiếu tác động đồng biến đến
sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp.
Các công ty tăng trưởng nhanh thường gặp các vấn đề về hạn chế tài chính bởi vì
nhu cầu vốn vượt quá khả năng tài trợ nội bộ, nên để làm giảm bớt khó khăn thanh
khoản hiện có, các doanh nghiệp sẽ tìm cách tiếp cận nguồn vốn ở bên ngoài. Khi
tự do hóa tài chính, các công ty có khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu và
nguồn vốn từ thị trường tài chính quốc tế sẽ gia tăng vay nợ dài hạn và có cấu trúc
kỳ hạn nợ dài hơn do họ có khả năng huy động nguồn vốn lớn với chi phí sử dụng
vốn thấp (Schmukler & Vesperoni, 2006). Như vậy, trong bài nghiên cứu này, tác
giả kỳ vọng việc tiếp cận với thị trường trái phiếu là một yếu tố quyết định quan
trọng và ảnh hưởng đồng biến đến cấu trúc kỳ hạn nợ của công ty.
30
Giả thuyết 8: Thuế tác động đồng biến đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh
nghiệp
Các nghiên cứu về tác động của thuế đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp
cho thấy các công ty thích sử dụng nhiều nợ dài hạn hơn nhằm đảm bảo tấm chắn
thuế sẽ được thực hiện trong một thời gian dài giúp công ty nộp thuế ít hơn, một
hiệu ứng rất hấp dẫn khi thu nhập của công ty cao. Lợi thế của việc sử dụng nợ dài
hạn là giảm được thuế thu nhập doanh nghiệp vì lãi vay cao và kéo dài sẽ giúp
doanh nghiệp có được một “tấm chắn thuế ” ổn định, nhờ đó tạo nên hiệu quả kinh
doanh cao hơn. Như vậy, trong bài nghiên cứu này, tác giả kỳ vọng thuế có tác
động đồng biến đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp.
3.4 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu để chạy mô hình hồi quy trong bài nghiên cứu này được thu thập từ các
công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và Sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng dữ liệu năm, từ năm 2007
đến năm 2014 vì các nguyên nhân sau:
Một là, mô hình nghiên cứu sử dụng độ trễ 1 năm và có một số biến phải sử dụng
số liệu năm trước liền kề do đó các dữ liệu bắt đầu từ năm 2007 với năm thực tế
bắt đầu cho nghiên cứu là năm 2009. Thị trường chứng khoán Việt Nam thực sự
phát triển vào cuối năm 2006, khi có nhiều ưu đãi về giảm thuế TNDN đối với
doanh nghiệp niêm yết. Theo đó, mức vốn hóa thị trường chứng khoán trong giai
đoạn 2000-2005 chỉ đạt trên dưới 1% GDP, năm 2006 đạt 22.7% GDP và tiếp tục tăng lên mức trên 43% vào năm 2007 2. Do đó, tác giả chọn thời điểm bắt đầu vào
năm 2007 là thích hợp cho nghiên cứu.
Hai là, thị trường có nhiều biến động trong giai đoạn 2007-2009 khi năm 2007 thị
trường bức phá mạnh trước các thông tin tích cực từ việc Việt Nam gia nhập
WTO, luật chứng khoán ra đời.… Ngược lại, năm 2008 thị trường chứng khoán
2 Nguồn:http://vietstock.vn/PrintView.aspx?ArticleID=213116
Việt Nam bị ảnh hưởng tiêu cực từ khủng hoảng tài chính thế giới, giá hàng hóa
31
tăng mạnh làm tăng chi phí đầu vào cho các doanh nghiệp sản xuất. Sang năm
2009, thị trường khởi sắc nhờ gói kích cầu kinh tế.
Với dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu bảng cân bằng (balance panel data), do đó trong
luận văn tác giả chọn những công ty có bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh
và thuyết minh báo cáo tài chính hàng năm đầy đủ và liên tục trong khoảng thời
gian từ tháng 01/2007 đến tháng 12/2014. Nhằm giảm ảnh hưởng của các công ty
có tính chất đặc biệt về cấu trúc nợ, trong luận văn tác giả loại bỏ những công ty
thuộc ngành tài chính: bảo hiểm, ngân hàng, môi giới chứng khoán. Đồng thời, để
giảm sai số do dữ liệu, tác giả loại bỏ công ty thuộc diện kiểm soát và chỉ chọn
những công ty có doanh số bán hàng dương.
Bên cạnh đó, nhằm mục đích loại bỏ các dữ liệu bất thường, tác giả sử dụng
phương pháp Winsorized bằng cách điều chỉnh các giá trị cao nhất và thấp nhất ở
mức 1% của phân phối dựa trên dữ liệu hàng năm đối với các biến sử dụng trong
mô hình bao gồm kỳ hạn nợ (DebtMaturity), đòn bẩy tài chính (Leverage), biến
động lợi nhuận giữ lại (Volatility), quy mô (Size), hiệu quả sử dụng tài sản
(Turnover), khả năng thanh toán hiện hành (CurrentRatio), thuế (Tax), cơ hội tăng
trưởng (Growth), tính đáo hạn của tài sản (AssetMaturity). Sử dụng dữ liệu sau
khi đã điều chỉnh, dữ liệu tác giả chứa 265 doanh nghiệp có báo cáo tài chính đầy
đủ từ năm 2007-2014 với năm thực tế bắt đầu nghiên cứu là năm 2009, tương
đương với 1325 quan sát.
Tóm lại, bài nghiên của tác giả sẽ được thực hiện theo trình tự:
Đầu tiên, tác giả đưa ra các bước thực hiện trong phương pháp nghiên cứu.
Sau đó, tác giả đưa ra biểu thức kỳ hạn nợ và xác định mô hình nghiên cứu trong
bài nghiên cứu của mình là mô hình Tobit Fixed Effect.
Tiếp theo, tác giả mô tả các biến trong biểu thức kỳ hạn bao gồm: tính đáo hạn của
tài sản, quy mô công ty, cơ hội tăng trưởng, hiệu quả sử dụng tài sản, biến động
của lợi nhuận giữ lại, khả năng thanh toán hiện hành, đòn bẩy tài chính, khả năng
32
tiếp cận thị trường trái phiếu và thuế. Bên cạnh đó, tác giả tách mẫu tổng thể thành
2 nhóm là: nhóm bị giới hạn về tài trợ và nhóm ít bị giới hạn về tài trợ dựa trên
qui mô công ty, tính thanh khoản và khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu nhằm
kiểm định tác động của yếu tố hạn chế tài trợ đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ.
Dữ liệu để chạy mô hình hồi quy trong bài nghiên cứu này được thu thập từ các
công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và Sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội. Trong nghiên cứu này, dữ liệu tác giả chứa 265 doanh nghiệp có
báo cáo tài chính đầy đủ từ năm 2007-2014 với năm thực tế bắt đầu nghiên cứu là
năm 2009, tương đương với 1.325 quan sát.
33
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Thống kê mô tả dữ liệu
4.1.1 Kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ
Thứ nhất, tác giả thực hiện bảng thống kê mô tả cho các biến được sử dụng trong
phân tích hồi quy gồm: kỳ hạn nợ, quy mô công ty, cơ hội tăng trưởng, tính đáo
hạn của tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản, biến động lợi nhuận giữ lại, khả năng
thanh toán hiện hành, đòn bẩy tài chính, khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu,
giá trị trái phiếu và thuế.
Bảng 4.1: Thống kê mô tả kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn
kỳ hạn nợ
µ Σ Min Max Biến
0,18 7,102 5,793 0,746 1,241 -4,442 1,955 0,513 0,004 0,045 0,129 0,213 5,187 0,59 11,776 1,028 1,406 1,491 0,214 0,023 0,206 0,84 0 0,534 4,567 -94,065 0,036 -8,948 0,396 0,055 0 0 0 0,863 33,783 7,372 108,4 6,566 -1,238 10,655 0,886 0,237 1 0,471 Mẫu quan sát 1325 1325 1325 1325 1325 1325 1325 1325 1325 1325 1325 DebtMaturity AssetMaturity Size Growth Turnover Volatility CurrentRatio Leverage Bond Access Tax
Kỳ hạn nợ (DebtMaturity)
Nợ dài hạn chiếm gần 18% tổng nợ, mức độ biến đổi so với giá trị trung bình là
21,3%. Trong giai đoạn từ 2007 đến 2014, có khoảng 6% các doanh nghiệp niêm
yết không có nợ dài hạn. Các công ty không có nợ dài hạn nhìn chung là nhỏ, có
tỷ lệ đòn bẩy tài chính thấp, và đáng chú ý là có khả năng thanh toán hiện hành
tốt. Rõ ràng, các công ty không có nợ dài hạn ít đối mặt với tình trạng thiếu tiền
trầm trọng và thích tài trợ từ các nguồn tài trợ nội bộ, phù hợp với giả thuyết trật
tự phân hạng (Delcoure, 2007).
34
Tính đáo hạn của tài sản (AssetMaturity)
Bình quân tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản trên mức khấu hao hằng năm thì khá cao
(7,102) chủ yếu là do các doanh nghiệp mua sắm tài sản mới để thay thế và loại bỏ
tài sản lạc hậu nhằm gia tăng năng suất và hiệu quả sử dụng.
Quy mô công ty (Size)
Quy mô công ty bình quân ở mức 5,793; cao nhất là 7,372 của Tập đoàn Vingroup
(mã cổ phiếu VIC niêm yết trên sàn HOSE) vào năm 2011 và thấp nhất là 4,567
của Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ
(mã cổ phiếu AMV niêm yết trên sàn HNX) vào năm 2009.
Cơ hội tăng trƣởng (Growth)
Cơ hội tăng trưởng thể hiện qua tốc độ tăng trưởng trung bình hằng năm vào
khoảng 74,6% cho thấy sự phát triển vượt bậc của các doanh nghiệm niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO.
Hiệu quả sử dụng tài sản (Turnover)
Hiệu quả sử dụng tài sản của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam đã được cải
thiện khi trung bình cứ 1 đồng tài sản thì tạo ra 1,241 đồng doanh thu. Trong đó,
cao nhất là 6,566 của Công ty Cổ phần Vật tư – Xăng dầu (mã cổ phiếu COM
niêm yết trên sàn HOSE) vào năm 2011 và thấp nhất là 0,036 của Công ty cổ phần
Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp Sông Đà (mã cổ phiếu SJS niêm yết
trên sàn HOSE) vào năm 2012.
Khả năng thanh toán hiện hành (CurrentRatio)
Khả năng thanh toán hiện hành của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam đang ở
tình trạng tốt, bình quân cứ 1 đồng nợ được đảm bảo bởi 1,955 đồng tài sản có
tính thanh khoản tốt như tiền, cổ phiếu đầu tư ngắn hạn. Tỷ lệ này thấp hơn so với
các doanh nghiệp niêm yết tại Ukraine với khả năng thanh toán hiện hành bình
quân là 2,834 (Stephan, Talavera và Tsapin, 2010).
35
Đòn bẩy tài chính (Leverage)
Đòn bẩy tài chính đề cập đến việc doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ từ các
khoản vay thay cho vốn cổ phần. Các phép đo đòn bẩy tài chính là công cụ để xác
định xác suất doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các hợp đồng nợ. Doanh
nghiệp càng nợ nhiều thì càng có nguy cơ mất khả năng hoàn thành nghĩa vụ trả
nợ. Đòn bẩy tài chính các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam có mức bình quân là
0,513 tức là có khoảng 51% tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vay nợ.
Đây là tỷ lệ rất cao nếu so sánh với các nước đang phát triển khác, như ở Ukraine,
tỷ lệ này là 0,292 (Stephan, Talavera và Tsapin, 2010).
Khả năng tiếp cận thị trƣờng trái phiếu (Access)
Hạn chế tiếp cận vốn từ bên ngoài là vấn đề đáng quan tâm ở thị trường tài chính
đang phát triển như Việt Nam. Cụ thể, tác giả nhận thấy trong mẫu chỉ có khoảng
4,5% doanh nghiệp phát hành trái phiếu, một tỷ lệ quá thấp.
Thuế (Tax)
Thuế trung bình chỉ chiếm 12,9% tổng thu nhập trước thuế và lãi vay, thực tế là do
các chính sách ưu đãi về thuế của chính phủ Việt Nam đối với các doanh nghiệp
cổ phần và niêm yết trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2012. Đồng thời tỷ lệ
thấp của thuế cũng thể hiện sự hiệu quả của doanh nghiệp trong việc tận dụng
khoản sinh lợi từ tấm chắn thuế của lãi vay.
4.1.2 Kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ trong
điều kiện kiểm soát bởi hạn chế tài trợ
Tiếp theo, để khám phá tác động của hạn chế tài trợ đến việc lựa chọn kỳ hạn nợ,
tác giả tách mẫu thành hai nhóm được gọi là bị giới hạn về tài trợ và ít bị giới hạn
về tài trợ dựa trên qui mô (Size), tính thanh khoản (CurrentRatio x Leverage) và
khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu (Access). Ý nghĩa của sự khác biệt trong
giá trị trung bình giữa hai nhóm của các doanh nghiệp được xác định bằng cách sử
36
dụng phương pháp kiểm định Wilcoxon vì phương pháp này mạnh mẽ ngay cả khi
sự phân bố của 1 biến bị lệch.
Thứ nhất, dựa trên qui mô công ty (Size), tác giả tách mẫu thành hai nhóm doanh
nghiệp có qui mô nhỏ và doanh nghiệp có qui mô lớn. Theo đó, những doanh
nghiệp có giá trị qui mô cao hơn giá trị trung vị của mẫu là những doanh nghiệp
có qui mô lớn tức là ít bị hạn chế về tài trợ, ngược lại là những doanh nghiệp có
giá trị qui mô nhỏ hơn giá trị trung vị của mẫu là những doanh nghiệp có qui mô
nhỏ tức là bị hạn chế về tài trợ. Giá trị trung vị của mẫu theo qui mô là 5,777.
Bảng 4.2: Thống kê mô tả kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn
kỳ hạn nợ trong điều kiện bị kiểm soát bởi hạn chế tài trợ dựa trên qui mô
công ty
Biến
µ 0,256 7,736 6,266 1,15 1,038 -4,528 1,738 0,572 0,007 0,077 0,122
Σ 0,237 5,591 0,393 12,097 0,88 1,402 1,277 0,198 0,029 0,267 0,08
Wilcoxon z statistic -13,95*** -5,386*** -31,512*** -0,378 8,265*** 2,476** 5,963*** -10,154*** -5,709*** -5,719*** 3,085**
Large firm Small firm Mẫu Σ µ Mẫu 0,152 663 0,104 DebtMaturity 662 4,667 663 6,467 AssetMaturity 662 0,303 663 5,319 662 Size 11,44 663 0,34 662 Growth 1,445 1,121 663 662 Turnover -4,355 1,404 663 662 Volatility 1,651 663 2,172 CurrentRatio 662 0,213 663 0,454 662 Leverage 0,012 663 0,001 662 Bond 0,109 663 0,012 662 Access 0,087 663 0,136 662 Tax *, **, *** thể hiện mức ý nghĩa lần lượt là 10%, 5%, 1%
Kỳ hạn nợ (DebtMaturity): có sự khác biệt đáng kể giữa các doanh nghiệp có qui
mô lớn và các doanh nghiệp có qui mô nhỏ được niêm yết tại Việt Nam, khác biệt
này có ý nghĩa ở mức 1%. Các công ty qui mô lớn thì có tỷ lệ nợ dài hạn trong
tổng nợ cao hơn so với các công ty qui mô nhỏ (0,256 so với 0,104). Điều nay là
phù hợp với nhận định của Titman & Wessels (1988) khi cho rằng các công ty
qui mô nhỏ có xu hướng sử dụng nợ ngắn hạn nhiều hơn đáng kể so với các
công ty qui mô lớn.
37
Tính đáo hạn của tài sản (AssetMaturity): có sự khác biệt đáng kể giữa các doanh
nghiệp qui mô lớn và doanh nghiệp qui mô nhỏ, khác biệt này có ý nghĩa ở mức
1%. Các công ty qui mô lớn thì có bình quân vòng đời sử dụng còn lại của tài sản
cố định cao hơn so với các công ty qui mô nhỏ (7,736 so với 6,467).
Qui mô công ty (Size): các công ty qui mô lớn có tổng tài sản cao hơn so với các
công ty qui mô nhỏ.
Cơ hội tăng trưởng (Growth): không có sự khác biệt đáng kể giữa các doanh
nghiệp qui mô lớn và doanh nghiệp qui mô nhỏ được niêm yết tại Việt Nam.
Hiệu quả sử dụng tài sản (Turnover): có sự khác biệt đáng kể giữa các doanh
nghiệp có qui mô lớn và các doanh nghiệp có qui mô nhỏ được niêm yết tại Việt
Nam, khác biệt này có ý nghĩa ở mức 1%. Tỷ lệ tạo ra doanh thu từ tài sản của các
công ty có qui mô nhỏ thì ấn tượng hơn so với các công ty có qui mô lớn (1,445 so
với 1,038), tuy nhiên thực tế là họ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thị
trường vốn.
Biến động lợi nhuận giữ lại (Volatility): có sự khác biệt giữa các doanh nghiệp có
qui mô lớn và các doanh nghiệp có qui mô nhỏ được niêm yết tại Việt Nam. Khác
biệt này có ý nghĩa ở mức 5%. Các doanh nghiệp có qui mô nhỏ có biến động lợi
nhuận giữ lại cao hơn so với các doanh nghiệp có qui mô lớn.
Khả năng thanh toán hiện hành (CurrentRatio): có sự khác biệt đáng kể giữa các
doanh nghiệp có qui mô lớn và các doanh nghiệp có qui mô nhỏ được niêm yết tại
Việt Nam, khác biệt này có ý nghĩa ở mức 1%. Đây là biến đang quan tâm khi các
doanh nghiệp có qui mô nhỏ có khả năng thanh toán hiện hành tốt hơn so với các
doanh nghiệp có qui mô lớn (2,172 so với 1,738), tuy nhiên thực tế là họ gặp rất
nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thị trường vốn.
Đòn bẩy tài chính (Leverage): các công ty qui mô lớn nhìn chung có tỷ lệ đòn bẩy
tài chính là khá cao so với những công ty qui mô có qui mô nhỏ (0,572 so với
0,454). Điều này chứng tỏ các công ty qui mô lớn dễ dàng vay nợ để tài trợ cho
hoạt động kinh doanh của mình.
38
Khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu (Access): các công ty qui mô lớn dễ tiếp
cận thị trường trái phiếu hơn so với các công ty có qui mô nhỏ, có gần 8% trong
số các công ty qui mô lớn phát hành trái phiếu ra công chúng so với hơn 1% các
công ty qui mô nhỏ có khả năng đó.
Thuế (Tax): có sự khác biệt đáng kể giữa các doanh nghiệp có qui mô lớn và
doanh nghiệp có qui mô nhỏ được niêm yết tại Việt Nam, khác biệt này có ý nghĩa
ở mức 5%.
Thứ hai, dựa trên tính thanh khoản (CurrentRatio x Leverage), tác giả tách mẫu
thành hai nhóm trên cơ sở hạn chế thanh khoản và ít bị hạn chế thanh khoản. Theo
đó, công ty được định nghĩa là bị giới hạn về tài trợ nếu giá trị CurrentRatio ×
Leverage nhỏ hơn giá trị trung vị của mẫu. Ngược lại, các công ty có giá trị
CurrentRatio × Leverage cao hơn giá trị trung vị của mẫu là các công ty ít bị giới
hạn về tài trợ. Giá trị trung vị của mẫu theo tính thanh khoản là 0,7577. Tác giả
giả định rằng các công ty phải đối mặt với khó khăn thanh khoản nếu họ không có
đủ tiền tài trợ hoạt động điều hành của mình.
39
Bảng 4.3: Thống kê mô tả kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn
kỳ hạn nợ trong điều kiện bị kiểm soát bởi hạn chế tài trợ dựa trên tính
thanh khoản
Biến
High Liquidity firm Mẫu µ 663 663 663 663 663 663 663 663 663 663 663
0,196 6,2 5,847 0,76 1,206 -4,622 2,107 0,579 0,006 0,06 0,132
σ 0,222 4,999 0,573 11,112 0,963 1,374 1,558 0,198 0,028 0,238 0,081
Wilcoxon z statistic -2,944** 8,946*** -3,536** 0,236 0,971 5,098*** -6,964*** -11,271*** -2,792** -2,79** -1,48
Low liquidity firm Σ µ Mẫu 0,203 0,165 DebtMaturity 662 5,219 8,005 AssetMaturity 662 0,601 5,738 662 Size 12,414 0,725 662 Growth 1,088 1,277 662 Turnover 1,415 -4,262 662 Volatility 1,406 1,802 662 CurrentRatio 0,209 0,447 662 Leverage 0,016 0,003 662 Bond 0,167 0,029 662 Access 0,086 0,126 662 Tax
*, **, *** thể hiện mức ý nghĩa lần lượt là 10%, 5%, 1%
Kỳ hạn nợ (DebtMaturity): có sự khác biệt đáng kể giữa các doanh nghiệp có tính
thanh khoản tốt và các doanh nghiệp có tính thanh khoản thấp được niêm yết tại
Việt Nam, khác biệt này có ý nghĩa ở mức 5%. Các công ty có tính thanh khoản
tốt có tỷ lệ nợ dài hạn trong tổng nợ cao hơn so với các công ty có thính thanh
khoản thấp (0,196 so với 0,165). Điều nay là phù hợp với nhận định ban đầu của
tác giả khi cho rằng các công ty có rủi ro thanh khoản thấp sẽ có kỳ hạn nợ dài.
Tính đáo hạn của tài sản (AssetMaturity): có sự khác biệt đáng kể giữa các doanh
nghiệp có tính thanh khoản tốt và doanh nghiệp có tính thanh khoản thấp. Đây là
biến đáng quan tâm khi các doanh nghiệp có tính thanh khoản thấp lại có vòng đời
sử dụng còn lại của tài sản cố định cao hơn so với các doanh nghiệp có tính thanh
khoản tốt (8,005 so với 6,2).
Qui mô công ty (Size): doanh nghiệp có tính thanh khoản tốt có tổng tài sản bình
quân cao hơn so với các doanh nghiệp có tính thanh khoản thấp. Sự khác biệt này
có ý nghĩa ở mức 5%.
40
Cơ hội tăng trưởng (Growth): không có sự khác biệt đáng kể giữa các doanh
nghiệp có tính thanh khoản tốt và doanh nghiệp có tính thanh khoản thấp.
Hiệu quả sử dụng tài sản (Turnover): không có sự khác biệt đáng kể giữa các
doanh nghiệp có tính thanh khoản tốt và doanh nghiệp có tính thanh khoản thấp.
Biến động lợi nhuận giữ lại (Volatility): có sự khác biệt đáng kể giữa các doanh
nghiệp có tính thanh khoản tốt và doanh nghiệp có tính thanh khoản thấp. Sự khác
biệt này có ý nghĩa ở mức 1%.
Khả năng thanh toán hiện hành (CurrentRatio): dĩ nhiên các doanh nghiệp có tính
thanh khoản tốt có khả năng thanh toán hiện hành tốt hơn so với doanh nghiệp có
tính thanh khoản thấp (2,107 so với 1,802).
Đòn bẩy tài chính (Leverage): các công ty có tính thanh khoản tốt nhìn chung có
tỷ lệ đòn bẩy tài chính là khá cao so với những công ty có tính thanh khoản thấp.
Điều này chứng tỏ các công ty có tính thanh khoản tốt dễ dàng vay nợ do nhận
được sự tín nhiệm của chủ nợ.
Khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu (Access): các công ty có tính thanh khoản
tốt dễ tiếp cận thị trường trái phiếu hơn so với các công ty có tính thanh khoản
thấp khi có đến 6% trong số các công ty có tính thanh khoản tốt phát hành trái
phiếu ra công chúng so với gần 3% các công ty có tính thanh khoản thấp có khả
năng đó.
Thuế (Tax): không có sự khác biệt đáng kể giữa các doanh nghiệp có tính thanh
khoản tốt và doanh nghiệp có tính thanh khoản thấp.
Cuối cùng, khi dựa trên khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu: khi các công ty đã
phát hành được trái phiếu ra công chúng thì đồng nghĩa với việc công ty được thị
trường đánh giá là có chất lượng nên sẽ dễ dàng huy động vốn và vay được nợ.
Tác giả kỳ vọng các công ty tiếp cận được với thị trường trái phiếu là ít hạn chế về
tài trợ. Ngược lại những công ty không tiếp cận được với thị trường trái phiếu là bị
hạn chế về tài trợ.
41
Bảng 4.4: Thống kê mô tả kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn
kỳ hạn nợ trong điều kiện bị kiểm soát bởi khả năng tiếp cận thị trƣờng trái
phiếu
Biến
µ 0,171 7,023 5,765 0,602 1,272 -4,439 1,96 0,51 0 0 0,129
σ 0,208 5,077 0,577 11,753 1,037 1,413 1,497 0,215 0 0 0,848
Access firm Mẫu µ 59 59 59 59 59 59 59 59 59 59 59
Σ 0,229 0,378 6,995 8,8 0,538 6,384 11,945 3,827 0,581 0,446 -4,493 1,247 1,381 1,843 0,164 0,565 0,056 0,094 0 1 0,065 0,133
Wilcoxon z statistic -7,274*** -1,907* -7,338*** -0,94 6,494*** 0,384 -1,099 -1,7* -36,374*** -36,387*** -0,544
No access firm Mẫu DebtMaturity 1266 AssetMaturity 1266 1266 Size 1266 Growth 1266 Turnover 1266 Volatility 1266 CurrentRatio 1266 Leverage 1266 Bond 1266 Access 1266 Tax
*, **, *** thể hiện mức ý nghĩa lần lượt là 10%, 5%, 1%
Kỳ hạn nợ (DebtMaturity): các công ty tiếp cận được thị trường trái phiếu thì có
kỳ hạn nợ dài hơn so với các công ty không tiếp cận được thị trường trái phiếu, sự
khác biệt này có ý nghĩa ở mức 1%. Điều này thì phù hợp với nghiên cứu của
Schmukler và Vesperoni (2006) khi cho rằng các công ty có khả năng tiếp cận thị
trường trái phiếu sẽ gia tăng nợ dài hạn và có cấu trúc kỳ hạn dài hơn.
Tính đáo hạn của tài sản (AssetMaturity): các công ty tiếp cận được thị trường trái
phiếu có vòng đời sử dụng còn lại của tài sản cố định cao hơn so với các công ty
không tiếp cận được thị trường trái phiếu, sự khác biệt này có ý nghĩa ở mức 10%.
Qui mô công ty (Size): các công ty tiếp cận được thị trường trái phiếu có tổng giá
trị tài sản cao hơn so với các công ty không tiếp cận được thị trường trái phiếu
(6,384 so với 5,785), sự khác biệt này có ý nghĩa ở mức 1%.
Cơ hội tăng trưởng (Growth): không có sự khác biệt đáng kể giữa các doanh
nghiệp tiếp cận được thị trường trái phiếu và các doanh nghiệp không tiếp cận
được thị trường trái phiếu.
42
Hiệu quả sử dụng tài sản (Turnover): có sự khác biệt giữa các công ty tiếp cận
được thị trường trái phiếu và các công ty không tiếp cận được thị trường trái
phiếu, sự khác biệt này có ý nghĩa ở mức 1%. Đây là biến đáng quan tâm khi khả
năng tạo ra doanh thu từ tài sản của các công ty không tiếp cận được thị trường
trái phiếu lại ấn tượng hơn rất nhiều so với các công ty tiếp cận được thị trường
trái phiếu (1,272 so với 0,581).
Biến động lợi nhuận giữ lại (Volatility): không có sự khác biệt đáng kể giữa các
doanh nghiệp tiếp cận được thị trường trái phiếu và các doanh nghiệp không tiếp
cận được thị trường trái phiếu.
Khả năng thanh toán hiện hành (CurrentRatio): không có sự khác biệt đáng kể
giữa các doanh nghiệp tiếp cận được thị trường trái phiếu và các doanh nghiệp
không tiếp cận được thị trường trái phiếu.
Đòn bẩy tài chính (Leverage): các công ty tiếp cận được thị trường trái phiếu có
mức độ tài trợ cho hoạt động kinh doanh bằng vốn vay cao hơn so với các công ty
không tiếp cận được thị trường trái phiếu, sự khác biệt này có ý nghĩa ở mức 10%.
Điều này chứng tỏ các công ty tiếp cận được thị trường trái phiếu sẽ dễ dàng vay
nợ hơn do đã có được đánh giá chất lượng thực hiện bởi thị trường.
Khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu (Access): có sự khác biệt đáng kể giữa các
công ty tiếp cận được thị trường trái phiếu với các công ty không tiếp cận được
với thị trường trái phiếu, sự khác biệt này có ý nghĩa ở mức 1%.
Thuế (Tax): không có sự khác biệt đáng kể giữa các doanh nghiệp tiếp cận được
thị trường trái phiếu và các doanh nghiệp không tiếp cận được thị trường trái
phiếu.
Theo đó, có thể tổng kết và nhận xét sự khác biệt giữa các doanh nghiệp ít bị hạn
chế tài trợ và các doanh nghiệp bị hạn chế tài trợ về kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh
hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ (tổng kết ba bảng 4.2, 4.3, 4.4) theo bảng 4.5:
43
Bảng 4.5: Sự khác biệt về kỳ hạn nợ và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ giữa các doanh nghiệp ít bị hạn chế
tài trợ và các doanh nghiệp bị hạn chế tài trợ
Bảng 4.2
Bảng 4.3
Bảng 4.4
Biến
Nhận xét
Nhận xét
Nhận xét
Small (µ)
Large (µ)
No access (µ)
Access (µ)
So sánh DN ít hạn chế với DN bị hạn chế
Low liquidity (µ)
High liquidity (µ)
0,104
0,256
cao hơn
0,196
cao hơn
0,171
0,378
cao hơn
cao hơn
0,165
DebtMaturity
6,467
7,736
cao hơn
6,2
thấp hơn
7,023
8,8
cao hơn
8,005
AssetMaturity
5,319
6,266
cao hơn
5,847
cao hơn
5,765
6,384
cao hơn
cao hơn
5,738
Size
0,34
1,15
0,76
0,602
3,827
0,725
Growth
Không khác biệt
không khác biệt
không khác biệt
1,445
1,038
thấp hơn
1,277
1,206
1,272
0,581
thấp hơn
thấp hơn
Turnover
không khác biệt không khác biệt
-4,355
-4,528
thấp hơn
-4,262
-4,622
thấp hơn
-4,439
-4,493
thấp hơn
Volatility
2,172
1,738
thấp hơn
2,107
cao hơn
1,843
1,96
1,802
CurrentRatio
không khác biệt không khác biệt
0,454
0,572
cao hơn
0,51
0,579
cao hơn
0,565
cao hơn
cao hơn
0,447
Leverage
0,001
0,007
cao hơn
0
0,006
cao hơn
0,094
cao hơn
cao hơn
0,003
Bond
0,012
0,077
cao hơn
0
0,06
cao hơn
1
cao hơn
cao hơn
0,029
Access
0,136
0,122
thấp hơn
0,132
0,129
0,133
thấp hơn
0,126
Tax
không khác biệt
không khác biệt
44
Các công ty ít bị hạn chế tài trợ nhìn chung có tổng tài sản lớn hơn (Size), chất
lượng tài sản cố định tốt hơn (AssetMaturity) nên họ dễ dàng tiếp cận với thị trường
vốn bên ngoài hơn so với các công ty bị hạn chế tài trợ. Vì lý do đó, các công ty ít
bị hạn chế tài trợ có kỳ hạn nợ dài hơn (DebtMaturity) và có mức độ tài trợ cho hoạt
động kinh doanh bằng vốn vay cao hơn (Leverage) so với các công ty bị hạn chế tài
trợ.
Về cơ hội tăng trưởng (Growth), trong bài nghiên cứu này tác giả không nhận thấy
sự khác biệt giữa 2 nhóm công ty ít bị hạn chế tài trợ và bị hạn chế tài trợ.
Về khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu (Access), dĩ nhiên các công ty ít bị hạn
chế tài trợ có khả năng cao hơn trong việc tiếp cận.
Tỷ lệ chi phí thuế trên thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) của các công ty ít bị
hạn chế tài trợ thấp hơn so với các công ty bị hạn chế tài trợ.
Trong bài nghiên cứu này của tác giả, có một số quan sát đáng chú ý đó là:
Các doanh nghiệp có tính thanh khoản thấp đại diện cho việc bị hạn chế tài trợ
lại có vòng đời sử dụng còn lại của tài sản cố định (AssetMaturity) cao hơn so với
các doanh nghiệp có tính thanh khoản tốt đại diện cho việc ít bị hạn chế tài trợ.
Nguyên nhân có thể là do đặc trưng của thị trường Việt Nam, nơi có mức bất cân
xứng thông tin cao và ngân hàng hầu như độc quyền về việc tài trợ vốn cho các
doanh nghiệp. Khi xét duyệt cho doanh nghiệp vay nợ, ngân hàng có thể quan tâm
nhiều đến các yếu tố như qui mô công ty, doanh thu, lợi nhuận giữ lại, tính thanh
khoản… hơn là quan tâm đến chất lượng tài sản cố định của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp qui mô nhỏ đại diện cho việc bị hạn chế tài trợ có khả năng
thanh toán hiện hành (CurrentRatio) tốt hơn so với các doanh nghiệp có qui mô lớn
đại diện cho việc ít bị hạn chế tài trợ. Khi xét duyệt vay nợ cho doanh nghiệp, bên
cạnh yếu tố khả năng thanh toán hiện hành, các ngân hàng còn quan tâm đến nhiều
yếu tố khác như ngành nghề kinh doanh, các khoản phải thu, hàng tồn kho…Vì vậy,
45
các doanh nghiệp có khả năng thanh toán hiện hành cao chưa chắc sẽ tiếp cận vốn
tốt hơn so với các doanh nghiệp khác.
4.2 Kết quả hồi quy mô hình Tobit cố định các ảnh hƣởng (Tobit Fixed Effects)
4.2.1 Kết quả hồi quy cho mẫu bao gồm tất cả các công ty
Mô hình hồi quy:
DebtMaturityit = β0 + β1(Size)it−1 + β2(AssetMaturity)it−1 + β3(Growth)it−1 +
β4(Turnover)it−1 + β5(Tax)it−1 + β6(Bond)it + β7(Volatility × Leverage)it−1 +
β8(CurrentRatio × Leverage)it−1 + µi + Ʈt + εt có kết quả như sau:
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy mô hình Tobit Fixed Effects cho mẫu tổng thể
Biến phụ thuộc: DebtMaturity All firms
AssetMaturityit-1
Sizeit-1
Growthit-1
Turnoverit-1
Bondit-1
Taxit-1
Volatilityit-1 x Leverageit-1
0,006*** (5,7) 0,098*** (9,73) 0,0003 (0,51) -0,038*** (-7,31) 0,457* (1,95) 0,093 1,35 -0,014** (-3,48) 0,106*** (7,41)
0,192
CurrentRatioit-1 x Leverageit-1
1325
E(y/y>0)
N
*, **, *** thể hiện mức ý nghĩa lần lượt là 10%, 5%, 1%
Các hệ số tương quan và ảnh hưởng biên cho giá trị kỳ vọng của kỳ hạn nợ trong
mẫu tổng thể được thể hiện trong bảng 4.6. Kết quả hồi quy cho thấy giá trị kỳ vọng
của kỳ hạn nợ trung bình thay đổi 19,2% khi các biến độc lập thay đổi 1% trong
46
điều kiện công ty có nợ dài hạn. Bên cạnh đó, kết quả ước tính của tác giả cho thấy
tất cả các biến ngoại trừ biến cơ hội tăng trưởng (Growth) và biến thuế (Tax) thì có
ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp.
Tính đáo hạn của tài sản (AssetMaturity): kết quả hồi quy cho thấy tính đáo hạn của
tài sản có ảnh hưởng ít và tác động đồng biến đến kỳ hạn nợ của công ty (hệ số hồi
quy 0,006 với mức ý nghĩa thống kê 1%). Kết quả này phù hợp với kết quả của các
nghiên cứu trước đây của Barnea, Haugen và Senbet (1980) và tương ứng với giả
thuyết 1 của bài nghiên cứu này. Ở Việt Nam, phần lớn các doanh nghiệp đều rút
ngắn thời gian khấu hao của tài sản cố định để tận dụng tấm chắn thuế, làm giá trị
còn lại của tài sản trên sổ sách thì thấp hơn giá trị thực tế của tài sản đó. Tuy nhiên
khi các ngân hàng xem xét cho doanh nghiệp vay, tài sản thế chấp được thẩm định
theo giá trị thực tế. Điều này làm tính đáo hạn của tài sản theo sổ sách ít tương quan
với kỳ hạn nợ của doanh nghiệp.
47
Quy mô của công ty (Size): Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô của công ty có ảnh
hưởng lớn và tác động đồng biến đến kỳ hạn nợ của công ty (hệ số hồi quy 0,098
với mức ý nghĩa thống kê 1%). Kết quả này phù hợp với kết quả của các nghiên cứu
trước đây của Titman và Wessels (1988) hay Michael J. Barclay and Clifford W.
Smith (1995) và tương ứng với giả thuyết 2 của tác giả. Nguyên nhân là do ở Việt
Nam chính phủ đã triển khai các chính sách, chương trình hỗ trợ vốn cho các doanh
nghiệp có qui mô nhỏ như bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ tín dụng. Tuy nhiên, trên thực
tế mới có một số lượng nhỏ các doanh nghiệp được thụ hưởng chính sách hỗ trợ.
Phần lớn các doanh nghiệp còn lại gặp các trở ngại do thủ tục vay (không được nợ
thuế quá hạn, không nợ lãi suất quá hạn ), yêu cầu thế chấp (thiếu tài sản có giá trị
cao để thế chấp, ngân hàng không đa dạng hóa tài sản thế chấp như hàng trong kho,
các khoản thu…). Để có vốn cho sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có qui mô
nhỏ buộc phải sử dụng nợ ngắn hạn với lãi suất cao vì thủ tục vay dễ dàng. Ngược
lại, các doanh nghiệp có qui mô lớn ít gặp trở ngại hơn khi nhận tài trợ từ bên ngoài
hay vay vốn dài hạn có lãi suất thấp do có độ tín nhiệm cao và danh tiếng tốt.
Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty (Turnover): kết quả hồi quy cho thấy hiệu quả
sử dụng tài sản của công ty tác động nghịch biến đến kỳ hạn nợ của công ty (hệ số
hồi quy -0,038 với mức ý nghĩa thống kê 1%). Kết quả này phù hợp với kết quả
nghiên cứu trước đây của Bandyopadhyay, A., và Kumar Das, S. (2005) và tương
ứng với giả thuyết 4 của bài nghiên cứu này. Khi hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản
để tạo ra doanh thu ở các doanh nghiệp tại Việt Nam tốt, các doanh nghiệp sẽ ưu
tiên vay các khoản nợ ngắn hạn có điều kiện cho vay dễ dàng và thời gian làm thủ
tục nhanh để tăng cường sản xuất hay để tận dụng các cơ hội kinh doanh hiện hữu.
Thị hiếu của người tiêu dùng, các chính sách thuế và chế tài dành cho các doanh
nghiệp ở Việt Nam thay đổi rất nhanh, nếu các doanh nghiệp không sử dụng các
nguồn vốn ngắn hạn, linh hoạt để tận dụng cơ hội, để cơ hội kinh doanh qua đi thì
có thể sẽ để lại hậu quả kém.
48
Khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu thể hiện qua giá trị trái phiếu (Bond): có
ảnh hưởng và tương quan dương với sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp.
Kết quả hồi quy cho thấy khi giá trị trái phiếu của doanh nghiệp tăng lên 1% thì kỳ
hạn nợ của doanh nghiệp tăng lên 45,7% với mức ý nghĩa thống kê 10%. Điều này
chứng tỏ ở Việt Nam các công ty phát hành được trái phiếu ra công chúng có lợi thế
rất lớn khi tiếp cận các nguồn tài trợ. Các doanh nghiệp này sẽ dễ dàng vay được
các khoản nợ dài hạn với lãi suất thấp và nhiều ưu đãi.
Sự tương tác giữa biến động lợi nhuận giữ lại và đòn bẩy tài chính (Volatility x
Leverage) thể hiện chất lượng tín dụng của công ty, có tác động nghịch biến đến kỳ
hạn nợ (hệ số hồi quy -0,014 với mức ý nghĩa thống kê 5%). Kết quả này phù hợp
với kết quả nghiên cứu trước đây của Flannery (1986). Theo thuyết trật tự phân
hạng, doanh nghiệp sẽ ưu tiên sử dụng nguồn tài trợ nội bộ trước khi sử dụng nguồn
tài trợ bên ngoài. Khi lợi nhuận giữ lại tăng, trong tương lai, chủ nợ sẽ đánh giá cao
tiềm năng phát triển và chất lượng tín dụng của công ty nên công ty sẽ được nhiều
ưu đãi hơn trong việc tiếp cận vốn với lãi suất vay nợ thấp hơn. Vì vậy trong
hiện tại, doanh nghiệp sẽ giảm bớt vay nợ, ưu tiên sử dụng nguồn tài trợ nội bộ, và
nếu có đi vay thì chỉ sử dụng các khoản vay ngắn hạn để giải quyết nhu cầu về vốn
và phát triển sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn.
Sự tương tác giữa khả năng thanh toán hiện hành và đòn bẩy tài chính (CurrentRatio
x Leverage) thể hiện tính thanh khoản của công ty tác động đồng biến đến kỳ hạn
nợ (hệ số hồi quy 0,106 với mức ý nghĩa thống kê 1%). Kết quả này phù hợp với kết
quả nghiên cứu trước đây của Shane A.Johnson (2003). Công ty có tính thanh
khoản tốt sẽ nhận được sự đánh giá cao và làm tăng độ tín nhiệm từ chủ nợ, công ty
sẽ có điều kiện vay nợ dễ dàng hơn. Lúc đó, họ sẽ có xu hướng gia tăng vay nợ dài
hạn để có thể dễ dàng hoạch định chiến lược kinh doanh lâu dài và ổn định.
49
4.2.2 Kết quả hồi quy cho mẫu đƣợc tách thánh hai nhóm bị hạn chế tài trợ và
ít bị hạn chế tài trợ
Bảng 4.7: Kết quả hồi quy cho mẫu đƣợc tách thánh hai nhóm bị hạn chế tài
trợ và ít bị hạn chế tài trợ dựa trên qui mô công ty
Biến phụ thuộc: DebtMaturity Small firms Large firms
AssetMaturityit-1
Sizeit-1
Growthit-1
Turnoverit-1
Bondit-1
Taxit-1 0,008*** (5,64) -0,065** (-3,09) 0,0007 1,31 -0,013** (-2,53) -0,254 0,49 0,055 (0,71) 0,005** (3,42) 0,099*** (4,54) -0,0004 (-0,52) -0,076*** (-8,11) 0,34 (1,22) 0,055 (0,5)
-0,021*** -0,014** Volatilityit-1 x Leverageit-1
CurrentRatioit-1 x Leverageit-1 (-4,16) 0,118*** (4,12) (-2,2) 0,095*** (5,45)
E(y/y>0) 0,12 0,264
N 662 663
*, **, *** thể hiện mức ý nghĩa lần lượt là 10%, 5%, 1%
Các hệ số tương quan và các ảnh hưởng biên cho giá trị kỳ vọng của kỳ hạn nợ
trong các công ty bị hạn chế tài trợ và ít bị hạn chế tài trợ dựa trên qui mô được thể
hiện trong bảng 4.7. Kết quả hồi quy cho thấy giá trị kỳ vọng của kỳ hạn nợ trung
bình thay đổi lần lượt 12% cho các công ty có qui mô nhỏ và 26,4% cho các công ty
qui mô lớn khi các biến độc lập thay đổi 1% trong điều kiện các công ty có nợ dài
hạn. Bên cạnh đó, kết quả ước tính của tác giả cho thấy ngoại trừ cơ hội tăng trưởng
(Growth), khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu thể hiện qua giá trị trái phiếu
(Bond) và thuế (Tax), các yếu tố còn lại đều có ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn
50
nợ của doanh nghiệp trong trường hợp mẫu bị tách thánh hai nhóm bị hạn chế tài trợ
và ít bị hạn chế tài trợ dựa trên qui mô công ty.
Tính đáo hạn của tài sản (AssetMaturity): kết quả kiểm định cho thấy tính đáo hạn
của tài sản ảnh hưởng và có mối tương quan thuận với kỳ hạn nợ của các công ty có
qui mô lớn và qui mô nhỏ, phù hợp với giả thuyết 1 của bài nghiên cứu này. Kỳ hạn
nợ của các công ty có qui mô nhỏ chịu ảnh hưởng nhiều hơn bởi tính đáo hạn của
tài sản so với các công ty có qui mô lớn (hệ số hồi quy lần lượt là 0,008 và 0,005).
Quy mô của công ty (Size): kết quả hồi quy cho thấy khi qui mô công ty tăng lên 1%
thì doanh nghiệp có qui mô lớn sẽ tăng vay nợ dài hạn lên 9,9%. Điều này cho thấy
tại Việt Nam, các chủ nợ và các tổ chức tín dụng rất coi trọng qui mô công ty khi
xem xét cho vay nợ. Công ty càng lớn thì càng đạt được sự tín nhiệm của chủ nợ,
lúc đó công ty sẽ ưu tiên sử dụng nợ vay dài hạn với chi phí sử dụng vốn thấp. Điều
này phù hợp với kết quả của các nghiên cứu trước đây của Michael J. Barclay and
Clifford W. Smith (1995) hay của Stohs và Mauer (1996).
Hiệu quả sử dụng tài sản (Turnover): kết quả nghiên cứu cho thấy khi hiệu quả sử
dụng tài sản của doanh nghiệp tăng lên 1% thì kỳ hạn nợ của doanh nghiệp có qui
mô lớn sẽ giảm 7,6% và kỳ hạn nợ của doanh nghiệp có qui mô nhỏ sẽ giảm 1,3%.
Điều này phù hợp với với kỳ vọng của tác giả và với kết quả nghiên cứu của
Andreas Stephan, Oleksandr Talavera và Andriy Tsapin (2010) thực hiện tại thị
trường Ukraine. Tuy nhiên, ở Ukraine, kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp có qui mô
lớn chỉ giảm 1,48% khi hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp tăng lên 1%.
Chênh lệch về sự thay đổi kỳ hạn nợ của doanh nghiệp có qui mô lớn giữa thị
trường Việt Nam và thị trường Ukraine có thể là do các chính sách thuế và chế tài
dành cho các doanh nghiệp tại Việt Nam thay đổi rất nhanh nên các doanh nghiệp
đẩy mạnh việc sử dụng nợ ngắn hạn gia tăng sản xuất kinh doanh để tận dụng các
cơ hội trước mắt khi hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp tăng.
Sự tương tác giữa biến động lợi nhuận giữ lại và đòn bẩy tài chính (Volatility x
Leverage) có ảnh hưởng và tương quan âm với kỳ hạn nợ của công ty có qui mô lớn
51
và công ty có qui mô nhỏ (hệ số hồi quy lần lượt là -0,014 và -0,021). Điều này phù
hợp với với kỳ vọng của tác giả và với kết quả nghiên cứu của Andreas Stephan,
Oleksandr Talavera và Andriy Tsapin (2010) thực hiện tại thị trường Ukraine.
Sự tương tác giữa khả năng thanh toán hiện hành và đòn bẩy tài chính (CurrentRatio
x Leverage) thể hiện tính thanh khoản của công ty có ảnh hưởng lớn và tương quan
dương với kỳ hạn nợ của công ty có qui mô lớn và công ty có qui mô nhỏ (hệ số hồi
quy lần lượt là 0,095 và 0,118 với mức ý nghĩa thống kê 1%). Kết quả này phù hợp
với kết quả nghiên cứu của Shane A.Johnson (2003) cũng như phù hợp với kỳ vọng
ban đầu của tác giả. Ở Việt Nam, các công ty có tính thanh khoản tốt sẽ dễ dàng tiếp
cận được nguồn vốn do có được sự tín nhiệm từ ngân hàng. Lúc đó, họ sẽ có xu
hướng gia tăng vay nợ dài hạn để có thể dễ dàng hoạch định chiến lược kinh doanh
lâu dài và ổn định.
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy cho mẫu đƣợc tách thánh hai nhóm bị hạn chế tài
trợ và ít bị hạn chế tài trợ dựa trên tính thanh khoản
Biến phụ thuộc: DebtMaturity
Low liquidity
High liquidity
AssetMaturityit-1
Sizeit-1
Growthit-1
Turnoverit-1
Bondit-1
Taxit-1
Volatilityit-1 x Leverageit-1
0,005*** (3,78) 0,088*** (6,83) 0,0005 (0,75) -0,033*** (-4,87) 0,754** (2) 0,101 (1,11) -0,063*** (-9,6) -0,09**
0,003** (2,01) 0,101*** (7,02) 0,0002 (-0,24) -0,048*** (-6,22) 0,406 (1,43) 0,084 (0,85) 0,013** (2,4) 0,146***
CurrentRatioit-1 x Leverageit-1
(-2,41)
(8,56)
E(y/y>0)
0,173
0,206
N
662
663
*, **, *** thể hiện mức ý nghĩa lần lượt là 10%, 5%, 1%
52
Các hệ số tương quan và các ảnh hưởng biên cho giá trị kỳ vọng của kỳ hạn nợ
trong các công ty bị hạn chế tài trợ và ít bị hạn chế tài trợ dựa trên tính thanh khoản
được thể hiện trong bảng 4.8. Kết quả hồi quy cho thấy giá trị kỳ vọng của kỳ hạn
nợ trung bình thay đổi lần lượt là 17,3% cho các công ty có tính thanh khoản thấp
và 20,6% cho các công ty có tính thanh khoản tốt khi các biến độc lập thay đổi 1%
trong điều kiện các công ty có nợ dài hạn. Kết quả ước tính của tác giả cho thấy
ngoại trừ cơ hội tăng trưởng (Growth), thuế (Tax) thì các yếu tố còn lại đều có ảnh
hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp trong trường hợp mẫu bị tách
thành hai nhóm bị hạn chế tài trợ và ít bị hạn chế tài trợ dựa trên tính thanh khoản
của công ty.
Tính đáo hạn của tài sản (AssetMaturity): kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố này
ảnh hưởng đồng biến đến kỳ hạn nợ của các công ty có tính thanh khoản tốt và tính
thanh khoản thấp, phù hợp với kỳ vọng của tác giả. Kỳ hạn nợ của các công ty có
thanh khoản thấp chịu ảnh hưởng nhiều hơn bởi tính đáo hạn của tài sản so với các
công ty có thanh khoản tốt (hệ số hồi quy lần lượt là 0,005 và 0,003).
Quy mô của công ty (Size): kết quả hồi quy cho thấy quy mô của công ty ảnh hưởng
đồng biến đến kỳ hạn nợ của các công ty có tính thanh khoản tốt và tính thanh
khoản thấp, phù hợp với kỳ vọng của tác giả. Kỳ hạn nợ của các công ty có tính
thanh khoản kém chịu sự tác động của qui mô công ty cao hơn so với kỳ hạn nợ của
các công ty có tính thanh khoản tốt (0,088 so với 0,101 với mức ý nghĩa thống kê
1%). Kết quả này là chênh lệch rất lớn với kết quả nghiên cứu của Andreas Stephan,
Oleksandr Talavera và Andriy Tsapin (2010) thực hiện tại thị trường Ukraine. Ở
Ukraine, quy mô của công ty tăng lên 1% thì kỳ hạn nợ của công ty có tính thanh
khoản tốt gia tăng 2,36% và kỳ hạn nợ của công ty có tính thanh khoản thấp gia
tăng 1,59%. Điều này thể hiện ở Việt Nam, công ty có qui mô càng lớn càng dễ
dàng vay nợ và có nhiều ưu đãi hơn khi tiếp cận các nguồn vốn.
Hiệu quả sử dụng tài sản (Turnover): kết quả hồi quy cho thấy khi hiệu quả sử dụng
tài sản của doanh nghiệp tăng lên 1% thì kỳ hạn nợ của doanh nghiệp có tính thanh
53
khoản tốt giảm 4,8% và kỳ hạn nợ của doanh nghiệp có tính thanh khoản thấp giảm
3,3%. Điều này phù hợp với với kỳ vọng của tác giả và với kết quả nghiên cứu của
Andreas Stephan, Oleksandr Talavera và Andriy Tsapin (2010) thực hiện tại thị
trường Ukraine.
Khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu thể hiện qua giá trị trái phiếu (Bonds): kết
quả hồi quy cho thấy yếu tố này có ảnh hưởng đồng biến đến kỳ hạn nợ của các
công ty có tính thanh khoản xấu. Kết quả hồi quy cho thấy khi giá trị trái phiếu của
doanh nghiệp tăng lên 1% thì kỳ hạn nợ của doanh nghiệp có tính thanh khoản thấp
tăng lên 75,4% với mức ý nghĩa thống kê 5%. Giá trị trái phiếu của doanh nghiệp
không ảnh hưởng đến kỳ hạn nợ các doanh nghiệp có tính thanh khoản tốt.
Sự tương tác giữa biến động lợi nhuận giữ lại và đòn bẩy tài chính (Volatility x
Leverage): kết quả hồi quy cho thấy yếu tố này có ảnh hưởng đồng biến đến kỳ hạn
nợ của công ty có tính thanh khoản thấp (hệ số hồi quy là -0,063 với mức ý nghĩa
thống kê 1%) nhưng lại ảnh hưởng nghịch biến đến kỳ hạn nợ của công ty có tính
thanh khoản tốt (hệ số hồi quy là 0,013 với mức ý nghĩa thống kê 5%). Kết quả này
không phù hợp với kỳ vọng nghiên cứu của tác giả cũng như trái với kết quả nghiên
cứu của Andreas Stephan, Oleksandr Talavera và Andriy Tsapin (2010) thực hiện
tại thị trường Ukraine. Điều này cần được xem xét mở rộng trong các bài nghiên
cứu sau.
Sự tương tác giữa khả năng thanh toán hiện hành và đòn bẩy tài chính (CurrentRatio
x Leverage) thể hiện tính thanh khoản của công ty có tương quan dương với kỳ hạn
nợ của công ty có tính thanh khoản tốt (hệ số hồi quy là 0,146 với mức ý nghĩa
thống kê 1%) nhưng lại có tương quan âm với kỳ hạn nợ của công ty có tính thanh
khoản thấp (hệ số hồi quy là -0,09 với mức ý nghĩa thống kê 5%). Kết quả này
không phù hợp với kỳ vọng nghiên cứu của tác giả cũng như trái với kết quả nghiên
cứu của Andreas Stephan, Oleksandr Talavera và Andriy Tsapin (2010) thực hiện
tại thị trường Ukraine. Điều này cần được xem xét mở rộng trong các bài nghiên
cứu sau.
54
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy cho mẫu đƣợc tách thành hai nhóm bị hạn chế tài
trợ và ít bị hạn chế tài trợ dựa trên khả năng tiếp cận thị trƣờng trái phiếu
Biến phụ thuộc: DebtMaturity No Access Access
AssetMaturityit-1
Sizeit-1
Growthit-1
Turnoverit-1
Bondit-1
Taxit-1
Volatilityit-1 x Leverageit-1
CurrentRatioit-1 x Leverageit-1 0,006*** (5,48) 0,09*** (8,68) 0,0002 (0,41) -0,035*** (-6,76) 0,562* (1,7) 0,072 (1,03) -0,015*** (-3,52) 0,103*** (6,98) 0,006 (1,49) 0,065 (1,26) 0,004 (1,42) -0,138** (-2,97) -0,522 (-1,45) 0,396 (1,08) -0,015 (-0,64) 0,134** (2,18)
E(y/y>0) 0,184 0,379
N 1266 59
*, **, *** thể hiện mức ý nghĩa lần lượt là 10%, 5%, 1%
Các hệ số tương quan và các ảnh hưởng biên cho giá trị kỳ vọng của kỳ hạn nợ
trong các công ty bị hạn chế tài trợ và ít bị hạn chế tài trợ dựa trên tính thanh khoản
được thể hiện trong bảng 4.8. Kết quả hồi quy cho thấy giá trị kỳ vọng của kỳ hạn
nợ trung bình thay đổi lần lượt là 18,4% cho các công ty không tiếp cận được thị
trường trái phiếu và 37,9% cho các công ty tiếp cận được thị trường trái phiếu khi
các biến độc lập thay đổi 1% trong điều kiện các công ty có nợ dài hạn. Ở thị trường
Việt Nam, số lượng các công ty phát hành trái phiếu chiếm tỷ lệ thấp, chỉ khoảng
hơn 4% trong mẫu tổng thể của tác giả. Việc này có thể ảnh hưởng đến kết quả ước
tính của tác giả về mức ảnh hưởng của các yếu tố đến kỳ hạn nợ của các doanh
nghiệp có phát hành trái phiếu ra thị trường ở Việt Nam. Kết quả ước tính của tác
giả cho thấy ngoại trừ cơ hội tăng trưởng (Growth) và thuế (Tax) thì các yếu tố còn
55
lại đều có ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp trong trường hợp
mẫu bị tách thánh hai nhóm bị hạn chế tài trợ và ít bị hạn chế tài trợ dựa trên khả
năng tiếp cận thị trường trái phiếu của công ty.
Tính đáo hạn của tài sản (AssetMaturity): kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố này
có ảnh hưởng ít và có mối tương quan dương với kỳ hạn nợ của các công ty không
phát hành trái phiếu (hệ số hồi quy là 0,006 với mức ý nghĩa thống kê 1%) nhưng lại
không có ảnh hưởng đến kỳ hạn nợ của các công ty có phát hành trái phiếu ra thị
trường.
Quy mô của công ty (Size): kết quả hồi quy cho thấy quy mô của công ty có mối
tương quan dương với kỳ hạn nợ của các công ty không phát hành trái phiếu ra thị
trường (hệ số hồi quy lần lượt là 0,09 với mức ý nghĩa thống kê là 1%) nhưng lại
không có ảnh hưởng đến kỳ hạn nợ của các công ty có phát hành trái phiếu ra thị
trường.
Hiệu quả sử dụng tài sản (Turnover): kết quả hồi quy cho thấy khi hiệu quả sử dụng
tài sản của doanh nghiệp tăng lên 1% thì kỳ hạn nợ của doanh nghiệp không phát
hành trái phiếu ra thị trường giảm 3,5% và kỳ hạn nợ của doanh nghiệp có phát hành
trái phiếu ra thị trường giảm 13,8% với mức ý nghĩa thống kê 1%. Điều này phù hợp
với với kỳ vọng của tác giả và với kết quả nghiên cứu của Andreas Stephan,
Oleksandr Talavera và Andriy Tsapin (2010) thực hiện tại thị trường Ukraine.
Khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu thể hiện qua giá trị trái phiếu (Bond): có
ảnh hưởng và tương quan âm với kỳ hạn nợ của các công ty không phát hành trái
phiếu ra thị trường. Kết quả hồi quy cho thấy khi giá trị trái phiếu của doanh nghiệp
tăng lên 1% thì kỳ hạn nợ của doanh nghiệp không phát hành trái phiếu ra thị
trường tăng lên 56,2% với mức ý nghĩa thống kê 10%. Giá trị trái phiếu của doanh
nghiệp không ảnh hưởng đến kỳ hạn nợ các doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị
trường.
Sự tương tác giữa biến động lợi nhuận giữ lại và đòn bẩy tài chính (Volatility x
Leverage) có tương quan âm với kỳ hạn nợ của công ty không phát hành trái phiếu
56
ra thị trường (hệ số hồi quy là -0,015 với mức ý nghĩa thống kê 1%) nhưng lại
không có ảnh hưởng đến kỳ hạn nợ của các công ty có phát hành trái phiếu ra thị
trường.
Sự tương tác giữa khả năng thanh toán hiện hành và đòn bẩy tài chính (CurrentRatio
x Leverage) thể hiện tính thanh khoản của công ty có ảnh hưởng và tương quan
dương với kỳ hạn nợ của công ty phát hành và không phát hành trái phiếu ra thị
trường (hệ số hồi quy lần lượt là 0,134 và 0,103).
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả hồi quy mô hình Tobit Fixed Effects (kết hợp
bảng 4.6, 4.7, 4.8 và 4.9)
Access
All firms
Small firms
Large firms
Low liquidity
High liquidity
No Access
Biến phụ thuộc: DebtMaturi ty
0,008***
0,005**
0,005***
0,003**
0,006***
0,006
AssetMaturityit -1
(5,64)
(3,42)
(3,78)
(2,01)
(5,48)
(1,49)
-0,065**
0,099***
0,088***
0,101***
0,09***
0,065
Sizeit-1
0,006** * (5,7) 0,098** * (9,73)
(-3,09)
(4,54)
(6,83)
(7,02)
(8,68)
(1,26)
0,0003
0,0007
-0,0004
0,0005
0,0002
0,0002
0,004
Growthit-1
1,31
(-0,52)
(0,75)
(-0,24)
(0,41)
(1,42)
-0,013**
-0,076***
-0,033***
-0,048***
-0,035***
-0,138**
Turnoverit-1
(0,51) - 0,038** * (-7,31)
(-2,53)
(-8,11)
(-4,87)
(-6,22)
(-6,76)
(-2,97)
0,457*
-0,254
0,34
0,754**
0,406
0,562*
-0,522
Bondit-1
(1,95)
0,49
(1,22)
(2)
(1,43)
(1,7)
(-1,45)
0,093
0,055
0,055
0,101
0,084
0,072
0,396
Taxit-1
(0,71)
(0,5)
(1,11)
(0,85)
(1,03)
(1,08)
-0,021***
-0,014**
-0,063***
0,013**
-0,015***
-0,015
Volatilityit-1 x Leverageit-1
(-4,16)
(-2,2)
(-9,6)
(2,4)
(-3,52)
(-0,64)
0,118***
0,095***
-0,09**
0,146***
0,103***
0,134**
CurrentRatioit-1 x Leverageit-1
1,35 - 0,014** (-3,48) 0,106** * (7,41)
(4,12)
(5,45)
(-2,41)
(8,56)
(6,98)
(2,18)
E(y/y>0)
0,192
0,12
0,264
0,173
0,206
0,184
0,379
N
1325
662
663
662
663
1266
59
*, **, *** thể hiện mức ý nghĩa lần lượt là 10%, 5%, 1%
57
Sử dụng mô hình Tobit cố định các ảnh hưởng (Tobit Fixed Effects) cho mẫu gồm
265 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2007-
Tính đáo hạn của tài sản (AssetMaturity): ảnh hưởng đồng biến đến sự lựa chọn
2014, kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy:
kỳ hạn nợ của doanh nghiệp, kể cả khi mẫu được tách thánh hai nhóm bị hạn chế tài
trợ và ít bị hạn chế tài trợ. Kết quả này phù hợp với kỳ vọng nghiên cứu của tác giả.
Nếu tài sản hết thời hạn sử dụng hữu ích trong khi các khoản nợ tài trợ vẫn còn,
doanh nghiệp sẽ không thu đủ tiền để trả các khoản nợ đúng hạn, kiệt quệ tài chính
có thể xảy ra. Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam đều cố gắng sắp xếp phù hợp kỳ
hạn của tài sản cố định và kỳ đến hạn của các khoản nợ.
Qui mô công ty (Size): ảnh hưởng đồng biến đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của
doanh nghiệp, kể cả khi mẫu được tách thánh hai nhóm bị hạn chế tài trợ và ít bị
hạn chế tài trợ. Kết quả này phù hợp với kỳ vọng nghiên cứu của tác giả. Như vậy,
các doanh nghiệp ở Việt Nam có qui mô lớn sẽ tiếp cận nguồn vốn dễ dàng do có
được sự tín nhiệm của chủ nợ và các ngân hàng. Khi đó, các doanh nghiệp sẽ gia
Cơ hội tăng trưởng (Growth): không ảnh hưởng đến kỳ hạn nợ của doanh
tăng sử dụng nợ dài hạn với lãi suất thấp nhằm ổn định sản xuất kinh doanh.
nghiệp, nguyên nhân có thể là do các doanh nghiệp Việt Nam thường dùng thủ thuật
trên báo cáo tài chính để làm giảm doanh thu thực sự để giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp. Điều này làm ảnh hưởng đến số liệu tính toán của tác giả.
Hiệu quả sử dụng tài sản (Turnover): ảnh hưởng nghịch biến đến đến sự lựa
chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp, kể cả khi mẫu được tách thánh hai nhóm bị hạn
chế tài trợ và ít bị hạn chế tài trợ. Do các chính sách thuế và chế tài dành cho các
doanh nghiệp tại Việt Nam hay thay đổi nhanh nên khi hiệu quả sử dụng tài sản của
doanh nghiệp tăng, các doanh nghiệp thường đẩy mạnh việc sử dụng nợ ngắn hạn
có điều kiện xét duyệt vay nợ dễ dàng, nhanh chóng để gia tăng sản xuất kinh doanh
nhằm tận dụng các cơ hội trước mắt.
58
Khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu thể hiện qua giá trị trái phiếu (Bond):
ảnh hưởng đồng biến đến đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp. Tuy nhiên
khi mẫu được tách thánh hai nhóm bị hạn chế tài trợ và ít bị hạn chế tài trợ, khả
năng tiếp cận thị trường trái phiếu thể hiện qua giá trị trái phiếu (Bond) chỉ ảnh
hưởng đến các công ty có tính thanh khoản thấp và các công ty không phát hành trái
phiếu ra thị trường. Nguyên nhân có thể là do ở Việt Nam, các doanh nghiệp huy
động vốn từ phát hành trái phiếu ra công chúng chiếm tỷ lệ quá thấp, chỉ chiếm
khoảng 4,5% trong mẫu của tác giả. Điều này làm ảnh hưởng đến độ chính xác của
kết quả.
Thuế (Tax): không ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp.
Nguyên nhân có thể là do trong giai đoạn 2007-2014, chính phủ Việt Nam đã đưa ra
nhiều ưu đãi về chính sách thuế để khuyến khích đầu tư. Đồng thời, các doanh
nghiệp Việt Nam cũng tìm mọi cách để giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này
có thể làm ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu của tác giả
Sự tương tác giữa biến động lợi nhuận giữ lại và đòn bẩy tài chính (Volatility x
Leverage) ảnh hưởng nghịch biến đến đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp,
kể cả khi mẫu được tách thánh hai nhóm bị hạn chế tài trợ và ít bị hạn chế tài trợ.
Khi lợi nhuận giữ lại gia tăng, trong tương lai, chủ nợ sẽ đánh giá cao tiềm năng
phát triển và chất lượng tín dụng của công ty nên công ty sẽ có nhiều ưu đãi hơn
trong việc tiếp cận vốn, lãi suất vay nợ sẽ thấp hơn. Vì vậy trong hiện tại, doanh
nghiệp sẽ giảm bớt vay nợ, ưu tiên sử dụng nguồn tài trợ nội bộ, và nếu có đi vay
thì chỉ sử dụng các khoản vay ngắn hạn để giải quyết nhu cầu về vốn và phát triển
sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn.
Sự tương tác giữa khả năng thanh toán hiện hành và đòn bẩy tài chính
(CurrentRatio x Leverage) thể hiện tính thanh khoản ảnh hưởng đồng biến đến sự
lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp kể cả khi mẫu được tách thánh hai nhóm bị
hạn chế tài trợ và ít bị hạn chế tài trợ. Ở Việt Nam, việc vay quá nhiều nợ sẽ làm
doanh nghiệp chịu nhiều áp lực trả nợ gốc và trả lãi hàng kỳ khiến họ khó có khả
59
năng duy trì đủ thanh khoản, khả năng thanh toán hiện hành giảm sút. Khi đó,
doanh nghiệp khó có thể tiếp cận được các khoản vay dài hạn từ ngân hàng, họ chỉ
tiếp cận được các khoản vay nợ ngắn hạn với lãi suất cao và điều kiện xét duyệt dễ
từ các tổ chức, cá nhân bên ngoài.
Trong kết quả nghiên cứu có một số trường hợp không theo sự kỳ vọng nghiên
cứu của tác giả:
Trong mẫu bao gồm các công ty có qui mô nhỏ, qui mô công ty (Size) ảnh
hưởng nghịch đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp với mức ý nghĩa
thống kê 5%. Ngoài ra, tác giả cũng nhận thấy sự tương tác giữa khả năng thanh
toán hiện hành và đòn bẩy tài chính (CurrentRatio x Leverage) tác động nghịch đến
kỳ hạn nợ của các công ty có tính thanh khoản kém với mức ý nghĩa thống lê là 5%.
Nguyên nhân có thể là do trong thị trường Việt Nam, các công ty có qui mô quá nhỏ
không có tài sản có giá trị cao và các công ty có tính thanh khoản quá kém không có
được sự tín nhiệm của ngân hàng cũng như các chủ nợ khác. Các công ty này hầu
như không thể tiếp cận được nguồn vốn dù ngắn hạn hay dài hạn bởi vì rủi ro không
hoàn trả được nợ quá cao. Để giải quyết vấn đề này, các công ty có qui mô quá nhỏ và các công ty có tính thanh khoản kém có thể sẽ sử dụng hình thức thuê tài chính 3.
Hình thức thuê tài chính giúp doanh nghiệp có thể sử dụng vốn vay dài hạn dưới
dạng các máy móc, thiết bị... mà không phải bỏ vốn lớn và giúp các doanh nghiệp
này dễ tiếp cận được nguồn vốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Sử dụng
hình thức này để tài trợ vốn cho các doanh nghiệp giúp ngân hàng và các tổ chức tín
dụng giảm mức độ rủi ro, đảm bảo nguyên tắc vốn vay được sử dụng đúng mục
đích. Những lập luận trên cho thấy các công ty có qui mô nhỏ nhất và các công ty
có tính thanh khoản kém nhất sẽ có xu hướng sử dụng nhiều nợ vay dài hạn thông
3 Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
qua hình thức thuê tài chính.
60
Trong mẫu bao gồm các công ty có tính thanh khoản cao, sự tương tác giữa
biến động lợi nhuận giữ lại và đòn bẩy tài chính (Volatility x Leverage) tác động
đồng biến đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các công ty với mức ý nghĩa thống lê là
5%. Một công ty có lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư cao cũng có thể không đủ khả
năng thanh toán nợ gốc và lãi vay đến hạn. Vì vậy, trong thị trường bị bất cân xứng
thông tin như ở Việt Nam, công ty có tỷ lệ lợi nhuận giữ lại tăng cao cũng không
đạt được sự tín nhiệm cao từ ngân hàng và các chủ nợ nên sẽ gặp khó khăn trong
việc tiếp cận các nguồn tài trợ. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp vừa có tính thanh
khoản cao vừa có lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư tăng cao sẽ đạt được sự tín nhiệm
rất lớn từ chủ nợ, lúc này các doanh nghiệp sẽ ưu tiên sử dụng các khoản vay nợ dài
hạn với lãi suất thấp.
Ngoài ra, nghiên cứu này cũng cung cấp bằng chứng cho thấy các công ty bị
hạn chế tài trợ và ít bị hạn chế tài trợ phản ứng khác nhau với các yếu tố ảnh hưởng
đến cấu trúc kỳ hạn nợ. Vì vậy, các công ty này sẽ theo đuổi các chiến lược kỳ hạn
nợ khác nhau.
61
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN
5.1 Kết luận và kết quả nghiên cứu
Bài nghiên cứu tiến hành nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến sự
lựa chọn kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội giai đoạn 2007-2014.
Bằng cách thu thập và phân tích dữ liệu theo dạng dữ liệu bảng, tác giả đã cung cấp
một cái nhìn rõ hơn về cấu trúc kỳ hạn nợ tại các công ty tại thị trường Việt Nam.
Tác giả đã trả lời được câu hỏi của bài nghiên cứu đặt ra là những yếu tố nào tác
động đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp Việt Nam:
Sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng đồng biến bởi tính
đáo hạn tài sản. Các doanh nghiệp Việt Nam nên sử dụng nợ ngắn hạn để đầu tư
cho các tài sản có giá trị sử dụng trong ngắn hạn, bởi vì chỉ trong vòng đời hữu ích
của mình, tài sản mới tạo ra nguồn thu giúp doanh nghiệp thanh toán các khoản nợ.
Sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp Việt Nam chịu ảnh hưởng đồng
biến bởi qui mô công ty. Công ty có qui mô lớn có được sự tín nhiệm của chủ nợ
nên sử dụng các khoản nợ dài hạn nhằm làm giảm áp lực trả nợ và có thể hoạch
định các chiến lược kinh doanh lâu dài.
Hiệu quả sử dụng tài sản tác động nghịch biến đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các
doanh nghiệp Việt Nam. Do ảnh hưởng bởi môi trường tài chính ở Việt Nam, các
doanh nghiệp có hiệu quả sử dụng tài sản tốt tạo nhiều doanh thu sẽ sử dụng nhiều
khoản nợ ngắn hạn để tận dụng các cơ hội kinh doanh.
Khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu tác động đồng biến đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ của các doanh nghiệp Việt Nam. Doanh nghiệp đã phát hành trái phiếu ra
ngoài thị trường đã có được sự đánh giá chất lượng tài chính từ thị trường và có
được nguồn tài trợ vốn phong phú nên dễ dàng tiếp cận được các khoản nợ dài hạn.
Biến động lợi nhuận giữ lại tác động nghịch biến đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của
các doanh nghiệp Việt Nam. Các doanh nghiệp có lợi nhuận tăng cao so với năm
62
trước nên sử dụng nợ ngắn hạn bởi vì trong tương lai họ sẽ nhận nhiều ưu đãi về các
khoản tiếp cận vốn từ thị trường tài chính.
Khả năng thanh toán hiện hành ảnh hưởng đồng biến đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ
của các doanh nghiệp Việt Nam. Doanh nghiệp có khả năng thanh khoản kém sẽ
gặp nhiều áp lực trả nợ, báo hiệu khả năng tài chính giảm sút làm mất sự tín nhiệm
của các chủ nợ. Để giải quyết khó khăn trước mắt họ nên sử dụng các khoản nợ
ngắn hạn có điều kiện xét duyệt dễ dàng.
Đòn bẫy tài chính hành ảnh hưởng đồng biến đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các
doanh nghiệp Việt Nam. Các doanh nghiệp có đòn bẫy tài chính cao sẽ gặp nhiều áp
lực trả nợ, vì vậy họ sẽ ưu tiên sử dụng nợ dài hạn nhằm giảm bớt áp lực này.
Mặc dù tiên nghiệm theo các nghiên cứu trước đây cho rằng yếu tố cơ hội tăng
trưởng và thuế có ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ, nhưng kết quả cuối cùng cho
thấy sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp Việt Nam không chịu ảnh hưởng
bởi các yếu tố này. Nguyên nhân có thể là do các doanh nghiệp Việt Nam luôn tìm
cách giảm doanh thu trên báo cáo tài chính nhằm giảm đóng thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Ngoài những yếu tố được nêu trên, trong bài nghiên cứu này, tác giả cũng đã xác
định được sự hạn chế tài trợ, đặc điểm đặc trưng của thị trường các nước đang phát
triển như Việt Nam, cũng có ảnh hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các doanh
nghiệp Việt Nam. Tác giả nhận thấy các công ty bị hạn chế tài trợ và ít bị hạn chế
tài trợ phản ứng khác nhau với các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ nên
theo đuổi các chiến lược kỳ hạn nợ khác nhau.
5.2 Hạn chế của bài nghiên cứu
Hầu hết các nghiên cứu về chủ đề liên quan đến cấu trúc kỳ hạn nợ được tập trung ở
các nước đang phát triển như Anh, Mỹ, Ấn Độ … và các nghiên cứu trên các quốc
gia này đã sử dụng dữ liệu là số lượng lớn các công ty trong giai đoạn dài. Bài
nghiên cứu này chỉ nghiên cứu một nhóm nhỏ các công ty (265 công ty) trong
63
khoản thời gian ngắn (từ 2007 đến 2014). Thời gian nghiên cứu ngắn với số lượng
mẫu ít sẽ ảnh hưởng đến kết quả phân tích.
Các công ty tại Việt Nam không giống các công ty ở các nước đang phát triển,
nguồn huy động vốn vay của các công ty Việt Nam rất nghèo nàn và chưa phát
triển. Kênh huy động vốn lớn nhất và hầu như độc quyền là các ngân hàng thương
mại. Các kênh huy động vốn còn lại như công ty và tổ chức tài chính, cá nhân …
thì nhỏ lẻ, không phổ biến và không đáng tin cậy. Vì vậy, cấu trúc kỳ hạn nợ của
các doanh nghiệp Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào ý kiến chủ quan của ngân hàng.
Nếu ngân hàng đánh giá tình hình tài chính của công ty không khả quan, doanh
nghiệp sẽ gặp rất khó khăn trong tiếp cận vốn hoặc phải vay nợ với lãi suất cao.
5.3 Hƣớng nghiên cứu xa hơn
Hướng nghiên cứu xa hơn là có thể mở rộng thêm mẫu nghiên cứu cùng với các giai
đoạn nghiên cứu: giai đoạn trước khủng hoảng kinh tế 2008, giai đoạn khủng hoảng
và giai đoạn sau khủng hoảng sẽ rõ ràng hơn trong việc xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
Sách nghiên cứu
1. Phan Thị Bích Nguyệt, 2008. Đầu tư tài chính – Phân tích đầu tư chứng
khoán. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính
2. Trần Ngọc Thơ (2007). Tài chính doanh nghiệp hiện đại. Hồ Chí Minh: Nhà
xuất bản Thống kê.
Bài báo và trang tin điện tử
1. Nguyễn Thị Ngọc Trang và Trang Thúy Quyên, 2013. Mối quan hệ giữa sử
dụng đòn bẩy tài chính và quyết định đầu tư. Tạp chí Phát triển và Hội nhập,
số 9(19), trang 10-15.
2. Thuyết Nguyễn, 2014. Hồi qui tobit trên Stata
4/11/2014]
3. TS.Thân Thị Thu Thủy, THS.Lê Văn Lâm và THS.Nguyễn Trung Thông,
2014. Nghiên cứu mối tương quan giữa chi phí đại diện và cấu trúc tỷ lệ sở
hữu của các công ty cổ phần tại Việt Nam. Tạp chí Phát triển và Hội nhập,
số 14(24), trang 71-75.
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
1. Amemiya Takeshi, 1973. Regression analysis when the dependent variable is
truncated normal. Econometrica, 41(6): 997–1016.
2. Bandyopadhyay, A., and Kumar Das, S., 2005. The linkage between the
firm’s financing decisions and real market performance: A panel study of
Indian corporate sector. Journal of Economics and Business, 57(4): 288–316.
3. Barclay, M. J., and Smith, C. W., 1995. The maturity structure of corporate
debt. Journal of Finance, 50(2): 609–632.
4. Barnea, A., Haugen, R. A., and Senbet, L. W., 1980. A rationale for debt
maturity structure and call provisions in the agency theoretic framework.
Journal of Finance, 35(5): 1223–1234.
5. Bolton, P., and Scharfstein, D. S., 1990. A theory of predation based on
agency problems in financial contracting. American Economic Review, 80(1):
93–106.
6. Brick, I. E., and Ravid, A. S., 1985. On the relevance of debt maturity
structure. Journal of Finance, 40(5): 1423–1437.
7. Chittenden, F., Hall, G., and Hutchison, P., 1996. Small firm growth, access
to capital markets and financial structure: Review of issues and an empirical
investigation. Small Business Economics, 8: 59–67.
8. Delcoure, N., 2007. The determinants of capital structure in transitional
economies. International Review of Economics & Finance, 16(3): 400–415.
9. Diamond, D. W., 1991b. Monitoring and reputation: The choice between
bank loans and directly placed debt. Journal of Political Economy, 99(4):
689–721.
10. Flannery, M. J., 1986. Asymmetric information and risky debt maturity
choice, Journal of Finance, 41(1): 19–37.
11. Greene, W., 2004. Fixed effects and the incidential parameters problem in
the tobit model. Econometric Reviews, 23(2): 125–148.
12. Heyman, D., Deloof, M., and Ooghe, H., 2008. The financial structure of
private held Belgian firms. Small Business Economics, 30(3): 301–313.
13. Johnson, S. A., 2003. Debt maturity and the effect of growth opportunities
and liquidity risk on leverage. Review of Financial Studies, 16(1): 209–236.
14. Kane, A., Marcus, A. J., and McDonald, R. L., 1985. Debt policy and the
rate of return premium to leverage. Journal of Financial and Quantitative
Analysis, 20(4): 479–499.
15. Lewis, C. M., 1990. A multiperiod theory of corporate financial policy under
taxation. Journal of Financial and Quantitative Analysis, 25(01): 25–43.
16. Myers, S. C., 1977. Determinants of corporate borrowing. Journal of
Financial Economics, 5: 147–175.
17. Newberry, K. J., and Novack, G. F., 1999. The effect of taxes on corporate
debt maturity decisions: An analysis of public and private bond offerings.
Journal of the American Taxation Association, 21(2): 1–16.
18. Ortiz-Molina, H., and Penas, M., 2008. Lending to small businesses: The
role of loan maturity in addressing information problems. Small Business
Economics, 30(4): 361–383.
19. Schmukler, S. L., and Vesperoni, E., 2006. Financial globalization and debt
maturity in emerging economies. Journal of Development Economics, 79(1):
183–207.
20. Stephan, A., Talavera, O., and Tsapin, A., 2010. Corporate debt maturity
choice in emerging financial markets. The Quarterly Review of Economics
and Finance, 51(2): 141-151.
21. Stohs, M. H., and Mauer, D. C., 1996. The determinants of corporate debt
maturity structure. Journal of Business, 69(3): 279–312.
22. Titman, S., and Wessels, R., 1988. The determinants of capital structure
choice. Journal of Finance, 43(1): 1–19.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh mục 265 cổ phiếu nghiên cứu
Số thứ tự Mã chứng khoán Tên Công ty
1 AAM Sàn niêm yết HOSE
2 ABT HOSE
3 ACL HOSE
4 AGF 5 ALP 6 ALT HOSE HOSE HNX
7 AMV 8 ANV 9 ASP 10 ATA 11 B82 12 BBC 13 BBS 14 BCI HNX HOSE HOSE HOSE HNX HOSE HNX HOSE
15 BED 16 BHS 17 BKC 18 BLF 19 BMC 20 BMP 21 BPC 22 BT6 23 BTP 24 BTS 25 C92 26 CAN HNX HOSE HNX HNX HOSE HOSE HNX HOSE HOSE HNX HNX HNX
27 CAP HNX Công ty Cổ Phần Thủy Sản Mê Kông Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang Công ty Cổ phần Đầu tư Alphanam Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ Công ty Cổ phần Nam Việt Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha Công ty Cổ phần NTACO Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình 482 Công ty Cổ phần Bibica Công ty Cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn Công ty Cổ phần Thuỷ sản Bạc Liêu Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn Công ty Cổ phần Beton 6 Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa Công ty Cổ phần VICEM Xi măng Bút Sơn Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái
28 CDC HOSE
29 CII 30 CJC 31 CLC 32 CMC 33 COM 34 CSM 35 CTB 36 CTC 37 CTN 38 CYC HOSE HNX HOSE HNX HOSE HOSE HNX HNX HNX HOSE
39 D2D 40 DAC 41 DBC 42 DBT HOSE HNX HNX HNX
43 DCT 44 DHA 45 DHG 46 DHT 47 DIC HOSE HOSE HOSE HNX HOSE
48 DMC 49 DNP 50 DPC 51 DPM 52 DPR 53 DQC 54 DRC 55 DTT HOSE HNX HNX HOSE HOSE HOSE HOSE HOSE
56 DVP HOSE
57 DXG 58 DXP 59 DZM HOSE HNX HNX
Công ty Cổ phần Chương Dương Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật TP.HCM Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung Công ty Cổ phần Cát Lợi Công ty Cổ phần Đầu tư CMC Công ty Cổ phần Vật tư Xăng dầu Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương Công ty Cổ phần Gia Lai CTC Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình ngầm Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 Công ty Cổ phần Viglacera Đông Anh Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre Công ty Cổ phần Tấm lợp Vật liệu xây dựng Đồng Nai Công ty Cổ phần Hóa An Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú Công ty Cổ phần Bóng đèn Điện Quang Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô Thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xây dựng Địa ốc Đất Xanh Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá Công ty Cổ phần Chế tạo máy Dzĩ An Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Thành phố Hà Nội 60 EBS HNX
61 FMC HOSE
62 FPT 63 GDT HOSE HOSE
64 GMC 65 GMD HOSE HOSE
66 GIL 67 HAD 68 HAG 69 HAP 70 HAS 71 HAX HOSE HNX HOSE HOSE HOSE HOSE
72 HBC 73 HCC 74 HDC 75 HGM 76 HHC 77 HLA 78 HLG 79 HLY HOSE HNX HOSE HNX HNX HOSE HOSE HNX
80 HMC 81 HNM 82 HPG 83 HRC 84 HSG HOSE HNX HOSE HOSE HOSE
85 HSI 86 HT1 87 HTV 88 HUT 89 HVG 90 ICF 91 IMP 92 ITC 93 KBC Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Thành Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn Công ty Cổ phần Đại lý Liên hiệp Vận chuyển Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai Công ty Cổ phần Tập Đoàn Hapaco Công ty Cổ phần Hacisco Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình Công ty Cổ phần Bê tông Hoà Cầm – Intimex Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Bà Rịa Vũng Tàu Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà Công ty Cổ phần Hữu Liên Á Châu Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Long Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long I Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát Công ty Cổ phần Cao su Hòa Bình Công ty Cổ phầnTập đoàn Hoa Sen Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp và Phân bón Hóa sinh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 Công ty Cổ phần Vận tải Hà Tiên Công ty Cổ phần Tasco Công ty Cổ phần Hùng Vương Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Thủy sản Công ty Cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM Công ty Cổ phần Đầu tư – Kinh doanh nhà Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc HOSE HOSE HOSE HNX HOSE HOSE HOSE HOSE HOSE
94 KDC HOSE
95 KKC 96 KSH 97 KHA 98 KHP 99 L10 100 L18 101 L43 HNX HOSE HOSE HOSE HOSE HNX HNX
102 LAF HOSE
103 LBM 104 LIX 105 LSS 106 LTC HOSE HOSE HOSE HNX
107 MAC 108 MCG 109 MCO 110 MCP 111 MDC 112 MEC 113 MHC HNX HOSE HNX HOSE HNX HNX HOSE
114 MIC HNX
115 MPC 116 MTG 117 NAV 118 NBB 119 NPS 120 NSC 121 NST 122 NTL 123 NTP HOSE HOSE HOSE HOSE HNX HOSE HNX HOSE HNX
124 NGC 125 NHC 126 ONE Công ty Cổ phần Kinh Đô Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí Công ty Cổ phần Tập đoàn Khoáng sản Hamico Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Khánh Hội Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa Công ty Cổ phần Lilama 10 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18 Công ty Cổ phần Lilama 45.3 Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng Công ty Cổ phần Bột giặt Lix Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn Công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn Thông Công ty Cổ phần Cung ứng và Dịch vụ Kỹ thuật Hàng hải Công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam Công ty Cổ phần MCO Việt Nam Công ty Cổ phần In và Bao bì Mỹ Châu Công ty Cổ phần Than Mông Dương - TKV Công ty Cổ phần Someco Sông Đà Công ty Cổ phần Hàng Hải Hà Nội Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng Nam Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy hải sản Minh Phú Công ty Cổ phần MT Gas Công ty Cổ phần Nam Việt Công ty Cổ phần Đầu tư Năm Bảy Bảy Công ty Cổ phần May Phú Thịnh Nhà Bè Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung Ương Công ty Cổ phần Ngân Sơn Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Ngô Quyền Công ty Cổ phần Gạch ngói Nhị Hiệp Công ty Cổ phần Truyền thông số 1 HNX HNX HNX
127 PAC 128 PAN 129 PET 130 PGC HOSE HOSE HOSE HOSE
131 PGS 132 PIT HNX HOSE
133 PJC HNX
134 PJT 135 PLC 136 PMS 137 PNC 138 PNJ 139 POT 140 PPC HOSE HNX HNX HOSE HOSE HNX HOSE
141 PPG HNX
142 PSC 143 PTC HNX HOSE
144 PTS HNX
145 PVC HNX
146 PVD HOSE
147 PVE HNX
148 PVG HNX
149 PVS 150 PVT HNX HOSE
151 QNC HNX
152 RAL 153 RCL 154 RDP HOSE HNX HOSE Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam Công ty Cổ phần Xuyên Thái Bình Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí Công ty Cổ phần Gas Petrolimex Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí hoá lỏng miền Nam Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu đường thủy Petrolimex Công ty Cổ phần Hoá dầu Petrolimex Công ty Cổ phần Cơ khí Xăng dầu Công ty Cổ phần Văn hóa Phương Nam Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phú Phong Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Tổng Công ty Dung dịch Khoan và Hoá phẩm Dầu khí - Công ty Cổ phần Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ khoan Dầu khí Tổng Công ty Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Dầu khí- CTCP Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông Công ty Cổ phần Địa ốc Chợ Lớn Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông
HOSE HOSE HNX HNX 155 REE 156 RIC 157 S12 158 S55
HNX HOSE 159 SAF 160 SAM
HOSE HOSE HOSE HOSE HNX HNX HNX HNX HNX HNX HNX HNX HNX HOSE HOSE HNX HNX HNX HNX HOSE HOSE HNX HNX HNX HOSE HNX 161 SAV 162 SBT 163 SC5 164 SCD 165 SCJ 166 SD2 167 SD5 168 SD6 169 SD7 170 SDC 171 SDD 172 SDN 173 SDT 174 SFC 175 SFI 176 SFN 177 SGC 178 SGD 179 SGH 180 SGT 181 SHI 182 SIC 183 SJ1 184 SJC 185 SJD 186 SJE
HOSE HOSE HNX HOSE Công ty Cổ phần Cơ điện Lạnh Công ty Cổ phần Quốc Tế Hoàng Gia Công ty Cổ phần Sông Đà 12 Công ty Cổ phần Sông Đà 505 Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm SAFOCO Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển SACOM Công ty Cổ phần Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu Savimex Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn Công ty Cổ phần Sông Đà 2 Công ty Cổ phần Sông Đà 5 Công ty Cổ phần Sông Đà 6 Công ty Cổ phần Sông Đà 7 Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Sông Đà Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai Công ty Cổ phần Sông Đà 10 Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải Safi Công ty Cổ phần Dệt lưới Sài Gòn Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Sa Giang Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại TP.HCM Công ty Cổ phần Khách sạn Sài Gòn Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà Công ty Cổ phần Đầu tư - Phát triển Sông Đà Công ty Cổ phần Thủy sản số 1 Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 Công ty Cổ phần Thủy điện Cần Đơn Công ty Cổ phần Sông Đà 11 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại SMC Công ty Cổ phần Sông Đà 10.1 Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng 187 SJS 188 SMC 189 SNG 190 SRC
HOSE HOSE HOSE 191 SRF 192 SSC 193 ST8
194 STC HNX
HNX HOSE HOSE HOSE HOSE HOSE 195 STP 196 SVC 197 SVI 198 SZL 199 TAC 200 TBC
HOSE HOSE HNX HOSE HNX HOSE HNX HNX 201 TCM 202 TCR 203 TCT 204 TDH 205 TDN 206 TIE 207 TJC 208 TKU
HNX HOSE HOSE 209 TMC 210 TMP 211 TMS
HOSE HOSE HNX HOSE HNX HNX HOSE HOSE HNX HNX 212 TNA 213 TNC 214 TNG 215 TPC 216 TPP 217 TPH 218 TS4 219 TSC 220 TST 221 TTC
HOSE HOSE Công ty Cổ phần Kỹ nghệ lạnh Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền Nam Công ty Cổ phần Siêu Thanh Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Tp. Hồ Chí Minh Công ty Cổ phần Công nghiệp Thương mại Sông Đà Công ty Cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn Công ty Cổ phần Bao bì Biên Hòa Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Tường An Công ty Cổ phần Thuỷ điện Thác Bà Công ty Cổ phần Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công Công ty Cổ phần Công nghiệp Gốm sứ TAICERA Công ty Cổ phần Cáp treo Núi Bà Tây Ninh Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Thủ Đức Công ty Cổ phần Than Đèo Nai Công ty Cổ phần TIE Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Mơ Công ty Cổ phần Transimex-Saigon Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thiên Nam Công ty Cổ phần Cao su Thống Nhất Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng Công ty Cổ phần Nhựa Tân Phú Công ty Cổ phần In Sách giáo khoa tại TP.Hà Nội Công ty Cổ phần Thủy sản số 4 Công ty Cổ phần Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông Công ty Cổ phần Gạch men Thanh Thanh Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành Công ty Cổ phần Bao bì Nhựa Tân Tiến 222 TTF 223 TTP
HNX HOSE HNX HOSE 224 TV4 225 TYA 226 THB 227 TRC
HOSE HNX HNX HNX HNX HNX HNX HNX 228 UIC 229 V15 230 VBH 231 VC2 232 VC3 233 VC5 234 VC6 235 VC7
HNX HNX HNX HNX HOSE HNX HNX HOSE HOSE HOSE 236 VCG 237 VCS 238 VDL 239 VE1 240 VFG 241 VFR 242 VGP 243 VHC 244 VHG 245 VIC
HOSE HOSE HOSE HNX HOSE HNX HOSE 246 VID 247 VIP 248 VIS 249 VMC 250 VNA 251 VNC 252 VNE
HOSE HOSE HOSE HOSE HOSE HOSE Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 4 Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Taya Việt Nam Công ty Cổ phần Bia Thanh Hóa Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị IDICO Công ty Cổ phần Xây dựng số 15 Công ty Cổ phần Điện tử Bình Hoà Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Công ty Cổ phần Vinaconex 6 Công ty Cổ Phần Xây dựng số 7 Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam Công ty Cổ phần VICOSTONE Công ty Cổ phần Thực phẩm Lâm Đồng Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO1 Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam Công ty Cổ phần Vận tải Thuê tàu Công ty Cổ phần Cảng Rau Quả Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Việt Hàn Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Việt Nam Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông Công ty Cổ phần Vận tải Xăng đầu VIPCO Công ty Cổ phần Thép Việt Ý Công ty Cổ phần VIMECO Công ty Cổ phần Vận tải biển Vinaship Công ty Cổ phần Giám định Vinacontrol Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải và Thương Mại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam Công ty Cổ phần Bao bì Dầu thực vật Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng Công ty Cổ phần Container Việt Nam 253 VNL 254 VNM 255 VNS 256 VPK 257 VPH 258 VSC
259 VSH HOSE
260 VST 261 VTB 262 VTC 263 VTO 264 VTS 265 VTV HOSE HOSE HNX HOSE HNX HNX Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê Tàu biển Việt Nam Công ty Cổ phần Viettronics Tân Bình Công ty Cổ phần Viễn Thông VTC Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VITACO Công ty Cổ phần Viglacera Từ Sơn Công ty Cổ phần VICEM Vật tư Vận tải Xi măng
Phụ lục 2: Kết quả thống kê mô tả kì hạn nợ và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự
lựa chọn kì hạn nợ
Phụ lục 3: Kết quả thống kê mô tả kì hạn nợ và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn kì hạn nợ trong điều kiện bị kiểm soát bởi hạn chế tài trợ dựa trên qui mô công ty
Phụ lục 3.1: Giá trị trung vị của qui mô công ty và giá trị trung vị của tính thanh
khoản
Phụ lục 3.2: Kết quả thống kê mô tả kì hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự
lựa chọn kì hạn nợ với mẫu bao gồm các công ty có qui mô nhỏ
Phụ lục 3.3: : Kết quả thống kê mô tả kì hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự
lựa chọn kì hạn nợ với mẫu bao gồm các công ty có qui mô lớn
Phụ lục 3.4: Kiểm định sự khác biệt về kì hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kì hạn nợ giữa các công ty có qui mô lớn với các công ty có qui mô nhỏ
Kì hạn nợ (DebtMaturity)
Tính đáo hạn của tài sản (AssetMaturity)
Qui mô công ty (Size)
Cơ hội tăng trưởng (Growth)
Hiệu quả sử dụng tài sản (Turnover)
Biến động của lợi nhuận giữ lại (Volatility)
Khả năng thanh toán hiện hành (CurrentRatio)
Đòn bẩy tài chính (Leverage)
Giá trị trái phiếu (Bond)
Khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu (Access)
Thuế (Tax)
Phụ lục 4: Kết quả thống kê mô tả kì hạn nợ và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn kì hạn nợ trong điều kiện bị kiểm soát bởi hạn chế tài trợ dựa trên tính thanh khoản của công ty
Phụ lục 4.1: Kết quả thống kê mô tả kì hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự
lựa chọn kì hạn nợ với mẫu bao gồm các công ty có tính thanh khoản thấp
Phụ lục 4.2: Kết quả thống kê mô tả kì hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự
lựa chọn kì hạn nợ với mẫu bao gồm các công ty có tính thanh khoản tốt
Phụ lục 4.3: Kiểm định sự khác biệt về kì hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kì hạn nợ giữa các công ty có tính thanh khoản tốt với các công ty có tính thanh khoản thấp
Kì hạn nợ (DebtMaturity)
Tính đáo hạn của tài sản (AssetMaturity)
Qui mô công ty (Size)
Cơ hội tăng trưởng (Growth)
Hiệu quả sử dụng tài sản (Turnover)
Biến động lợi nhuận giữ lại (Volatility)
Khả năng thanh toán hiện hành (CurrentRatio)
Đòn bẩy tài chính (Leverage)
Giá trị trái phiếu (Bond)
Khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu (Access)
Thuế (Tax)
Phụ lục 5: Kết quả thống kê mô tả kì hạn nợ và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn kì hạn nợ trong điều kiện bị kiểm soát bởi hạn chế tài trợ dựa trên khả năng tiếp cận thị trƣờng trái phiếu của công ty
Phụ lục 5.1: Kết quả thống kê mô tả kì hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự
lựa chọn kì hạn nợ với mẫu bao gồm các công ty không tiếp cận được thị trường
trái phiếu
Phụ lục 5.2: Kết quả thống kê mô tả kì hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự
lựa chọn kì hạn nợ với mẫu bao gồm các công ty tiếp cận được thị trường trái
phiếu
Phụ lục 5.3: Kiểm định sự khác biệt về kì hạn nợ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kì hạn nợ giữa các công ty tiếp cận được thị trường trái phiếu và các công ty không tiếp cận được thị trường trái phiếu
Kì hạn nợ (DebtMaturity)
Tính đáo hạn của tài sản (AssettMaturity)
Qui mô công ty (Size)
Cơ hội tăng trưởng (Growth)
Hiệu quả sử dụng tài sản (Turnover)
Biến động lợi nhuận giữ lại (Volatility)
Khả năng thanh toán hiện hành (CurrentRatio)
Đòn bẩy tài chính
Giá trị trái phiếu (Bond)
Khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu (Access)
Thuế (tax)
Phụ lục 6: Kết quả hồi quy mô hình Tobit Fixed Effects cho mẫu tổng thể
Ảnh hưởng biên
Phụ lục 7: Kết quả hồi quy mô hình Tobit Fixed Effects cho mẫu bao gồm các
công ty có qui mô lớn
Ảnh hưởng biên
Phụ lục 8: Kết quả hồi quy mô hình Tobit Fixed Effects cho mẫu bao gồm các
công ty có qui mô nhỏ
Ảnh hưởng biên
Phụ lục 9: Kết quả hồi quy mô hình Tobit Fixed Effects cho mẫu bao gồm các
công ty có tính thanh khoản tốt
Ảnh hưởng biên
Phụ lục 10: Kết quả hồi quy mô hình Tobit Fixed Effects cho mẫu bao gồm các
công ty có tính thanh khoản thấp
Ảnh hưởng biên
Phụ lục 11: Kết quả hồi quy mô hình Tobit Fixed Effects cho mẫu bao gồm các
công ty tiếp cận đƣợc thị trƣờng trái phiếu
Ảnh hưởng biên
Phụ lục 12: Kết quả hồi quy mô hình Tobit Fixed Effects cho mẫu bao gồm các
công ty không tiếp cận đƣợc thị trƣờng trái phiếu
Ảnh hƣởng
biên