Bổ sung vitamin cho trẻ thế nào?
Trem bình thường nếu không bệnh tật nào, được mvà
ăn uống đầy đthì thường không thiếu vitamin do vậy không cần phải
bsung thêm bng các thuốc có chứa hỗn hợp các loại chất này. Tuy
nhiên trong một s trường hợp đặc biệt thiếu vitamin có thể xảy ra và
khi đó cần phải b sung cho trẻ.
Trem bình thường nếu không bệnh tật nào, được mvà
ăn uống đầy đthì thường không thiếu vitamin do vậy không cần phải
bsung thêm bng các thuốc có chứa hỗn hợp các loại chất này. Tuy
nhiên trong một s trường hợp đặc biệt thiếu vitamin có thể xảy ra và
khi đó cần phải b sung cho trẻ.
Vitamin một trong những yếu tố cần thiết cho sphát triển thể
tr em. Các chất y nhiu trong thực phẩm như gạo, thịt, trứng, cá,
sữa... và c loại rau quả tươi như cam, chuối, đu đủ, hồng xiêm, chanh,
quýt, xoài, dứa, rau muống, rau ngót, su hào, bắp cải...
Các nguyên nhân gây thiếu vitamin
Do cung cấp thiếu
Gặp c trẻ sống trong những gia đình kinh tế khó khăn nên bữa ăn
cho tr không bảo đảm chất lượng. Do ăn phi gạo b mốc hoặc để lâu ngày.
Rau quđể b héo hoặc bảo quản lnh qlâu. Do chế biến thức ăn không
đúng như đun đi đun lại nhiều lần. Do c tục lệ ăn uống kiêng khem quá
mức hoặc trẻ không được bú sữa m...
Do mắc một số bệnh
Những trẻ bsuy dinh dưỡng, tiêu chảy o dài, rối loạn hấp thu, các
bệnh về gan, mật... là nhng trẻ hay bthiếu vitamin và cht khoáng. Trẻ b
bệnh sốt rét thể gây thiếu vitamin B1 và tình trạng thiếu vitamin B1 có
thể làm phức tạp thêm bnh sốt rét.
Các nguyên nhân khác
Gặp những trẻ đẻ non, sinh đôi, các trẻ lớn quá nhanh do vy nhu
cầu vitamin, đặc biệt là vitamin D tăng rất cao.
Sử dụng vitamin
Vitamin A
- Để phòng bnh thiếu vitamin A cho tất cả các trẻ em khỏe mạnh tuổi
từ 6 - 60 tháng tuổi cần phải cho trẻ đi uống vitamin A định kỳ 6 tháng 1 ln.
Trtừ 6 - 12 tháng tui uống mi lần 1 viên nang 100.000 UI (đơn v quốc
tế). Trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên ung mỗi lần 1 viên nang 200.000 UI.
Cũng cần phải cho những trẻ bị bệnh sởi hoặc những trẻ bị suy dinh
dưỡng nặng uống thêm vitamin A.
Đối vi những trẻ bị bệnh kmắt do thiếu vitamin A thì cn phải
uống liều cao.
Vitamin B1
- Dùng để phòng bệnh tê p : Trnhỏ ngày ung 1 viên vitamin B1
0,01g.
- Trln ngày uống 2 - 5 viên vitamin B1 0,01g.
- Cha viêm đa dây thần kinh thường dùng tiêm bp 1 - 5 ng vitamin
B1 100mg.
Vitamin B6
- Dùng đề phòng thiếu vitamin B6 khi phải điều trị cho trẻ bị lao sơ
nhim bằng rimifon.
- Điều trị bệnh thiếu vitamin B6 do khuyết tật di truyền.
- Chú ý: kng dùng phối hợp vi levodopa vì thuốc làm gim tác
dụng ca levodopa tn trung ương nhưng lại m tăng tác dụng phụ ngoại
vi trên huyết áp và nhịp tim.
Vitamin C
- Điều trị bệnh Scorbut và c chng chảy máu do thiếu vitamin C
hoặc tăng sức đề kháng khi mắc các bệnh nhim khuẩn.
- Không nên tiêm tĩnh mạch vitamin C vì đã trường hợp y sốc
phản vệ dẫn đến tử vong trừ những trường hợp thật cần thiết.
Vitamin D
- Dùng đphòng hoặc điều tr bệnh còi xương do thiếu vitamin D rất
hay gặp trẻ em dưới 3 tui. Những trẻ bị còi xương thường các biểu
hiện như hay ra mồ hôi trộm, ngủ không yên giấc và hay giật mình, rụng tóc
sau gáy, chm mọcng. Nếu nặng thì đầu to ra có bướu đỉnh và bướu chẩm,
cong chân hoặc cong tay, ngực dô như ngực gà, có vòng ctay cổ chân...
- Phòng bnh còi xương: mỗi ngày cho trung 800 - 1000 UI.
- Điều trị : mỗi ngày cho truống 10.000 - 20.000 UI. Thời gian dùng
t6 - 8 tuần để tổng liu điều tr có thể đạt tới từ 800.000 - 1.200.000 UI.
Các chế phm vitamin D2 hoặc vitamin D3 đều dùng được cả. Cũng thể
dùng dng tiêm nhưng chỉ khi trẻ không thể uống được hoặc có bệnh rối
lon hấp thu mà thôi.
Như vậy vic sdụng vitamin cho trẻ cũng cần có những nguyên tc
nhất định. Hiện nay tn thtrường có rất nhiu dạng thuốc vitamin hỗn hợp.
Mặc dù các thuốc này n không cn đơn ca thầy thuốc nhưng như vậy
không nghĩa rằng c thuốc này an toàn tuyệt đối. Nếu trẻ không có
bệnh hoặc không các nguyên nhân gây thiếu vitamin u trên thì không
nên cho trdùng thêm các thuốc y. Trong trường hợp trẻ cần phải dùng
thuốc dài ngày hoặc phải dùng liu cao, hoặc phải dùng các chế phẩmquá