T¹P CHÝ Y c vt nam tP 544 - th¸ng 11 - QuyN 2 - sè ĐẶC BIT - 2024
625
NH HƯNG CA H THNG VN CHUYN MU T ĐNG
LÊN XÉT NGHIM TNG PHÂN TÍCH T BÀO MÁU NGOI VI
XÉT NGHIỆM ĐÔNG MÁU TẠI BNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Nguyễn Thị Duyên1, Nguyễn Thị Thanh Tâm1, Nguyễn Thị Thu Nga1,
ơng Th Nghiêm1, Nguyễn Văn Hải1, Nguyễn Thị Phương Thảo1,
Nguyễn Hoàng Long1, Nguyễn Thị Trang1
TÓM TT72
H thng vn chuyn khí nén (Pneumatic
tube systems PTS) hiện đang đưc s dng
rng i ti nhiu bnh vin vi mc đch vn
chuyn mu bnh phm t đng. Bên cnh nhng
ưu điểm ca PTS như vn chuyn nhanh, an toàn,
gim thi gian tr kết qu xét nghim, hiu qu
v chi phí và nhân lc thì PTS th nh hưởng
đến kết qu xét nghim. Nghn cứu đưc thc
hin nhm khot nh hưởng ca vn chuyn
khí nén ti kết qu xét nghim tng phân tích tế
bào máu ngoi vi và xét nghiệm đông u tại
Bnh vin Nhi trung ương. Đối tượng và
phương pháp nghiên cứu: Nghn cu mô t ct
ngang vào tháng 5 năm 2024 trên 31 ni ln
khe mnh, đưc lấy máu tĩnh mch o ng
chng đông Natri Citrat 3,2%. Kết qu nghn
cu: Kết qu cho thy tt c các mẫu đưc vn
chuyn khí nén hay vn chuyn th ng đu
đm bo các tiêu chí v nhit đ, chính xác, an
toàn, không r mu. Sau qtrình vn chuyn
bng 2 phương pháp trên, kết qu cho thy kng
s khác bit gia các mẫu đưc vn chuyn
bng PTS và vn chuyn th công bi nhân vn,
1Khoa Huyết hc, Bệnh viện Nhi Trung Ương
Chịu trách nhiệm chnh: Nguyn Thị Duyên
SĐT: 0915589309
Email: duyentao@gmail.com
Ngày nhn bài: 01/07/2024
Ngày phản biện khoa học: 01/08/2024
Ngày duyt bài: 30/9/2024
với p>0,05 đng thi các kết qu ca 2 phương
pháp vn chuyn mi tương quan vi nhau.
Kết lun: Ti Bnh vin Nhi trung ương, kết qu
xét nghim tng phân tích tế bào máu ngoi vi
xét nghim đông máu thưng quy ca bnh máu
đưc vn chuyn bi h thng ng khí nén (PTS)
và vn chuyn th công không có s khác bit
và có mi ơng quan tốt.
SUMMARY
THE EFFECTS OF SAMPLE TRANSPORT BT
PNEUMATIC TUBE SYSTEM ON FULL BLOOD
COUNT AND COAGULATION TESTS
The pneumatic tube systems (PTS) are
currently widely used in many hospitals for the
purpose of automatically transporting patient
samples. Besides the advantages of PTS such as
fast, safe transportation, reduced time to return
test results, cost and human resource efficiency,
PTS can affect test results. The study was
conducted to investigate the impact of PTS on
the results of Complete Blood Count test and
Coagulation tests at the National Children's
Hospital. Patients and methods: 31 healthy
participants participated in a cross-sectional
descriptive study in May 2024, whose venous
blood was collected into a 3.2% Sodium Citrate
anticoagulant tube. Results: The results showed
that all samples met the criteria of temperature,
accuracy, safety, and no sample leakage. There
were no significant differences in the results
K YU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CU KHOA HC CHUYÊN NGÀNH HUYT HC - TRUYN MÁU
626
between the methods of transport, with p>0.05
and the results of the 2 methods of transport are
interrelated. Conclusion: At the National
Children's Hospital, the results of peripheral
blood cell count and routine coagulation tests of
blood patients transported by the pneumatic tube
system (PTS) and manually transported were not
different and had good correlation.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đm bo chất lưng xét nghim mt
trong nhng nhim v quan trng ca tt c
các phòng xét nghim. Mt quá tnh xét
nghim gồm 3 giai đoạn: giai đoạn trước xét
nghiệm, giai đoạn xét nghim giai đoạn
sau xét nghiệm. Trong đó giai đoạn trước xét
nghiệm đưc nhiu nghiên cu như nghiên
cu ca Goswani (2010) ch ra giai đoạn
xy ra nhiu nguy sai số nht trong t
nghim.1 Các giai đoạn trưc xét nghim bao
gm các công việc như chỉ định xét nghim,
thu thp mu, vn chuyn mu, nhn mu và
x mẫu. Trong đó, vận chuyn mu không
phù hp th gây ra nhng ảnh hưng như
chm kết qu, chất lưng kết qu xét nghim
không đảm bo do chm vn chuyn mu
hoc vn chuyn sai quy cách. Hin nay,
nhiều phương pháp khác nhau đưc s dng
để vn chuyn mu gia các khoa phòng,
trong s đó hệ thng vn chuyn khí nén
(Pneumatic tube systems PTS) mt
phương pháp vn chuyn mu hiện đại trong
nhiu bnh vin vi mục đch vận chuyn
mu bnh phm t động t các khoa lâm
ng hoặc phng khám đến khu vc phòng
xét nghim thay vn chuyn th công bi
nhân viên. Đây đưc coi gii pháp tốt để
gii quyết vấn đề vn chuyn mu bnh
phm t các khoảng cách xa, đm bảo độ an
toàn kp thi gian trong các trưng hp
khn cp. Bên cnh nhng giá tr hu ích mà
PTS mang li, nhiu nghiên cu đã chỉ ra
nhng lo ngi v ảnh ng ca vn chuyn
khí nén ti chất lưng mẫu, đặc bit là mu
bnh phm máu.2 Nguyên nhân ca vấn đề
này đưc cho là do tốc độ vn chyn cao,
chiu dài h thng, s thay đổi gia tc, thay
đổi hướng đột ngt và các va chm trong quá
tnh vn chuyn. Mt khác, ảnh hưởng ca
vn chuyn khí nén ti chất lưng mu ti
các sở y tế khác nhau là khác nhau do mi
h thng có s khác bit v quãng đưng, tc
độ hay cách đóng gói mẫu bnh phm.
Ti Vit Nam, h thng vn chuyn khí
nén ngày càng đưc s dng rng rãi ti
nhiều sở y tế. Tuy nhiên ảnh hưởng ca
quá trình vn chuyn khí nén ti kết qu xét
nghiệm chưa nhiều kho sát khoa hc. Do
đó, chúng tôi thực hin nghiên cu này nhm
mc tiêu kho sát ảnh hưng ca vn chuyn
khí nén ti kết qu xét nghim huyết hc ti
Bnh viện Nhi Trung ương.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu: Nghiên cu
thu thp mu máu của 31 ngưi ln khe
mnh tình nguyn vào cùng thi điểm bui
ng tc khi ăn sáng. Mỗi ngưi s đưc
lấy máu tĩnh mạch vào 4 ng nghim có cht
chống đông Natri Citrat 3.2%. 62 mẫu ghép
đôi đưc s dụng đ thc hin xét nghim
tng phân tích tế bào máu ngoi vi 62
mẫu ghép đôi cn lại thc hin xét nghim
đông máu ti khoa Huyết hc bnh vin
Nhi trung ương. Các mẫu thu thập đưc chia
thành hai nhóm. Nhóm 1: vn chuyn thông
qua h thng vn chuyn mu t động.
Nhóm 2: vn chuyn th công bi nhân viên.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Phương pháp nghiên cu: Mô t ct
ngang
T¹P CHÝ Y c vt nam tP 544 - th¸ng 11 - QuyN 2 - sè ĐẶC BIT - 2024
627
- Mu của nhóm 1 đưc vn chuyn
ngay v phòng t nghim thông qua h
thng vn chuyn mu t đng. H thng
PTS ti bnh viện Nhi trung ương: PTS của
hãng Telecom (Hà Lan), tốc độ vn chuyn
3-6m/ giây ph thuộc lưng mu vn chuyn,
6 line, 5 trm chung chuyn, line dài nht
dài 500m, kch tc ng cha mu bnh
phm vi đưng nh 86cm dài 220cm,
mi ng th mang trọng lưng 8kg. Các
mẫu u đưc vn chuyn bởi PTS đưc
thc hin vn chuyn t trm chuyn ca
phòng khám trung tâm quc tế S, là trm
chuyn mu dài khong 500 m.
- Mu của nhóm 2 đưc nhân viên vn
chuyn th công đến phòng t nghim ngay.
- Các mu u làm xét nghim tng
phân tích tế bào máu ngoi vi t máy phân
tích t động XN-9100 thu đưc các giá tr
ca các thành phn máu.
- Đối vi nghiên cu các ch s đông
máu, các mu ngay lp tc đưc ly tâm vi
vn tc 3500g trong 15 phút nhit độ
phng, thu đưc huyết tương nghèo tiu cu.
Các xét nghiệm APTT, PT, Fibrinogen đưc
thc hin tn máy Top 750Las
- Các giá tr xét nghim tng phân tích tế
bào máu ngoi vi xét nghiệm đông máu
đối vi PTS vn chuyn bi nhân viên
đưc nhp vào bng d liu.
2.3. X lý s liu: S dng phn mm
Excel, SPSS 20.0 đ phân tích thng các
giá tr trung bnh, độ lch chun. So nh s
khác bit gia 2 nhóm bng kiểm định t-test
ghép cp. Giá tr p < 0,05 đưc coi là ý
nghĩa thống kê. Viết phương trnh hi quy
tuyến tính y=ax + b, tính h s ơng quan
(r) gia các ch s.
III. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1: Đặc điểm chung ca mu nghiên cu
Vn chuyn
khí nén PTS
Vn chuyn
th công
Đạt tiêu ch đảm bo nhiệt độ khi vn chuyn
100%
100%
Đt tiêu chí vn chuyển chnh xác, đảm bo thông tin liên lc
100%
100%
Đạt tiêu ch đảm bo an toàn không rò r mu
100%
100%
Mẫu làm XN đông máu, sau khi ly tâm, đưc quan sát bi nhân
viên có kinh nghim:
- Đt tiêu chun không có hiện tưng tan máu, đông máu
100%
100%
Nhn xét: Tt c các mu bnh phẩmu đưc vn chuyn khí nén, vn chuyn th công
đều đạt các tiêu ch đảm bo nhiệt độ khi vn chuyển thay đổi dưới 10C, vn chuyn chính
xác đảm bo an toàn, không rò r mu. Các mu làm xét nghiệm đông máu đảm bo không
có hiện tưng tan máu và đông máu khi quan sát.
K YU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CU KHOA HC CHUYÊN NGÀNH HUYT HC - TRUYN MÁU
628
Bng 2: So sánh giá tr trung bình các ch s tng phân tích tế bào máu ngoi vi gia
h thng vn chuyn mu t động PTS và vn chuyn th công
STT
Chỉ số XN
PTS
Thủ công
Độ lệch
GTTB
SD
GTTB
SD
GTTB
SD
1
WBC
6,41
1,62
6,30
1,66
0,11
0,93
2
RBC
4,43
0,57
4,52
0,70
0,09
0,45
3
HGB
12,44
1,84
12,68
2,01
0,25
1,37
4
HCT
35,58
4,86
39,14
5,84
0,56
4,19
5
MCV
87,26
5,61
86,87
5,46
0,39
3,37
6
MCH
28,12
2,48
28,15
2,41
0,03
1,62
7
MCHC
321,87
11,32
323,65
10,33
1,77
8,15
8
PLT
210,23
47,67
208,58
48,12
1,65
47,14
9
RDW-SD
41,52
2,65
41,10
2,68
0,42
2,47
10
RDW-CV
13,10
1,15
13,05
1,14
0,05
1,39
11
PDW
9,69
1,10
9,53
1,07
0,16
0,86
12
MPV
9,35
0,57
9,37
0,68
0,02
0,62
13
P-LCR
19,85
4,56
19,90
5,24
0,05
4,76
14
NEUT#
3,62
1,29
3,59
1,31
0,03
0,57
15
LYMPH#
2,16
0,60
2,08
0,60
0,07
0,36
16
MONO#
0,44
0,12
0,44
0,12
0,0006
0,08
17
EO#
0,14
0,07
0,14
0,06
0,0006
0,03
18
BASO#
0,04
0,02
0,04
0,02
0,0009
0,014
Nhn xét: Bng 2 cho thy s khác bit ca các giá tr trung bình ca tt c ch s ca xét
nghim tng phân tích tế bào máu ngoi vi gia nhng mẫu đưc vn chuyn bng PTS
các mu vn chuyn th công không có ý nghĩa thng kê, vi p > 0,05.
Bng 3: So sánh giá tr trung bình các ch s xét nghim đông máu giữa h thng vn
chuyn mu t động PTS và vn chuyn th công
STT
Chỉ số XN
PTS
Thủ công
Độ lệch
p-value
GTTB
SD
GTTB
SD
GTTB
SD
1
APTT
s
32,41
3,11
32,62
3,48
0,21
1,51
0,45
INR
0,99
0,09
0,99
0,11
0,007
0,045
0,42
2
PT
s
10,77
0,54
10,78
0,56
0,013
0,32
0,83
%
102,36
7,31
102,26
7,98
0,10
4,42
0,90
INR
0,99
0,05
0,99
0,05
0,0009
0,03
0,86
3
FIB
3,08
0,52
3,11
0,49
0,12
0,19
0,32
Nhn xét: Bng 3 cho thy s khác bit ca các giá tr trung bình ca tt c ch s ca xét
nghiệm đông máu gia nhng mẫu đưc vn chuyn bng PTS các mu vn chuyn th
công không có ý nghĩa thng kê, vi p > 0,05.
T¹P CHÝ Y c vt nam tP 544 - th¸ng 11 - QuyN 2 - sè ĐẶC BIT - 2024
629
Bng 4: Mối tương quan của các ch s xét nghim tng phân tích tế bào máu ngoi vi
xét nghim đông máu gia h thng vn chuyn mu t động PTS vn chuyn th
công
STT
Chỉ số XN
Hsố tương quan (r)
Độ dốc (Slope)
1
WBC
0,84
0,86
2
RBC
0,77
0,96
3
HGB
0,75
0,82
4
HCT
0,71
0,85
5
MCV
0,82
0,79
6
MCH
0,78
0,76
7
MCHC
0,72
0,66
8
PLT
0,52
0,52
9
RDW-SD
0,57
0,57
10
RDW-CV
0,96
0,96
11
PDW
0,67
0,66
12
MPV
0,50
0,59
13
P-LCR
0,52
0,59
14
NEUT#
0,90
0,91
15
LYMPH#
0,82
0,83
16
MONO#
0,76
0,74
17
EO#
0,91
0,78
18
BASO#
0,67
0,64
19
APTT
s
0,9
1,01
INR
0,9
0,99
20
PT
s
0,83
0,86
%
0,84
0,91
INR
0,81
0,86
21
Fibrinogen
0,93
0,88
Nhn xét: Tt c các ch s ca xét
nghim tng phân tích tế bào máu ngoi vi
xét nghiệm đông máu đều s tương
quan gia vn chuyn mu t động PTS
vn chuyn th công (h s tương quan
r>0,5). Đc bit, các ch s WBC, RBC,
HGB, HCT, MCV, MCH, MCHC, RDW-
CV, NEUT#, LYMPH#, MONO#, EO#,
APTT, PT, Fibrinogen mối tương quan
mnh gia 2 h thng vn chuyn mu (h s
tương quan r>0,7)
IV. BÀN LUN
Đm bo chất lưng mu bnh phm giai
đoạn trưc xét nghim luôn là mt vấn đề
đưc quan tâm trong quá trnh đảm bo cht
ng v đây một trong nhng yếu t hàng
đầu th dn ti sai sót trong xét nghim.1