BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHAN THỊ ÁNH NGUYỆT ẢNH HƯỞNG CỦA KIẾN THỨC NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂNG SUẤT VƯỜN CÂY CỦA NÔNG DÂN TRỒNG CAO SU HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG TP. HỒ CHI MINH - NĂM 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------------------

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

PHAN THỊ ÁNH NGUYỆT ẢNH HƯỞNG CỦA KIẾN THỨC NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂNG SUẤT VƯỜN CÂY CỦA NÔNG DÂN TRỒNG CAO SU HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH Ngành Mã số

: Chính sách công : 60340402

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH CÔNG KHẢI

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu

sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi

hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học

Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright.

Ngày 26 tháng 06 năm 2013

Tác giả

Phan Thị Ánh Nguyệt

ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright đã cấp học

bổng, tạo môi trường học tập thân thiện và hiện đại cho tôi, giúp tôi tiếp cận nền tảng tri

thức khoa học kinh tế.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến các thầy, cô của Chương trình giảng dạy

kinh tế Fulbright đã tận tình giảng dạy cho tôi trong thời gian học tập tại trường. Thầy, cô

đã giúp tôi có được nền tảng kiến thức kinh tế, tinh thần Fulbright phục vụ cho công việc

của mình.

Xin cảm ơn thầy Đinh Công Khải đã tận tình hướng dẫn, động viên tôi hoàn thành nghiên

cứu này.

Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã hỗ trợ, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.

Xin cảm ơn các anh, chị cán bộ tại Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh, Ngân hàng Phát triển

Tây Ninh, Công ty Cao su Tân Biên, Công ty Cao su 1/5, Trung tâm Khuyến nông tỉnh

Tây Ninh, Trạm Khuyến nông, Trạm Bảo vệ thực vật, Phòng Nông nghiệp huyện Tân

Châu, đã hỗ trợ giúp đỡ tôi hoàn thành nghiên cứu này.

iii

TÓM TẮT

Việt Nam có điều kiện thổ nhưỡng phù hợp cho cây cao su phát triển, lao động nông

nghiệp dồi dào, vì thế sản xuất cao su có nhiều thuận lợi. Cây cao su là cây công nghiệp

mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho Việt Nam, từ cải thiện môi trường, tạo việc làm, xoá

đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho nông dân, đến ổn định kinh tế vĩ mô. Mặc dù

năng suất cao su Việt Nam lớn, đứng thứ hai trên thế giới, nhưng có sự khác biệt về năng

suất cao su giữa các hộ sản xuất và giữa các khu vực sản xuất của Việt Nam. Sự khác biệt

về năng suất cao su bởi nhiều nguyên nhân, trong đó có yếu tố về chất lượng lao động từ

quản lý đến sản xuất. Trong sản xuất, yếu tố kiến thức nông nghiệp ảnh hưởng đến các

quyết định sản xuất nên ảnh hưởng đến năng suất lao động. Để lượng hoá mức độ ảnh

hưởng của kiến thức nông nghiệp đến năng suất lao động và nguồn gốc kiến thức nông

nghiệp của các hộ sản xuất cao su cá thể, tác giả đã nghiên cứu đề tài “ảnh hưởng của

kiến thức nông nghiệp đến năng suất vườn cây của nông dân trồng cao su huyện Tân

Châu, tỉnh Tây Ninh”, với kết quả như sau: kiến thức nông nghiệp có ảnh hưởng đến năng

suất cao su ở mức ý nghĩa 6%, 1% tăng thêm của điểm kiến thức nông nghiệp sẽ làm tăng

thêm 0.246% năng suất cao su. Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cao su chính thuộc kiến

thức nông nghiệp đó là sự hiểu biết về cấu tạo và đặc tính thân cây, phương pháp chăm

sóc vườn cây, kỹ thuật khai thác. Năng suất vườn cây tăng theo mức độ hiểu biết về các

yếu tố thuộc kiến thức nông nghiệp.

Chính phủ đã có chính sách nhằm gia tăng sản lượng và nâng cao năng suất cao su thông

qua việc mở rộng diện tích cao su và các hoạt động khuyến nông. Tuy nhiên, hoạt động

khuyến nông hiện nay nhằm tạo cầu nối liên kết giữa khoa học kỹ thuật và nông dân thực

sự chưa hiệu quả. Tiếp cận kiến thức nông nghiệp theo phương thức học hỏi bà con bạn

bè và tự đúc kết kinh nghiệm được nông dân sử dụng chính, phương pháp chuyển giao kỹ

thuật qua cán bộ khuyến nông, hội thảo khuyến nông và thông qua tổ nông dân liên kết

chưa được triển khai với cây cao su. Từ hướng tiếp cận kiến thức thuận lợi cho nông dân

cùng những khiếm khuyết của chính sách hiện tại tác giả đưa ra một vài gợi ý chính sách

nên thực hiện nhằm nâng cao kiến thức nông nghiệp cho nông dân.

iv MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i

LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... ii

TÓM TẮT ...........................................................................................................................iii

MỤC LỤC .......................................................................................................................... iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ......................................................... vi

DANH MỤC TỪ CHUYÊN NGÀNH .............................................................................. vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ .............................................................................viii

Chương 1 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................................... 1

1.1. Bối cảnh nghiên cứu ................................................................................................. 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2

1.3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................... 2

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................. 2

1.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3

1.6. Kết cấu đề tài ............................................................................................................ 3

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA

KIẾN THỨC NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG ..................................... 4

2.1. Cơ sở lý thuyết .......................................................................................................... 4

2.1.1. Mối quan hệ giữa sản lượng đầu ra và các yếu tố đầu vào ................................ 4

2.1.2. Khái niệm năng suất lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lao động ..... 4

2.1.3. Lý thuyết ứng dụng công nghệ và năng suất lao động trong nông nghiệp ........ 5

2.1.4. Ảnh hưởng kiến thức nông nghiệp đến năng suất lao động ............................... 7

2.2. Một số mô hình nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của kiến thức nông nghiệp

đến thu nhập và năng suất lao động ................................................................................. 9

2.2.1. Mô hình nghiên cứu về kiến thức nông nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập .......... 9

2.2.2. Mô hình ảnh hưởng của kiến thức nông nghiệp đến năng suất lao động ........... 9

Chương 3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 10

3.1. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vườn cây của nông dân

trồng cao su .................................................................................................................... 10

3.1.1. Biến phụ thuộc ................................................................................................. 10

3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vườn cây................................................ 10

3.1.3. Mô hình nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 18

3.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 19

3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ....................................................................... 19

3.2.2. Phuơng pháp chọn mẫu .................................................................................... 20

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................... 21

4.1. Thống kê mô tả ....................................................................................................... 21

4.2. Kết quả định lượng ................................................................................................. 22

4.2.1. Kết quả mô hình nghiên cứu ............................................................................ 22

v 4.2.2. Kiểm định và đánh giá hệ số trong mô hình .................................................... 23

4.3. Ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất vườn cây của hộ nông dân .................... 23

4.3.1. Chế độ cạo........................................................................................................ 24

4.3.2. Phương pháp trồng ........................................................................................... 24

4.4. Nguồn gốc và ảnh hưởng của kiến thức nông nghiệp lên năng suất vườn cây ....... 25

4.4.1. Nguồn gốc kiến thức nông nghiệp và những khó khăn của nông dân ............. 25

4.4.2. Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc kiến thức nông nghiệp đến năng suất vườn

cây .............................................................................................................................. 26

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH .................................................... 31

5.1. Kết luận ................................................................................................................... 31

5.2. Đề xuất chính sách .................................................................................................. 31

5.3. Đóng góp và hạn chế của đề tài .............................................................................. 33

5.3.1. Đóng góp .......................................................................................................... 33

5.3.2. Hạn chế ............................................................................................................ 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 34

PHỤ LỤC........................................................................................................................... 37

Phụ lục 1: Diện tích gieo trồng cây công nghiệp toàn quốc 2012 ................................. 37

Phụ lục 2: Diện tích, sản lượng, năng suất cao su tại một khu vực ở Việt Nam - 2011 37

Phụ lục 3: Diện tích, sản lượng, năng suất cao su tại tỉnh Đông Nam Bộ - 2011 .......... 37

Phụ lục 4: Diện tích, sản lượng, tỷ trong, năng suất một số huyện năm 2011 ............... 38

Phụ lục 5: Diện tích, sản lượng và năng suất cao su các khu vực tỉnh Tây Ninh .......... 38

Phụ lục 6: Xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam năm 2011 và 2012 ........................ 39

Phụ lục 7: Các yếu tố trong phân hạng đất trồng cao su ................................................ 39

Phụ lục 8: Hiệu quả đầu tư trồng cao su, theo định mức của công ty cao su Tây Ninh 40

Phụ lục 9: Phỏng vấn cán bộ khuyến nông tỉnh Tây Ninh ............................................. 41

Phụ lục 10: Bảng câu hỏi khảo sát ................................................................................. 43

Phụ lục 11: Đánh giá điểm kiến thức nông nghiệp ........................................................ 52

Phụ lục 12: Số liệu khảo sát ........................................................................................... 54

Phụ lục 13: Thống kê mô tả các biến trong mô hình ..................................................... 57

Phụ lục 14: Kết quả hối quy và giá trị kiểm định theo mô hình 1 ................................. 58

Phụ lục 15: Kết quả hối quy và giá trị kiểm định theo mô hình 2 ................................. 61

Phụ lục 16: Kết quả kiểm định sự khác biệt về thu nhập trung bình giữa hai nhóm hộ 63

Phụ lục 17: Thống kê tần xuất tiếp cận kiến thức chung ............................................... 64

Phụ lục 18: Nguồn gốc kỹ thuật trồng ........................................................................... 64

Phụ lục 19: Nguồn gốc kỹ thuật chọn giống .................................................................. 64

Phụ lục 20: Nguồn gốc kỹ thuật phân bón ..................................................................... 65

Phụ lục 21: Nguồn gốc kỹ thuật bảo vệ thực vật ........................................................... 65

Phụ lục 22: Nguồn gốc kỹ thuật khai thác ..................................................................... 65

vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt

BVTV Bảo vệ thực vật

KN Khuyến nông

KTNN Kiến thức nông nghiệp

LĐNN Lao động nông nghiệp

NSLĐ Năng suất lao động

NSLĐNN Năng suất lao động nông nghiệp

NSVC Năng suất vườn cây

RRIV Rubber Research Institute of Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam

Vietnam

SX Sản xuất

SXNN Sản xuất nông nghiệp

TFP Total factors of productivity Các yếu tố năng suất tổng hợp

VN Việt Nam

VRG Vietnam Rubber Group Tập đoàn Công nghiệp Cao su VN

VRA The Vietnam Rubber Hiệp hội Cao su Việt Nam

Association

vii DANH MỤC TỪ CHUYÊN NGÀNH

Từ chuyên ngành Ý nghĩa từ chuyên ngành

Bầu có tầng lá (bầu) Cây con được ghép và sau đó hình thành một hay nhiều tầng lá.

Chế độ cạo Thể hiện chiều dài miệng cạo và nhịp độ cạo

Hao dăm Độ dày của vỏ trên đường cạo lấy đi sau mỗi lần cạo mủ

Mật độ cây Số cây cao su được trồng trên một ha.

Nhịp độ cạo (Dn) Thể hiện số (n) ngày cạo một lần hay cạo một ngày nghỉ (n-1)

ngày

Tum trần (tum) Gốc cao su thực sinh được ghép và cắt bỏ rễ bàng (rễ ngang) sau

khi bứng.

Tum bầu (bầu) Tum trần đặt trong bầu và phát triển có một hay nhiều tầng lá.

viii DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Hình ‎2.1 Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ kỹ thuật công nghệ .............................................. 5

Bảng ‎3.1 Định mức năng suất vườn cây theo độ tuổi của cây cao su ................................ 13

Bảng ‎3.2 Giải thích các biến trong mô hình nghiên cứu ................................................... 18

Bảng ‎4.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình ............................................................. 21

Bảng ‎4.2 Kết quả định lượng mô hình nghiên cứu ............................................................ 22

Bảng ‎4.3 Ảnh hưởng của chế độ cạo ................................................................................. 24

Bảng ‎4.4 Ảnh hưởng của Phương pháp trồng .................................................................... 24

Hình ‎4.1 Nguồn gốc KTNN ............................................................................................... 25

Bảng ‎4.5 Những khó khăn của hộ nông dân ...................................................................... 26

Bảng ‎4.6 Đánh giá điểm kiến thức nông nghiệp ................................................................ 26

Bảng ‎4.7 Ảnh hưởng của kiến thức về cấu trúc và chức năng của thân cây ...................... 29

Bảng ‎4.8 Ảnh hưởng của kỹ thuật chăm sóc cho cây ........................................................ 29

Bảng ‎4.9 Ảnh hưởng của kỹ thuật khai thác ...................................................................... 30

1

Chương 1

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

Cây cao su là cây trồng lâu năm, cho nhiều lợi ích kinh tế từ khi đưa vào khai thác đến kết

thúc vòng đời. Lợi ích kinh tế của cây thể hiện qua: cao su là loại cây giúp nông dân thoát

nghèo và có đời sống kinh tế ổn định; là cây cải thiện môi trường do mức độ che phủ lớn,

khả năng giữ nguồn nước, chống xói mòn đất, cải tạo đất và làm sạch môi trường khí hậu;

tạo dựng việc làm ổn định do thời kỳ cho sản phẩm kéo dài 9 - 11 tháng/năm. Trong điều

kiện sản phẩm mủ cao su được giá, năng suất vườn cây (NSVC) tỷ lệ thuận với chi phí

chăm sóc, khi mủ cao su mất giá, lượng mủ khai thác trong điều kiện cây tự sinh cũng đủ

chi phí khai thác. Khi hết vòng đời cây, khoảng 30 năm, cây cao su mang lại lợi ích lớn với

trị giá của gỗ bù đắp được chi phí kiến thiết cơ bản cho vườn cây mới trong 5 năm.

Theo Ngô Kim Luân (2011), tính đến cuối năm 2011, Việt Nam (VN) là một trong nhóm 5

nước sản xuất (SX) cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới, đứng thứ năm về sản lượng SX,

đứng thứ tư về lượng xuất khẩu cao su thiên nhiên, đứng thứ hai về năng suất khai thác và

đứng đầu về tốc độ tăng trưởng về sản lượng và diện tích. Theo Anh Trung (2013), tính

trong chín tháng đầu năm 2012, VN chính thức vượt Ấn Độ trở thành nước có sản lượng

SX cao su đứng thứ tư trên thế giới. Theo Hiệp hội Cao su VN (VRA) (2013), lượng cao

su thiên nhiên xuất khẩu năm 2012 đạt 1.01 triệu tấn, thu về hơn 2.85 tỷ USD, tăng 23.8%

về lượng nhưng giảm 12.6% về giá trị, do giá giảm mạnh 29.4% so với năm 2011. Nhìn

chung tình hình phát triển ngành cao su VN khá thuận lợi, do điều kiện thổ nhưỡng phù

hợp cho cây phát triển. Với quỹ đất dành cho phát triển ngành cao su đang hẹp dần, để duy

trì tình hình hiện nay, VN một mặt đầu tư sang các nước láng giềng, mặt khác áp dụng các

biện pháp làm tăng NSVC. Tuy nhiên, khả năng phát triển bền vững và tăng NSVC gặp

nhiều cản trở do trình độ thấp của công nghệ ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp

(SXNN).

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, Đông Nam Bộ là khu vực có diện tích gieo trồng cao

su chủ yếu, chiếm 67% diện tích cao su của VN năm 2011. Diện tích gieo trồng này tập

trung ở 3 tỉnh Bình Phước (42%), Bình Dương (27%) và Tây Ninh (17%). Năng suất cao

su Tây Ninh lớn nhất đạt 2.1tấn/ha, tiếp theo Bình Phước đạt 1.9tấn/ha và Bình Dương đạt

1.8tấn/ha. Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2011, huyện Tân Châu, tỉnh

2

Tây Ninh có tổng diện tích đất trồng cây lâu năm 37,163ha chiếm 36.7% tổng diện tích đất

trồng cây lâu năm của tỉnh, trong đó có 33,669ha đất trồng cao su, chiếm 90.6% diện tích

trồng cây lâu năm của huyện. Quy mô SX cao su cá thể là chủ yếu, với 67.1%, nhưng năng

suất cao su thấp nhất trong 3 nhóm SX nhà nước, tập thể và cá thể (2.2; 2.3; 2.1

tấn/ha/năm). Theo một số nghiên cứu chuyên đề về cao su, sự khác biệt về năng suất do

ảnh hưởng của nhiều yếu tố trong đó việc vận dụng khoa học công nghệ áp dụng vào SX

đóng vai trò quan trọng. Khu vực nhà nước và tập thể có quy mô SX lớn, vận dụng khoa

học kỹ thuật tiên tiến vào quy trình SX, còn khu vực cá thể sử dụng công nghệ đi sau, quy

mô SX nhỏ, SX chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân, thôn xóm và từ các chỉ dẫn của

các đơn vị cung cấp vật tư nông nghiệp. Việc hạn chế khả năng áp dụng kỹ thuật công

nghệ và tiếp cận thông tin kỹ thuật, thị trường, có nghĩa là các hộ cá thể chưa đủ kiến thức

về kỹ thuật nông nghiệp trong SX, sẽ làm giảm năng suất lao động (NSLĐ) và tăng các chi

phí vốn không cần thiết, vì thế sẽ làm giảm thu nhập của nông dân. Hiểu biết và ứng dụng

kiến thức về công nghệ và thị trường sẽ giúp nông dân cải thiện NSLĐ và làm tăng thu

nhập cho họ. Chính nông dân sẽ là người quyết định lựa chọn việc phối hợp các yếu tố đầu

vào của SX để làm gia tăng giá trị cho SXNN, việc phối hợp này sẽ phụ thuộc vào kiến

thức nông nghiệp (KTNN) của nông dân.Việc nâng cao và vận dụng KTNN vào SX với

nông dân là cần thiết nhằm phát triển vườn cây đem lại hiệu quả cao và bền vững cho họ.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của KTNN đến NSLĐ của các hộ nông dân sản xuất cao su

cá thể, nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của KTNN để từ đó có chính sách khuyến nông

(KN) phù hợp khuyến khích khả năng tiếp cận KTNN đối với nông dân.

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

- Mức độ ảnh hưởng của KTNN đến năng suất vườn cây cao su của nông dân

huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh?

- Cần có những chính sách tác động nào về KTNN nhằm nâng cao năng suất và

làm tăng thu nhập của nông dân?

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của KTNN đến NSLĐ của nông dân trồng cao su

huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

3

Để hạn chế việc ảnh hưởng của thổ nhưỡng đến NSVC, đề tài nghiên cứu trong phạm vi

huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Theo Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh (2011), huyện Tân

Châu, tỉnh Tây Ninh là huyện có diện tích lớn nhất tỉnh Tây Ninh, có diện tích 1101.07 km2 (chiếm gần 1/4 diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh). Thổ nhưỡng trong huyện chủ yếu là

đất xám. Đặc điểm của loại đất này là thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, mức độ giữ

nước và chất dinh dưỡng kém, dễ xói mòn, rửa trôi. Tuy nhiên, đây lại là loại đất phù hợp

với cây cao su, cây mía, cây khoai mì nên các loại cây trồng này được trồng phổ biến ở

đây. Huyện Tân Châu có 90.6% diện tích cây lâu năm là cây cao su vì thế nghiên cứu sẽ

khảo sát tại 130 hộ nông dân canh tác cao su đang thu hoạch vào thời điểm tháng 4/2013

của huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, với nội dung nghiên cứu khảo sát theo Phụ lục số 10.

1.5. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích định lượng, thông qua mô hình kinh tế lượng và sử dụng kết quả

khảo sát điều tra nông dân, lượng hoá ảnh hưởng KTNN đến NSLĐ của nông hộ trồng cao

su huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

Sử dụng phương pháp phân tích định tính, thông qua phỏng vấn sâu cán bộ KN của Trung

tâm KN, Trạm bảo vệ thực vật (BVTV) huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh và chuyên gia

nông nghiệp trồng cao su tại các công ty cao su đóng trên địa bàn huyện Tân châu, tỉnh

Tây Ninh để làm rõ kết quả mô hình nghiên cứu.

Nguồn số liệu: dữ liệu thứ cấp lấy từ các báo cáo tổng hợp của Tổng cục Thống kê, Cục

Thống kê tỉnh Tây Ninh, hồ sơ thẩm định của ngân hàng, báo cáo kiểm kê của các công ty

cao su, Trung tâm KN và dữ liệu sơ cấp từ điều tra thống kê 130 nông hộ thuộc huyện Tân

Châu, tỉnh Tây Ninh.

1.6. Kết cấu đề tài

Đề tài gồm 5 chương. Trong chương 1, nêu lên bối cảnh, vấn đề nghiên cứu của đề tài. Ở

chương 2, đưa ra căn cứ là cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu thực nghiệm ở VN. Tiếp

theo trong chương 3, xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài, dẫn giải về tính đại diện của

các biến trong mô hình nghiên cứu và ảnh hưởng của các biến đến NSVC. Qua chương 4,

trình bày kết quả thông qua thống kê mô tả, phân tích số liệu khảo sát và phân tích kết quả

mô hình nghiên cứu. Cuối cùng ở chương 5, đưa ra các kết luận và từ kết quả nghiên cứu

xây dựng các đề xuất chính sách KN cho phát triển ngành cao su.

4

Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA

KIẾN THỨC NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

2.1. Cơ sở lý thuyết

2.1.1. Mối quan hệ giữa sản lượng đầu ra và các yếu tố đầu vào

SX là quá trình chuyển hóa những yếu tố đầu vào thành những yếu tố đầu ra hay còn được

gọi là sản lượng đầu ra hoặc sản phẩm, và kết quả của SX do lượng và chất của các yếu tố

đầu vào và công nghệ sử dụng quyết định, mối tương quan phụ thuộc đó được diễn tả qua

hàm SX:

Y= f (X1, X2, X3, X4..., Xn)

Với: Y là sản lượng đầu ra;

Xi là số lượng yếu tố đầu vào thứ i, các yếu tố đầu vào có thể gồm các thành phần cơ bản

như: vốn (K), lao động (L) và yếu tố tăng năng suất (TFP).

K: nhà xưởng, đất đai, máy móc, và nguyên nhiên vật liệu. Trong nông nghiệp vốn gồm

có: đất, hệ thống tưới nước, máy móc nông nghiệp, sân phơi, gia súc làm việc, giống cây

trồng, phân bón, thuốc hoá học, nguyên vật liệu.

L: được đề cập cả về số lượng và chất lượng lao động, chất lượng lao động bao hàm cả

những yếu tố phi vật chất như kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm.

TFP: điển hình như công nghệ, vận dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, công

nghệ mới…trong SX.

Hàm SX một mặt cho biết sản lượng đầu ra từ việc kết hợp các yếu tố đầu vào, mặt khác

cũng cho biết lượng yếu tố đầu vào cần sử dụng ứng với mỗi kỹ thuật để SX ra mức sản

lượng đầu ra theo ý muốn.

2.1.2. Khái niệm năng suất lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lao động

Năng suất lao động nông nghiệp (NSLĐNN) đo lường giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp

trên một lao động khu vực nông nghiệp.

Theo Barker (2002) phân tích phương trình NSLĐNN:

(2.1)

5

y: NSLĐNN; Y: Tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp; A: diện tích đất nông nghiệp; L: lao

động nông nghiệp.

: Năng suất đất nông nghiệp, đo lường giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp trên 1 ha đất

nông nghiệp;

: Quy mô đất nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp trên 1 lao động nông nghiệp.

NSLĐNN phụ thuộc vào 2 nhóm yếu tố: quy mô đất và năng suất đất.

Ứng dụng vào VN, theo Đinh Phi Hổ (2009) nhận định năng suất đất phụ thuộc vào quy

mô vốn đầu tư, mô hình đa dạng hoá nông nghiệp, trình độ KTNN và giới tính của chủ hộ.

Quy mô đất phụ thuộc vào trình độ cơ giới hoá trong SX, quy mô đất nông nghiệp của hộ

nông dân.

2.1.3. Lý thuyết ứng dụng công nghệ và năng suất lao động trong nông nghiệp

Lý thuyết của Kaldor (1968): với luận điểm cơ bản tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào phát

triển tiến bộ kỹ thuật hoặc trình độ công nghệ.

Hình 2.1 Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ kỹ thuật công nghệ

Y/L

Ft+1

Ft

K/L

Không chỉ gia tăng vốn SX là có thể tăng trưởng mà còn tùy thuộc vào trình độ phát triển

công nghệ, yếu tố quyết định đến tăng trưởng chính là công nghệ.

Lý thuyết Hayami và Ruttan (1971): lao động và đất nông nghiệp là hai nguồn lực chủ yếu

thường được xem là khan hiếm trong quá trình phát triển nông nghiệp:

6

Đất dồi dào, khan hiếm về lao động (Bắc Mỹ và Úc), hoặc trong quá trình phát triển kinh

tế lao động lại trở nên khan hiếm (Nhật Bản). Con người phát triển kỹ thuật nông nghiệp là

tìm kiếm các công nghệ mới nhằm gia tăng năng suất nhưng tiết kiệm lao động.

Lao động dồi dào, khan hiếm về đất NN, con đường phát triển kỹ thuật là tìm kiếm các

công nghệ mới nhằm tăng năng suất trên một đơn vị diện tích.

Theo Feder và Slade (1993) về chuyển giao công nghệ trong SXNN: tạo ra các công nghệ

SXNN mới chưa phải là điều kiện đủ trong việc nâng cao năng suất nếu có khoảng cách

giữa công nghệ mới và việc áp dụng nó bởi nông dân.

Dịch vụ thông tin kỹ thuật nông nghiệp cần được hình thành nhằm tạo kết nối giữa nơi

cung công nghệ mới và người ứng dụng. Thông tin về kỹ thuật nông nghiệp là hàng hóa

công vì người cung cấp thông tin đến một người sử dụng nó không thể loại trừ người khác

có thể sử dụng thông tin này. Do đó dịch vụ thông tin kỹ thuật nông nghiệp cần được hình

thành trên nền tảng đầu tư của nhà nước. Hệ thống làm cầu nối giữa các tiến bộ kỹ thuật từ

các tổ chức nghiên cứu và người ứng dụng nó chính là hệ thống KN.

Hệ thống KN ra đời trong những năm đầu của thập niên 60. Ngày nay, hệ thống KN trở

nên phổ biến đối với hầu hết các nước đang phát triển và trở thành công cụ hiệu quả đối

với chuyển giao kỹ thuật mới cho nông dân.

Phương pháp KN: có hai cách tiếp cận KN nông thôn. Cách tiếp cận đa chức năng: ngoài

chức năng phổ biến kiến thức kỹ thuật nông nghiệp, hệ thống KN còn có trách nhiệm trực

tiếp quản lý cung các đầu vào cho SXNN, tín dụng và các hoạt động khác như tham gia các

chương trình cải thiện trình độ văn hóa, dinh dưỡng và sức khỏe cho nông dân. Cách tiếp

cận Viếng thăm – Huấn luyện: tổ chức KN chỉ làm chức năng duy nhất về truyền bá kỹ

thuật đến nông dân, cho họ áp dụng vào SX là chủ yếu. Truyền bá kỹ thuật có hai phương

pháp: thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và thông qua cán bộ KN ở cơ sở.

Thông qua cán bộ KN ở cơ sở sẽ tạo tác động lan truyền từ những hộ nông dân là cộng tác

viên KN đến những hộ nông dân láng giềng.

Lý thuyết về rủi ro áp dụng công nghệ mới:

Wharton (1959) đưa ra mô hình về bản chất của rủi ro và sự bất hợp tác của nông dân với

việc áp dụng công nghệ mới: nông dân không sẵn lòng áp dụng kỹ thuật mới do không biết

hoặc không hiểu về công nghệ mới; không có đủ năng lực để thực hiện; không được chấp

7

nhận về mặt tâm lý, văn hóa và xã hội; không được thích nghi; không khả thi về kinh tế;

không sẵn có điều kiện để áp dụng.

Jedlicka (1997) mô tả các giai đọan ứng dụng kỹ thuật mới và cách cư xử chấp nhận rủi ro

của nông dân:

Biết đến kỹ thuật mới  quan tâm đánh giá về lợi ích, chi phí của việc áp dụng kỹ thuật

mới  làm thử nghiệm  áp dụng chính thức.

Trong bước đánh giá về lợi ích, chi phí về việc áp dụng kỹ thuật mới, việc phổ biến kỹ

thuật mới và được ứng dụng bởi nông dân là làm cách nào giúp nông dân, tự chính bản

thân họ thấy được rủi ro và lợi ích khi áp dụng kỹ thuật mới. Hệ thống KN làm thay đổi sự

ngần ngại và khuyến khích, trợ giúp nông dân đương đầu với những rủi ro trong việc áp

dụng công nghệ mới.

2.1.4. Ảnh hưởng kiến thức nông nghiệp đến năng suất lao động

Chất lượng của yếu tố đầu vào đóng vai trò quan trọng đối với sản lượng đầu ra. Trong quá

trình SX, vai trò chất lượng của yếu tố lao động có ý nghĩa đặc biệt bởi lao động là yếu tố

đầu vào không thể thay thế được của bất kỳ quá trình SX nào và chính lao động có chất

lượng sẽ cải tiến và phát minh kỹ thuật mới để tăng hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào

khác. Một trong những nhân tố cấu thành chất lượng của lao động đó là kiến thức của

người lao động - nhân tố phi vật chất tạo nên giá trị của lao động, bao gồm những hiểu biết

về mặt kinh tế, xã hội và chuyên môn.

Các nhà kinh tế học có những ý kiến khác nhau về ảnh hưởng của KTNN lên hiệu quả SX

của nông dân. Tuy nhiên, họ đều thừa nhận vai trò của kiến thức lên hiệu quả SX. Các nhà

kinh tế đã tranh luận về vai trò của KTNN đối với SXNN và đưa ra những nhận định sau:

 Theo Alfred Marshall (1890), kiến thức là động lực mạnh mẽ nhất của SX.

 Hsieh (1963), KTNN của nông dân phụ thuộc vào mức độ mà họ tiếp cận với các

hoạt động cộng đồng ở nông thôn. Khi tham gia vào các hoạt động cộng đồng sẽ

nâng dần kiến thức kinh tế xã hội, kỹ thuật sản xuất cho các hộ nông dân.

 Wharton (1963) cho rằng, với các nguồn lực đầu vào giống nhau thì hai nông dân

với sự khác nhau về trình độ kỹ thuật nông nghiệp sẽ có kết quả SX khác nhau.

 Bhati (1973) nhận định, KTNN cũng là một yếu tố đầu vào của SX và coi đây là

yếu tố có thể kết hợp các nguồn lực đầu vào chính như giống, phân bón, thuốc

8

BVTV, nước tưới và lao động. Người nông dân phải có đủ kiến thức mới có thể

phối hợp các yếu tố đạt hiệu quả.

 Đinh Phi Hổ (2003), kiến thức của người SXNN được gọi là KTNN và có thể được

xem như là tổng thể các kiến thức về kỹ thuật, kinh tế và cộng đồng mà người nông

dân có được và ứng dụng vào hoạt động SX của mình.

 Đinh Phi Hổ (2008), trình độ KTNN của nông dân có tác động cùng chiều đến thu

nhập của nông dân VN.

KTNN bao gồm kiến thức chung về nông nghiệp và kiến thức kỹ thuật nông nghiệp. Kiến

thức chung về nông nghiệp có thể xem xét bởi mức độ tham gia của nông dân vào các hoạt

động cộng đồng. Nông dân tham gia vào các hoạt động KN và xã hội ở nông thôn sẽ có

nhiều cơ hội tiếp cận với các kiến thức hiện đại vận dụng vào trong SX, ảnh hưởng đến

quyết định SX. KN giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao KTNN cho nông dân và

KTNN ảnh hưởng đến NSLĐ và thu nhập của nông dân.

Để đo lường KTNN các nhà phân tích sử dụng bảng câu hỏi đánh giá và cho điểm các nội

dung liên quan sau:

Đánh giá trình độ kiến thức chung về nông nghiệp, sử dụng các câu hỏi liên quan đến mức

độ tiếp cận và tham gia vào các hoạt động cộng đồng ở nông thôn như: tiếp xúc thường

xuyên với cán bộ KN; tham gia vào các tổ chức hội (hội nông dân, tổ chức kinh tế…);

thường xuyên đọc sách báo, xem các chương trình truyền bá kỹ thuật nông nghiệp trên

truyền hình và đài phát thanh.

Đánh giá trình độ kiến thức kỹ thuật nông nghiệp, sử dụng các câu hỏi kiểm tra hiểu biết

kỹ thuật của nông dân về chọn giống, cách trồng, chăm sóc và khai thác.

Đánh giá trình độ kiến thức kinh tế, sử dụng các câu hỏi kiểm tra hiểu biết của nông dân

về: giá bán, tiêu chuẩn chất lượng, các đối thủ cạnh tranh và cách tính giá thành.

Ngày nay trong nền kinh tế tri thức và kinh tế mở thì vai trò của kiến thức lại càng hết sức

quan trọng, trong đó kiến thức kinh tế và kiến thức kỹ thuật cùng có vai trò quyết định đến

thành quả đạt được của người nông dân, để lượng hóa quan hệ giữa KTNN với NSLĐ của

nông dân các nhà kinh tế sử dụng mô hình của hàm SX biểu diễn dưới dạng tuyến tính:

(2.2)

9

Y: Sản lượng, NSLĐ hoặc thu nhập trong năm.

Xi là các yếu tố đầu vào chính trong năm SX như: diện tích đất gieo trồng, lao động sử

dụng, vốn lưu động, KTNN….

2.2. Một số mô hình nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của kiến thức nông

nghiệp đến thu nhập và năng suất lao động

2.2.1. Mô hình nghiên cứu về kiến thức nông nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập

Theo Đinh Phi Hổ (2011, tr.253), nghiên cứu ảnh hưởng KTNN đối với thu nhập của nông

dân SX lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long, áp dụng mô hình 2.2 với 309 nông dân SX lúa ở

Đồng bằng Sông Cửu Long. Với biến phụ thuộc là lợi nhuận trong năm trên 1 ha và các

biến độc lập được sử dụng như: diện tích đất nông hộ, chi phí sản xuất trên 1 ha, năng suất

lúa, KTNN, tham gia tập huấn KN. Kết quả nghiên cứu cho thấy, KTNN tương quan có ý

nghĩa với biến thu nhập ở mức ý nghĩa 5%, khi trình độ KTNN của nông dân tăng lên 1%

số điểm thì thu nhập sẽ tăng thêm 0.235%.

2.2.2. Mô hình ảnh hưởng của kiến thức nông nghiệp đến năng suất lao động

Theo Đinh Phi Hổ (2011, tr.220), nghiên cứu từ môi trường định lượng, nhận diện các yếu

tố ảnh hưởng đến NSLĐNN ở tỉnh Bến Tre, áp dụng mô hình 2.2 tại tỉnh Bến Tre, với 210

mẫu điều tra.Trong mô hình biến phụ thuộc là NSLĐ và các biến độc lập được sử dụng

như: diện tích đất nông hộ, chi phí dịch vụ cơ giới trên 1 ha, quy mô tiền vay, KTNN, áp

dụng mô hình sản xuất đa canh. Kết quả cho thấy, KTNN tương quan có ý nghĩa thống kê

với biến NSLĐ ở mức ý nghĩa 5%, khi trình độ KTNN của nông dân tăng lên 1% số điểm

thì NSLĐ sẽ tăng thêm 0.306%.

10

Chương 3

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vườn cây của nông dân

trồng cao su

3.1.1. Biến phụ thuộc

NSLĐNN và cụ thể là NSLĐ của nông dân trồng cao su phụ thuộc vào năng suất đất

(NSVC, năng suất thu hoạch, năng suất cao su) và quy mô đất. Trong SX cao su, khi cây

đến tuổi thu hoạch, mỗi lao động khai thác tối ưu là 2-3ha tuỳ thuộc vào chế độ cạo. Với

các hộ thiếu nhân công, họ thường thuê lao động để chăm sóc và khai thác, với các hộ thừa

lao động sẽ nhận khoán chăm sóc và thu hoạch cho những hộ có diện tích lớn hơn mà thiếu

nhân công.Vì thế trong nghiên cứu xem xét yếu tố quy mô đất là như nhau giữa các lao

động, NSLĐ tỷ lệ với NSVC.

Năng suất vườn cây (Y): đơn vị tính kg/ha, đại diện cho khả năng tạo ra sản phẩm trên 1

ha đất, là biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu, được lấy ở câu 2 của phiếu điều tra

(sản lượng thu hoạch/1ha đất đang cho sản phẩm).

3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vườn cây

Cao su là cây công nghiệp dài ngày, thời gian từ lúc bắt đầu trồng đến khi thu hoạch mủ

kéo dài từ 5 – 7 năm. Các giai đoạn cơ bản cho quy trình kỹ thuật cao su gồm: chọn đất,

SX cây giống, trồng mới, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản, chăm sóc và khai thác cao su

kinh doanh.Thời gian thu hoạch kéo dài trong nhiều năm 20 – 30 năm, áp dụng quy trình

khai thác mủ và chăm sóc cao su khai thác. Trong các giai đoạn này đều vận dụng các quy

trình kỹ thuật để chăm sóc cây, cụ thể về phân bón và thuốc BVTV bao gồm: loại phân,

liều lượng sử dụng; loại sâu bệnh và biện pháp phòng trừ; cỏ trên vườn và biện pháp xử lý.

Tổng hợp từ một số nghiên cứu về cây cao su nhận định NSVC phụ thuộc vào rất nhiều

yếu tố: loại đất trồng, độ dốc đất, loại giống, chất lượng giống, phương pháp trồng, mật độ

cây, tuổi cây, thời tiết, chi phí đầu tư, kỹ thuật chăm sóc bảo vệ cây, kỹ thuật khai thác mủ,

kiến thức kỹ năng của người lao động.

Theo Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) (2012): đất trồng cao su được phân

hạng dựa vào bảy yếu tố chủ yếu gồm: độ sâu tầng đất, thành phần cơ giới, mức độ lẫn kết

vón hoặc đá sỏi trong tầng đất trồng, độ chua đất, hàm lượng mùn, chiều sâu mực nước

11

ngầm và độ dốc. Mỗi yếu tố có ảnh hưởng hạn chế sinh trưởng và sản lượng mủ cao su

theo 5 mức độ giới hạn tăng dần là 0, 1, 2, 3 và 4 theo Phụ lục 7. Từ số liệu Tổng cục

Thống kê (2011), NSVC phụ thuộc vào khu vực sản xuất cao su thể hiện trong Phụ lục 2,

3, 4. Khu vực Đông Nam Bộ có diện tích cây cao su lớn nhất (58%), là vùng NSVC cao

nhất (1.87tấn/ha), do điều kiện khí hậu thổ nhưỡng thuận lợi cho cây cao su phát triển. Khí

hậu và thổ nhưỡng ảnh hưởng lớn đến NSVC, để không tính đến ảnh hưởng của khí hậu và

thổ nhưỡng, đề tài chọn một vùng đất là huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh để nghiên cứu.

Vùng đất này bằng phẳng, đồng đều, thổ nhưỡng phù hợp, cao su trồng tập trung nên thuận

lợi cho nghiên cứu.

Theo RRIV (2006), giống cao su ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây, chất lượng

mủ và năng suất mủ thu hoạch. Theo Tuyết Nhung (2012), do thiếu hiểu biết, một số người

khi mua cao su giống đã không quan tâm đến chất lượng giống, lý lịch giống, dẫn đến

vườn cao su sau 5- 7 năm đầu tư mà khi cho khai thác lại rất ít mủ. Qua điều tra khảo sát,

vườn cây của các hộ nông dân sử dụng rất nhiều loại giống khác nhau và có nhiều hộ

không rõ về loại giống đã trồng. Do hạn chế về nguồn lực nên số mẫu khảo sát chưa đủ lớn

để đánh giá ảnh hưởng của giống cao su lên NSVC. Vì thế, trong nghiên cứu không xét

đến ảnh hưởng của giống đến NSVC.

3.1.2.1 Quy mô đất và vốn trồng cao su

Theo Hội nông dân Tây Ninh (2012), năng suất cao su phụ thuộc vào quy mô đất và vốn

SX. Đất trồng cao su của quốc doanh quy mô lớn, bằng phẳng thuận tiện nên áp dụng các

thiết bị kỹ thuật, máy móc trong SX. Cao su tiểu điền vốn ít, ít về diện tích nên việc chăm

sóc vướn cao su chưa đủ làm hạn chế NSVC.

Trong nghiên cứu biến quy mô đất và vốn sử dụng trong SX được xem xét mức độ ảnh

hưởng thông qua biến X1, X2 như sau:

Diện tích đất trồng cao su trong 1 hộ đang cho sản phẩm (X1): đơn vị tính là ha, đây là

biến đại diện cho quy mô SX, kỳ vọng quy mô đất trồng sẽ có tác động dương đến NSVC,

tuy nhiên, ở quy mô quá lớn mà trình độ quản lý không theo kịp đôi khi bị thất thoát. Giá

trị của biến được xác định trong câu 3 của phiếu điều tra, phần diện tích đang thu hoạch.

Chi phí trên một đơn vị diện tích hay chi phí trung bình cho 1 ha trong 1 năm (X2):

đơn vị tính là triệu đồng/ha, X2 đại diện cho mức độ đầu tư cho vườn cây hay lượng vốn sử

12

dụng vào quá trình SX. X2 được cấu thành bởi chi phí cố định trung bình và chi phí biến

đổi trung bình, cụ thể:

Chi phí cố định trung bình cho 1 ha trong 1 năm (chi phí kiến thiết trung bình) ( ):

được xác định bằng công thức:

Trong đó: : chi phí thời kỳ kiến thiết cơ bản, là chi phí trồng mới và chi phí của các

năm chưa cho sản phẩm gồm các loại chi phí: thuê đất, làm đất, giống, phân bón và thuốc

BVTV, lao động (lao động gia đình và lao động thuê), và chi phí khác (tưới nước, thuế sử

dụng đất, lãi vốn vay, nhiên liệu) được khấu trừ trong 20 năm; 20 năm là chu kỳ kinh

doanh trung bình của một vườn cao su đã được các chuyên gia đưa ra trên cơ sở thực tế của

SX cao su tại tỉnh Tây Ninh; : là diện tích canh tác của hộ. Trong điều tra khảo sát chi

phí cố định trung bình được trả lời tại câu 4 và câu 5.

Chi phí biến đổi trung bình cho 1 ha trong 1 năm (chi phí kinh doanh trung bình)

( ): được xác định bằng công thức:

Trong đó: : chi phí kinh doanh, là chi phí trong năm thu hoạch gồm các loại chi phí:

phân bón, thuốc BVTV, lao động và chi phí khác. Chi phí này được phân bổ cho năm kinh

doanh, cụ thể năm 2012, giá trị được lấy ở câu 6; : là diện tích đang thu hoạch của hộ,

giá trị được lấy ở câu 3, phần diện tích đang thu hoạch.

Do vậy, X2 =

Vì X2 là chi phí thể hiện mức độ đầu tư chăm sóc cho vườn cây nên kỳ vọng có quan hệ

thuận chiều đến NSVC.

3.1.2.2 Tuổi vườn cây khai thác

Cơ cấu tuổi của vườn cây khai thác ảnh hưởng đến năng suất thu hoạch mủ của vườn cây

cao su. Theo định mức kinh tế kỹ thuật về sản lượng khai thác phụ thuộc vào tuổi của cây

cao su như sau:

13

Bảng 3.1 Định mức năng suất vườn cây theo độ tuổi của cây cao su

Năm thu hoạch 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Năng suất (tấn/ha) 0.72 0.99 1.26 1.44 1.62 1.53 1.71 1.8 1.89 1.89

Năm thu hoạch 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

Năng suất (tấn/ha) 2.52 2.43 2.25 1.98 1.89 1.89 1.8 2.07 2.07 2.25

Nguồn: Dự án đầu tư Công ty cao su Tây Ninh (2012)

Cây cao su cho NSVC tăng dần, lớn nhất khi cây khai thác được 11 năm, sau đó giảm dần

và có năng suất tăng khi khai thác tận thu ở những năm cuối của vòng đời cây.

Theo Hội nông dân Tây Ninh (2012), năng suất cao su tiểu điền thấp, lý do được đưa ra có

yếu tố tuổi khai thác của vườn cây. Cây cao su khai thác của tiểu điền còn nhỏ hơn so với

quốc doanh. Cao su khai thác của tiểu điền chủ yếu năm thứ 1 và thứ 2, có độ tuổi từ 7 –

10 tuổi, chưa phải là thời kỳ cho năng suất mủ cao. Vườn cây khai thác của quốc doanh có

độ tuổi từ 12-18 tuổi, cây cao su ở độ tuổi từ 14 – 18 tuổi là giai đoạn cho năng suất cao

nhất của cây.

Tuổi của vườn cây có ảnh hưởng đến NSVC, trong nghiên cứu khảo sát sự ảnh hưởng của

tuổi vườn thông qua biến X3.

Tuổi của vườn cây(X3): đơn vị tính là năm, đây là biến đại diện cho số năm trồng của

vườn cây. NSVC lớn nhất ở tuổi 16-17, kỳ vọng dấu của hệ số hồi quy có thể âm và cũng

có thể dương, tùy vào độ tuổi của vườn cây cao su. Vườn cây với độ tuổi nhỏ hơn 17 kỳ

vọng dấu dương. Khi tuổi vườn lớn hơn 17 và nhỏ hơn tuổi khi thanh lý (29,30 tuổi) kỳ

vọng dâu âm. Vào năm thanh lý thường khai thác tối đa nên NSVC sẽ tăng. Trong cơ cấu

tuổi của các vườn cây khảo sát, tuổi vườn lớn nhất là 16 tuổi, vì thế chỉ khảo sát ảnh hưởng

của tuổi trong giai đoạn NSVC đang tăng dần, kỳ vọng dấu của hệ số hồi quy dương.

Trong điều tra khảo sát tuổi của vườn được xác định tại câu 3 (năm cạo thứ….) cộng với

giá trị trong và câu 5 (số năm kiến thiết…..).

3.1.2.3 Chế độ cạo

Theo Hội nông dân Tây Ninh (2012), năng suất cao su của tiểu điền thấp ảnh hưởng bởi

chế độ cạo. Khi giá cao, vườn cây cao su tiểu điền thường bị khai thác quá mức, đều cạo

theo chế độ D2 (2 ngày cạo 1 lần), thậm chí cạo D1 (ngày nào cũng cạo) trong khi kỹ thuật

14

hợp lý D3 (1 ngày cạo, 2 ngày nghỉ). Việc khai thác ở cường độ cao khiến cho vườn cây

nhanh chóng bị suy kiệt, tỷ lệ cây bị mất mủ cao và thời gian khai thác bị rút ngắn lại.

Theo Nguyễn Văn My (2011), chế độ cạo có ảnh hưởng rất đáng kể đến sinh lý và sản

lượng mủ của cây cao su. Cạo nhịp độ cao sẽ ảnh hưởng đến cân bằng sinh lý giữa sự cho

mủ và tái tạo mủ, trong khi đó cạo giãn nhịp độ sẽ thu được ít mủ hơn. Thông thường, cạo

nhịp độ cạo thấp cho năng suất mủ/lần cạo cao, có tương quan nghịch giữa nhịp độ cạo và

năng suất mủ/lần cạo.

Theo VRG (2013), tham luận cao su và quy trình kỹ thuật cao su 2012, khuyến cáo nên sử

dụng chế độ cạo D3, lúc này cây có đủ thời gian phục hồi, cây cho mủ có chất lượng tốt,

hàm lượng chất khô cao, chi phí nhân công ít hơn và khi thiếu nhân công có thể sử dụng

chế độ cạo D4 tương ứng 3 ngày nghỉ, 1 ngày cạo.

Trong nghiên cứu xem xét đến ảnh hưởng của chế độ cạo lên NSVC thông qua biến X4.

Chế độ cạo (X4): X4 =1 tương ứng với 3 ngày nghỉ, 1 ngày cạo (D3); X4 = 0 tương ứng

các chế độ cạo khác. Trong điều tra khảo sát chế độ cạo được sử dụng là D2 và D3, giá trị

của biến được lấy tại câu 46, phần nhịp độ cạo.

3.1.2.4 Kỹ thuật trồng

Theo khảo sát ý kiến một số chuyên viên kỹ thuật về cao su của tác giả, khi trồng mới nông

dân có những lựa chọn khác nhau về phương pháp trồng: khi trồng mới, nông dân trồng

bầu hay trồng tum? Khi trồng bầu tức là cây đã có được 2 – 3 tầng lá mới đem đi

trồng.Trong thời gian ươm bầu, cây cao su được chăm sóc tập trung, phòng chữa bệnh cây

hiệu quả, loại trừ nhanh cây sâu bệnh không đạt tiêu chuẩn và khi trồng đúng kỹ thuật

thường đem lại một vườn cây đồng đều có khả năng sinh trưởng tốt, kỳ vọng sẽ làm tăng

NSVC. Tuy nhiên việc trồng tum cũng có ưu điểm, giá thành cây giống rẻ hơn (50% giá

giống bầu), khi trồng tốn ít nhân công hơn nhưng tốn chi phí và nhân công cho trồng dặm,

vườn cây kém đồng đều và sẽ làm NSVC không cao.

Trong nghiên cứu sẽ đánh giá ảnh hưởng của phương pháp trồng thông qua biến X5.

Phương pháp trồng (X5): X5 = 1, trồng bầu; X5 = 0, trồng tum. Dấu kỳ vọng của hệ số hồi

quy mang dấu dương, trồng bầu sẽ làm tăng NSVC. Giá trị của biến được lấy tại câu 17.

15

3.1.2.5 Kiến thức nông nghiệp

Cây cao su có thời gian trồng và thu hoạch mủ kéo dài trong nhiều năm nên việc chọn

giống, trồng mới, chăm sóc và thu hoạch mủ đúng kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong

việc đảm bảo năng suất cao và bền vững trong nhiều năm. Muốn có được vườn cao su cho

năng suất cao và bền vững đòi hỏi nông dân phải am hiểu về cây cao su, đặc điểm sinh lý,

quy trình trồng, chăm sóc và khai thác đúng kỹ thuật, đồng thời hiểu về tình hình kinh tế,

giá cả để vận dụng giữa kinh tế và kỹ thuật đem lại hiệu quả cao nhất, muốn vậy nông dân

phải có KTNN.

Theo Ngọc Cẩm (2012) và Đ.Quyên (2010), NSVC Tây Nguyên thấp hơn so với VRG và

các khu vực khác, một phần do yếu tố KTNN của người lao động. Trình độ tay nghề công

nhân cạo mủ khu vực Tây Nguyên thấp do lao động tại chỗ có trình độ kỹ thuật kém, ý

thức kỷ luật chưa cao.

Theo Nguyễn Văn My (2011), cũng cho rằng hiệu quả việc cạo mủ nhìn chung do tác động

chính đó là con người, từ kỹ năng, ý thức, sự khéo tay của người công nhân cạo mủ và kiến

thức cơ bản về sự cho mủ của cây, đến việc quản lý, giám sát, kiểm tra chặt chẽ của người

quản lý.

Theo khảo sát của tác giả, ở các Công ty cao su có quy trình kỹ thuật cụ thể, nghiên cứu

vận dụng và cải tiến quy trình phù hợp điều kiện thực tiễn, các khâu trong quy trình được

chuyên môn hoá. Các công ty cao su là thành viên của VRG và VRA, vì thế họ có khả

năng tiếp cận và vận dụng công nghệ tiên tiến. VRG có hẳn một Viện nghiên cứu chuyên

ngành chuyên nghiên cứu lai tạo giống và các biện pháp thâm canh. Viện có sự hợp tác

chặt chẽ với Viện Nghiên cứu cao su quốc tế nên đã đúc kết được hầu hết các kinh nghiệm,

thiết bị kỹ thuật của các nước trồng cao su trên thế giới. Do đó, đánh giá chung có thể xem

các công ty là các đơn vị có KTNN.

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của KTNN xem xét thông qua số liệu khảo sát về diện tích,

sản lượng và năng suất giữa các khu vực nhà nước, tập thể và cá thể: theo Phụ lục 5, trong

năm 2011, diện tích cao su khu vực cá thể là lớn nhất chiếm 67%. Với diện tích mới đưa

vào khai thác thường có năng suất khác biệt và thấp nhất trong ký khai thác (khoảng 55%

năng suất bình quân kỳ khai thác) sẽ làm cho năng suất bình quân của vườn cây giảm. Tuy

nhiên, so với năm 2010 diện tích mới đưa vào khai thác của cá thể tăng 21.5% không bằng

mức tăng sản lượng 22.7%, đã làm cho NSVC cá thể tăng. Chứng tỏ việc tăng khai thác

16

vườn cây của cá thể trong thời kỳ được giá là quá mức và họ chưa tính đến ảnh hưởng của

khai thác quá mức đến đặc điểm sinh lý và vòng đời sinh trưởng của cây. Theo VRG

(2012), Công ty Cao su Tân Biên (2012), cây cao su bị khai thác quá mức có thể dẫn đến:

cây khô miệng cạo sẽ hạn chế việc cho mủ trong cả vòng đời của cây; cây không phát triển

sẽ giảm giá trị của vườn cây trong kỳ khai thác kế tiếp và giá trị của cây khi cây đến tuổi

thanh lý; cây giảm khả năng chống chịu bệnh sẽ làm cho cây dễ bị lây bệnh và tăng chi phí

điều trị; chất lượng mủ thành phẩm thấp, thể hiện rõ nhất là hàm lượng chất khô của mủ

nước giảm.

Năng suất thu hoạch khu vực tập thể là lớn nhất trong năm thành phần kinh tế do khu vực

này hoạt động theo mô hình hợp tác xã kiểu mới. Với quy mô vừa phải, có sự tham gia của

các cổ đông trong việc quản lý, kiểm soát và vận dụng kiến thức khoa học công nghệ, kiến

thức thị trường, để ra quyết định trong kỹ thuật chăm sóc, chế độ khai thác thích hợp cho

cây cao su.

Từ số liệu và phân tích trên, NSVC bị ảnh hưởng lớn bởi KTNN. Trong các mô hình hoạt

động, mô hình kinh doanh tập thể đem lại năng suất cao nhất do tập trung được ý chí của

nhiều người và ở mô hình cá thể năng suất thấp do hạn chế về tiếp cận và vận dụng KTNN.

Kiến thức nông nghiệp (X6): trong nghiên cứu, dựa vào tham khảo các chuyên viên kỹ

thuật của các công ty cao su, cùng với tài liệu thi tay nghề giỏi của Công ty Cao su Tân

Biên (2012) và quy trình sản xuất cao su, KTNN được đo thông qua bảng câu hỏi phỏng

vấn gián tiếp – chi tiết Phụ lục 10 và đánh giá KTNN thông qua Phụ lục 11. Trình độ kiến

thức chung được đánh giá tối đa 10 điểm, chiếm 27% đo lường mức độ tham gia vào các

hoạt động cộng đồng thông qua 6 câu hỏi. Kiến thức về kỹ thuật của nông dân được đánh

giá tối đa là 27 điểm, chiếm 73% đo lường tính hiểu biết của nông dân về: cách chọn

giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, phòng trừ sâu bệnh, thị trường, thông qua 27

câu hỏi. Kỳ vọng X6 có tác động dương đến NSVC. Nông dân có kiến thức biết vận dụng

vào SX sẽ làm tăng NSVC và giảm chi phí SX.

Khi phân tách các yếu tố thuộc KTNN thành các thành phần riêng biệt, 3 thành phần cơ

bản có ảnh hưởng đến NSVC như sau:

Hiểu về cấu tạo và đặc tính của từng thành phần thân cây cao su (CT): Theo Công ty

Cao su Tân Biên (2012), nông dân nắm được cấu tạo và đặc tính của thân cây cao su thì

khi khai thác họ sẽ khai thác vào vùng có nhiều mủ nhất, hạn chế tác động làm ảnh hưởng

17

không tốt đến sự phát triển của cây. Từ đó, làm cho cây phát triển tốt, kéo dài thời gian thu

hoạch, và năng suất mủ thu được lớn.

Biến CT được đo lường qua 3 câu hỏi (câu 30, 31,32), trả lời đúng cả 3 câu theo Phụ lục

11, phần II.6, CT = 1, có hiểu; trả lới khác, CT = 0, không nắm về cấu tạo và đặc tính thân

cây cao su. Dấu kỳ vọng của hệ số hồi quy dương.

Biết chăm sóc vườn cây đúng quy trình kỹ thuật (CS): theo VRG (2012) và Công ty

Cao su Tân Biên (2012), khi nông dân chăm sóc vườn cây đúng cách sẽ không làm tổn hại

đến cây, vườn cây sinh trưởng tốt và ít tốn chi phí cho các công việc không cần thiết, làm

tăng năng suất và tăng thu nhập cho nông dân.

Đánh giá sự hiểu biết về cách chăm sóc vườn cây của nông dân qua 6 câu hỏi (câu 19, 20,

21, 22, 26, 37). Nông dân có kiến thức về chăm sóc vườn cây sẽ trả lời đúng tất cả các câu

hỏi theo Phụ lục 11, phần (II.4, II.3, II.5, II.6). CS = 1, nông dân chăm sóc đúng cách; CS

= 0, nông dân chăm sóc không đúng cách. Dấu kỳ vọng của hệ số hồi quy dương.

Mức khai thác hay mức độ hao vỏ trong năm của vườn cây (MKT): Theo VRG (2012),

Quy trình kỹ thuật cao su 2012, mức độ hao dăm đối với miệng cạo ngửa, hao dăm 1,1 mm

- 1,5mm/lần cạo, hao vỏ cạo tối đa 18cm/năm đối với nhịp độ cạo D3 và 15cm/năm cho

nhịp độ cạo D4. Theo Công ty Cao su Tân Biên (2012), cạo mỏng dăm, ứng với mức hao

vỏ < 11cm/năm, sẽ không cắt được hết các ống nút bít ống mủ, cây cho ít mủ. Cạo dày

dăm mức hao vỏ > 18cm/năm, gây lãng phí vỏ cạo, làm giảm chu kỳ khai thác. Theo Đỗ

Kim Thành (2009), mức hao vỏ cạo tối đa 16cm/năm đối với nhịp độ cạo D3 và 20cm/năm

đối với nhịp độ cạo D2. Theo khảo sát thực địa của tác giả, sự khác biệt khai thác giữa

vườn cây của các doanh nghiệp nhà nước, ứng với đơn vị có KTNN, với vườn cây cá thể,

vườn cây cá thể mặc dù tuổi vườn khoảng 15 tuổi nhưng tổng mức hao vỏ nhiều hơn tổng

mức hao vỏ của vườn cây nhà nước ở độ tuổi 25. Mức hao vỏ thể hiện kỹ thuật cạo của

người lao động, nếu người lao động cạo đúng kỹ thuật thì mức hao dăm trong tiêu chuẩn.

Ở mức hao dăm nhiều hơn tiêu chuẩn thể hiện hai vấn đề: không rõ kỹ thuật cạo hoặc rơi

vào tình trạng khai thác quá mức. Khai thác quá mức sẽ gây ảnh hưởng đến sinh lý và phát

triển của vườn cây, làm giảm NSVC. Cả hai vấn đề đều thể hiện sự hạn chế về KTNN.

Trong nghiên cứu MKT đánh giá mức độ cạo mỏng hay dày lớp vỏ (câu 46), mức hao vỏ

trong một năm trong tiêu chuẩn (chế độ cạo D3: 11cm/năm ≤ mức hao vỏ ≤ 18cm/năm,

18

D2: 15cm/năm ≤ mức hao vỏ ≤ 22cm/năm, miệng cạo ngửa) ứng với MKT = 1, ngược lại

MKT = 0. Dấu kỳ vọng của hệ số hồi quy dương.

3.1.3. Mô hình nghiên cứu của đề tài

Mô hình: Để phân tích định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố lựa chọn đến năng

suất của các hộ SX cao su tại huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, lượng hóa qua 2 mô hình

hồi quy tuyến tính:

Mô hình 1:

(3.1) lnY = a0 + a1lnX1 + a2lnX2 + a3lnX3+ a4X4 + a5X5+ a6 lnX6+u1

Các hệ số a1, a2, a3, a4, a5, a6 được ước lượng bởi phương pháp hồi quy, mong đợi biến lnX6

(KTNN) có tương quan dương với biến lnY.

Mô hình 2: Loại biến X6 khỏi mô hình 1, sẽ thêm các biến riêng biệt là CT, CS, MKT

(3.2) lnY=b0+b1lnX1+b2lnX2+b3lnX3+b4X4+b5X5+b6CT+b7CS+b8MKT+u2

Các hệ số b1, b2, b3, b4, b5, b6b1, b2, b3, b4, b5, b6, b7, b8 được ước lượng bởi phương pháp hồi

quy, với mong đợi biến CT, CS, MKT, có tương quan dương với biến lnY.

Bảng 3.2 Giải thích các biến trong mô hình nghiên cứu

Tên biến Giải thích nội dung Dấu kỳ vọng

Biến phụ thuộc:

Y: Năng suất vườn cây trong một năm (kg/ha)

Biến độc lập:

Diện tích đất nông hộ (ha) + X1:

Chi phí SX trung bình (triệu đồng/ha) + X2:

Tuổi của vườn cây (năm) + X3:

+ Chế độ cao, X4 = 1 ứng với D3; X4 = 0 ứng với D2 X4:

+ Phương pháp trồng, X8=1, trồng bầu; X8=0, trồng tum X5:

X6: KTNN, theo bảng khảo sát và đánh giá ở Phụ lục 10, 11. (điểm) +

CT Hiểu về cấu tạo và đặc tính của từng thành phần thân cây. CT=1, hiểu; CT=0, không hiểu. +

CS Biết cách chăm sóc vườn cây đúng quy trình. CS=1, đúng; CS=0, không đúng. +

MKT Mức khai thác. MKT=1, hao vỏ trong tiêu chuẩn; MKT=0, hao vỏ ngoài tiêu chuẩn. +

19

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thu thập thông tin: xác định thông tin sơ cấp qua phiếu khảo sát điều tra,

thông tin thứ cấp qua phân tích và báo cáo của các đơn vị chuyên trách.

3.2.1.1 Xác định thông tin sơ cấp

Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến NSVC của nông dân trồng cao su, tác giả đã tham

khảo một số mô hình nghiên cứu trước đây liên quan đến đo lường KTNN và các đề tài,

chuyên đề liên quan đến cây cao su cũng như tham khảo ý kiến của các chuyên viên kinh tế

kỹ thuật về cao su, nhu cầu thông tin cho vấn đề nghiên cứu gồm: Sản lượng thu được

trong năm 2012 (kg), diện tích vườn cây (ha), chi phí trong thời kỳ trồng mới (triệu đồng),

chi phí trong thời kỳ kiến thiết (triệu đồng), chi phí cho thời kỳ khai thác, tuổi cây, giống

cây, phương pháp trồng, số năm khai thác dự kiến, chế độ cạo, giá bán, trình độ của chủ

hộ…

Thiết kế các câu hỏi đo lường kiến thức chung của nông dân như: các hoạt động cộng đồng

cơ bản và nguồn gốc để có các kiến thức đó bao gồm: (1) tiếp xúc thường xuyên với cán bộ

KN; (2) nông dân có tham gia vào các hội thảo KN, ngành hàng; (3) nông dân thường

xuyên đọc sách báo nông nghiệp; (4) nông dân là thành viên của câu lạc bộ nông dân, tổ

nông dân liên kết SX; (5) nông dân thường xuyên theo dõi các chương trình truyền bá kỹ

thuật nông nghiệp trên tivi và đài phát thanh.

Thiết kế bảng câu hỏi để kiểm tra trình độ kiến thức kỹ thuật được thiết kế có tham khảo

với chuyên gia kỹ thuật nông nghiệp cao su, cụ thể hỏi về: đặc điểm cấu tạo sinh lý của

cây, loại giống và đặc điểm của loại giống sử dụng, thời điểm khai thác mủ, thông số kỹ

thuật của cây khi đến tuổi khai thác, cách thức chăm sóc vườn cây, khả năng nhận biết các

loại bệnh và cách thức phòng và chữa bệnh cho cây, mức độ khai thác, kiến thức và nguồn

gốc của kiến thức, những khó khăn mà hộ gặp phải.

Bảng hỏi điều tra căn cứ trên nhu cầu thông tin có tham khảo lấy ý kiến chuyên viên kinh

tế kỹ thuật cao su, được thiết kế và khảo sát vào tháng 04/2012, theo Phụ lục 10.

Phỏng vấn trực tiếp: cán bộ KN tại Trung tâm KN tỉnh tây Ninh, Trạm KN huyện Tân

Châu, tỉnh Tây Ninh; cán bộ phụ trách tại Trạm BVTV huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh;

cán bộ Phòng Nông nghiệp huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

20

3.2.1.2 Xác định thông tin thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp lấy từ: Niên giám thông kê 2011 của Cục Thống kê Tây Ninh, Tổng cục

Thống kê; báo cáo thẩm định dự án cao su 2012 của Ngân hàng Tây Ninh, Công ty cao su

Tây Ninh; báo cáo kiểm kê vườn cây của Công ty cao su 30/4, công ty cao su 1/5; tài liệu

kỹ thuật cao su, giống cao su, thi tay nghề giỏi cho công nhân của Công ty cao su Tân

Biên, VRA, VRG, RRIV, Trạm KN Tân Châu, Trạm BVTV Tân Châu, Phòng nông nghiệp

Tân Châu.

3.2.2. Phuơng pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện, lựa chọn hộ gia đình, các đơn vị có khả năng hợp tác thực hiện điều

tra, gửi và nhận phiếu điều tra gián tiếp.Với phương pháp chọn mẫu này sẽ làm hạn chế

tính đại diện cho tổng thể tuy nhiên do điều kiện hạn chế về nguồn lực, kết quả nghiên cứu

vẫn có giá trị đánh giá sự ảnh hưởng của KTNN đến NSLĐ, tạo định hướng cho nghiên

cứu tổng thể từ các đơn vị chuyên trách.

21

Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

Qua kết quả thống kê mô tả ở Phụ lục 13, đánh giá thực trạng của các yếu tố trong mô hình

nghiên cứu như sau:

Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình

Chỉ tiêu Nhỏ nhất Lớn Nhất Trung bình Độ lệch chuẩn

Diện tích đất của hộ (ha) 0.5 12.0 2.531 1.8179

Chi phí SX (tr.đồng/ha) 19.4 79.0 41.356 14.1955

Năng suất vườn cây (kg/ha) 1200 5000 2502.82 825.222

Tuổi của vườn cây (năm) 16 8.34 1.857 6

Mật độ cây cạo (cây/ha) 825 515.00 64.861 400

Điểm KTNN (điểm) 32 23.93 5.068 11

Thu nhập của hộ (tr.đồng/ha) 7.1 160.2 73.332 33.9648

Năng suất thu hoạch (Y): dao động từ 1200 – 5000kg/ha, 10% số hộ có năng suất nhỏ

hơn 1500kg/ha, 75% số hộ có năng suất trong khoảng 1500 – 3500kg/ha, còn lại 15% số

hộ có năng suất tập trung từ 3500 – 5000kg/ha.

Quy mô đất (X1): có 1% số hộ khảo sát có diện tích nhỏ 1ha/hộ, số hộ có diện tích từ 1

đến 5ha/hộ chiếm phấn lớn với 89%, còn lại 10% các hộ có diện tích trên 5ha/hộ.

Chi phí sản xuất (X2): Chi phí SX các hộ trong năm khai thác dao động từ 19.4tr.đồng/ha

đến 79tr.đồng/ha. 12.5% số hộ có chi phí nhỏ hơn 30tr.đồng/ha, 75% số hộ có chi phí năm

trong khoảng 30 – 57.5 tr.đồng/ha, còn lại 12.5% số hộ có chi phí nằm trong khoảng 59.5 –

79tr.đồng/ha.

Tuổi của vườn cây (X3): nằm trong khoảng từ 6 đến 16 năm tuổi, 7.3% số hộ có vườn cây

ở độ tuổi 6 tuổi, 85.5% số hộ có vườn cây ở độ tuổi từ 7 đến 10 tuổi, 7.2% số hộ có vườn

cây có độ tuổi lớn hơn 10 tuổi.

KTNN (X6): Với thang điểm về KTNN của các hộ ở mức 37 điểm, hộ trả lời được nhiều

nhất là 32 điểm và ít nhất chỉ 11 điểm. 11.5% số hộ có kiến thức nhỏ hơn 18 điểm, 38.5%

22

số hộ có điểm thuộc khoảng 27 – 32 điểm, còn 50% số hộ có kiến thức nằm trong khoảng

18 – 26 điểm.

4.2. Kết quả định lượng

Từ số liệu tổng hợp khảo sát 96 hộ nông dân, theo Phụ lục 12, sử dụng phần mềm SPSS 20

phân tích định lượng theo 2 mô hình đã đề cập trên.

4.2.1. Kết quả mô hình nghiên cứu

Kết quả 2 mô hình nghiên cứu ở Phụ lục 14, 15 và được tổng hợp lại như sau:

Bảng 4.2 Kết quả định lượng mô hình nghiên cứu

Hệ số hồi quy Tên biến Mô hình 1 Mô hình 2

Tung độ gốc

3.576*** (0.000)

lnX1

lnX2

lnX3

2.385*** (0.001) 0.115** (0.027) 0.729*** (0.000) 0.755*** (0.000)

X4

X5

0.558*** (0.000) 0.720*** (0.000) 0.179** (0.017) 0.279** (0.013)

lnX6

0.273** (0.032) 0.246* (0.059)

CT

CS

MKT

R2 hiệu chỉnh 0.091* (0.100) 0.266*** (0.000) 0.345*** (0.000) 0.658 0.470

0.000 0.000 Pvalue

1.413 1.647

Durbin-Watson Với: ***: mức ý nghĩa 1%; **: mức ý nghĩa 5%; *: mức ý nghĩa 10%; biến phụ thuộc lnY.

23

4.2.2. Kiểm định và đánh giá hệ số trong mô hình

Thực hiện kiểm định hệ số hồi quy: phần lớn các biến tương quan rất có ý nghĩa biến lnY,

các biến lnX2, lnX3, CS, MKT tương quan có ý nghĩa biến lnY, ở mức ý nghĩa 1%; các

biến lnX1, X4, X5, tương quan có ý nghĩa với biến lnY ở mức ý nghĩa 5%; biến lnX6 tương

quan có ý nghĩa với biến lnY ở mức ý nghĩa 6%; biến CT tương quan có ý nghĩa biến lnY

với mức ý nghĩa 10%.

Mức độ giải thích của mô hình: 47% thay đổi NSVC được giải thích bởi các biến lnX1,

lnX2, lnX3, X5, X6, lnX7, ứng với mô hình 1 và 65.8% thay đổi NSVC được giải thích bởi

các biến lnX2, lnX3, X4, X6, CT, CS, MKT, ứng với mô hình 2.

Mức độ phù hợp: qua bảng phân tích phương sai (ANOVA) ở Phụ lục 14, 15, kiểm định F

có Sig. < 0.01, cả 2 mô hình đưa ra phù hợp với dữ liệu thực tế, hay nói cách khác các biến

độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc với mức độ tin cậy 99%.

Kiểm định cộng tuyến của các biến độc lập: độ phóng đại phương sai (VIF) đều nhỏ hơn

10, không có hiện tượng đa cộng tuyến.

Kiểm định phương sai phần dư không thay đổi: thực hiện kiểm định Park, qua mô hình hồi quy phụ ln(u2) = C0+C1lnZ (Z là ước lượng của biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy chính, u2 phần dư chuẩn hoá bình phương). Hồi quy phụ trong mô hình 1 có sig. = 0.092 >

0.05; mô hình 2 có sig. = 0.614 > 0.05, chấp nhận giả thiết H0 không có hiện tượng phương

sai sai số thay đổi.

Dựa vào hệ số hồi quy chuẩn hoá, vị trí ảnh hưởng đến NSVC như sau:

 Trong mô hình 1: chi phí sản xuất trên 1 ha, tuổi của vườn cây, diện tích đất sản

xuất, KTNN và cuối cùng là phương pháp trồng.

 Trong mô hình 2: chi phí sản xuất trên 1 ha, kỹ thuật khai thác, tuổi của vườn cây,

kỹ thuật chăm sóc vườn cây, chế độ cạo, phương pháp trồng và cuối cùng mức độ

hiểu cấu tạo thân cây.

4.3. Ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất vườn cây của hộ nông dân

Chi phí sản xuất trên 1 ha (X2): hệ số hồi quy tương ứng biến lnX2 dương, tăng chi phí

đầu tư sản xuất sẽ làm tăng NSVC. Hộ nông dân tăng chi phí đầu tư cho vườn cây vào

phân bón, thuốc BVTV, tưới tiêu…sẽ có sự tương quan tỷ lệ thuận với NSVC.

24

Tuổi của vườn cây (X3): hệ số hồi quy lnX3 dương. Khi tuổi của cây càng lớn thì càng

làm tăng NSVC. Thực tế vườn cây trong khảo sát có độ tuổi trung bình là 8.65, chủ yếu

vườn cây mới đưa vào khai thác nên sẽ có năng suất tăng theo tuổi.

Diện tích đất sản xuất (X1): hệ số hồi quy biến lnX1 là dương. Quy mô đất sản suất tỷ lệ

thuận với NSVC.

4.3.1. Chế độ cạo

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của chế độ cạo

Chế độ Diện tích Tuổi Chi phí Năng suất KTNN Thu nhập

cạo (ha/hộ) vườn (tr.đồng/ha) (Kg/ha) (điểm) (tr.đồng/ha)

d/3 2.46 9.6 31.4 2080 20 62.1

d/2 2.54 8.1 43.1 2575 25 75.2

Trong kết quả hồi quy hộ sử dụng chế độ cạo D3 sẽ làm tăng NSVC. Tuy nhiên, những hộ

cạo ở chế độ D3 có chi phí và điểm KTNN thấp hơn làm cho NSVC nhỏ hơn các hộ sử

dụng chế độ cạo D2. Thu nhập trung bình của 2 nhóm cạo ở 2 chế độ cạo không có sự khác

biệt trong kiểm định trung bình mẫu ở Phụ lục 16.

Các hộ có nhận định về nhược điểm của chế độ cạo D2 như: tốn nhiều chi phí cho nhân

công khai thác trong cùng diện tích vườn cây thu hoạch; rút ngắn vòng đời cây cao su do

mức hao vỏ nhiều hơn; lượng mủ có thể nhiều hơn nhưng chất lượng mủ thấp hơn; nhưng

các hộ vẫn khai thác ở chế độ D2 hoặc nhịp độ cao hơn vì cho rằng thời điểm mủ có giá

nên khai thác tối đa phòng khi rớt giá. Yếu tố chế độ cạo ảnh hưởng đến tính bền vững

NSVC. Nhận định và vận dụng phân tích lợi ích và thiệt hại trong chọn chế độ cạo cho

nông dân là cần thiết nhưng chưa được sử dụng do bị chi phối bởi tính không ổn định của

giá bán mủ cao su.

4.3.2. Phương pháp trồng

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của Phương pháp trồng

PPT Diện tích Tuổi vườn Chi phí Năng suất KTNN Thu nhập

Bầu 2.53 8.3 41.7 2540 24 75.1

Tum 2.55 8.8 33.1 1650 24 32.9

Theo kết quả nghiên cứu của 2 mô hình, trồng bầu sẽ cho NSVC cao hơn trồng tum. Hộ

trồng bầu và trồng tum có điểm KTNN như nhau, hộ trồng bầu có chi phí và NSVC cao

25

hơn. Chi phí vườn cây hộ trồng bầu cao hơn do ảnh hưởng bởi chi phí trong thời kỳ trồng

mới: giá cây giống cao hơn đồng thời tốn nhiều nhân công cho việc trồng. NSVC hộ trồng

bầu cao hơn chứng tỏ hộ đã có được vườn cây đồng đều, khỏe, sinh trưởng tốt nên họ khai

thác được nhiều mủ. Phương pháp trồng khác nhau sẽ làm cho thu nhập trung bình có sự

khác biệt, cụ thể thu nhập trung bình của hộ trồng bầu cao hơn. Các hộ trồng bầu đã vận

dụng tốt KTNN vào giai đoạn trồng, giai đoạn này ảnh hưởng kéo dài cả vòng đời của

vườn cây. Với các hộ trồng tum nên có thêm công đoạn trồng dặm và chăm sóc các cây

dặm để phát triển đồng đều cùng cây khác trong vườn, đến thời kỳ thu hoạch sẽ cho NSVC

tốt hơn. Lựa chọn phương pháp trồng của nông dân ảnh hưởng đến mức độ đồng đều của

vườn cây, mà mức độ đồng đều sẽ ảnh hưởng đến NSVC. Quyết định phương pháp trồng

tuỳ thuộc lượng vốn giai đoạn kiến thiết mà hộ có, hỗ trợ vốn trong thời kỳ kiến thiết cho

các hộ là cần thiết, giúp nông dân có quyết định canh tác tốt nhất.

4.4. Nguồn gốc và ảnh hưởng của kiến thức nông nghiệp lên năng suất vườn cây

4.4.1. Nguồn gốc kiến thức nông nghiệp và những khó khăn của nông dân

Hình 4.1 Nguồn gốc KTNN

Nhìn chung kỹ thuật cao su của các hộ nông dân phần lớn có được do học hỏi từ bạn bè, bà

con (64.8%) và tự đúc kết kinh nghiệm bản thân (66.1%).

26

Bảng 4.5 Những khó khăn của hộ nông dân

Những khó khăn mà Hộ đang gặp phải Số hộ Tỷ lệ (%)

14 14.6 Thiếu vốn

48 50.0 Thiếu kiến thức chuyên môn kỹ thuật

13 13.5 Thiếu thông tin khoa học và thị trường

9 9.4 Thiếu cơ sở vật chất phục vụ SX

28 29.2 Thiếu lao động

31 32.3 Ảnh hưởng của thời tiết

17 17.7 Ảnh hưởng của sâu bệnh

35 36.5 Sự không ổn định của giá vật tư (phân bón, thuốc trừ sâu…)

59 61.5 Sự không ổn định của giá bán.

Phần lớn các hộ gặp phải khó khăn chung của ngành nông nghiệp đó là sự không ổn định

của giá cả (chiếm 61.5% số hộ được hỏi), kế tiếp là vấn đề về thiều kiến thức chuyên môn

kỹ thuật, 50% số hộ được hỏi găp phải khó khăn này. Sự không ổn định của giá vật tư, sự

ảnh hưởng bất lợi của thời tiết và thiếu lao động trong SXNN đang là vấn đề lo âu của các

nông hộ.

4.4.2. Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc kiến thức nông nghiệp đến năng suất vườn cây

Ảnh hưởng của KTNN lên NSVC thể hiện trong mô hình 1, 1% tăng lên của điểm KTNN

sẽ làm tăng 0.246% NSVC. Đầu tư nâng cao KTNN cho nông dân là cần thiết, từ kiến thức

chung đến kiến thức kỹ thuật sản xuất.

Bảng 4.6 Đánh giá điểm kiến thức nông nghiệp

STT Nội dung Điểm cao nhất Điểm trung bình

Tổng điểm kiến thức nông nghiệp 37 23.93

I Đánh giá kiến thức chung về nông nghiệp 10 5.94

1 Tham gia vào các câu lạc bộ nông dân, tổ nông dân liên kết sản xuất, hợp tác xã. 1 0.31

2 Đọc sách báo về kỹ thuật trồng, chăm sóc cao su. 2 1.52

3 Theo dõi các chương trình về nông nghiệp trên truyền hình, đài phát thanh, internet. 2 1.63

4 Tham gia các hội thảo đầu bờ, KN, ngành hàng cao su. 3 1.50

5 Tiếp xúc với cán bộ khuyến nông. 2 0.98

27

STT Nội dung Điểm cao nhất Điểm trung bình

II Đánh giá kiến thức kỹ thuật về nông nghiệp 27 17.99

1 Làm đất, thiết kế vườn. 2 1.77

2 Chọn giống, trồng. 2 1.46

3 Chăm sóc vườn cây. 2 0.94

4 Kỹ thuật phân bón. 2 1.71

5 Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh. 7 4.79

6 Kỹ thuật khai thác. 12 7.32

Kiến thức chung của nông dân trong mẫu khảo sát có điểm trung bình 5.94/10, mức tham

gia vào hoạt động cộng đồng ở mức trung bình. Kiến thức chung có được do mức độ tiếp

cận các hoạt động cộng đồng như:

 Tham gia vào các câu lạc bộ, tổ nông dân liên kết: đánh giá điểm KTNN về khía

cạnh này đạt 0.31/1, dưới mức trung bình. Thống kê Phụ lục 17, chỉ 30/96 hộ có

tham gia vào các tổ chức này, còn lại không tham gia với lý do chủ yếu là không có

hoặc không có điều kiện. Nguồn gốc KTNN của nông dân có được do học hỏi từ bà

con, bạn bè cao, chiếm 64.8% số người được hỏi. Nếu hoạt động của tổ nông dân

liên kết được triển khai rộng rãi và trong số tổ viên có cán bộ cộng tác viên KN

tham gia thì việc chuyển tải thông tin kinh tế kỹ thuật đến nông dân thuận lợi và

hiệu quả.

 Đọc sách báo về kỹ thuật trồng, chăm sóc cao su: đa phần các hộ có đọc sách báo

kỹ thuật về cao su (93%), mức độ thường xuyên cao (64%) nhưng KTNN có được

do tự tìm hiểu tài liệu chỉ là 24.2%. Hiệu quả của hoạt động này không cao, cung

cấp phương tiện và tài liệu kỹ thuật sản xuất cho nông dân là cần thiết nhưng cũng

cần kết hợp chính sách khuyến khích tạo động lực cho nông dân tự tham khảo tài

liệu.

 Theo dõi các chương trình về nông nghiệp trên truyền hình, đài phát thanh: đa phần

các hộ có theo dõi (99%), mức độ thường xuyên cao (64%), nhưng KTNN có được

do xem ti vi và nghe radio chỉ đạt 25.4%. Theo dõi các chương trình truyền thông

thường xuyên nhưng áp dụng vào thực tiễn chưa cao, các chương trình nông nghiệp

nên đánh giá xem xét tần xuất và mức độ phù hợp nội dung truyền thông đến nông

dân. Các chương trình về nông nghiệp trên các phương tiện truyền thông được tài

28

trợ từ ngân sách nhà nước và các công ty kinh doanh vật tư nông nghiệp, cụ thể là

giống, phân bón, thuốc BVTV, nên các chương trình thường đề cập các hoạt động

liên quan như phương pháp chọn giống, kỹ thuật phân bón, kỹ thuật sử dụng thuốc

BVTV, chỉ là một phần trong các hoạt động sản xuất mủ cao su. Nên đa dạng về

thông tin kỹ thuật trên các phương tiện truyền thông để nông dân cập nhật, làm tăng

kiến thức và là cơ sở cho việc lựa chọn kỹ thuật sản xuất của nông dân.

 Tham gia vào hội thảo đầu bờ, KN, ngành hàng cao su: điểm KTNN về việc tham

gia hội thảo KN là 1.5/3, đạt mức trung bình. Số hộ tham gia thường xuyên thấp

(18%), nhưng KTNN từ hoạt động này khá cao (27.1%). Đánh giá chung hoạt động

này khá hiệu quả, tham gia không nhiều nhưng KTNN đem lại cho nông dân tương

đối cao. Chương trình tổ chức hội thảo KN, qua khảo sát ở Phụ lục 9, chủ yếu do

các đơn vị cung cấp vật tư nông nghiệp thực hiện, vì thế Chính phủ nên có chính

sách hỗ trợ cho các đơn vị trong tổ chức hoạt động này.

 Tiếp xúc với cán bộ KN: điểm KTNN từ tiếp xúc cán bộ KN là 0.98/2, đạt mức

trung bình. Hộ tiếp xúc cán bộ KN mức thường xuyên thấp (≥2 lần, khoảng 17%),

nhưng KTNN có được từ hoạt động này khá cao (30%). Đánh giá chung việc tiếp

xúc thường xuyên với cán bộ khuyên nông làm tăng KTNN cho nông dân. Qua

khảo sát ở Phụ lục 9, công tác KN tại tỉnh Tây Ninh chỉ tập trung vào mảng cây

ngắn ngày mì, mía…Với cây cao su được giao cho các công ty cao su. Mặc dù hoạt

động khuyến nông của tỉnh không hướng đến cây cao su, nhưng có vấn đề trong

hoạt động sản xuất của nông dân, cán bộ KN vẫn sẵn sàng hỗ trợ cho nông dân

trong SX. Các công ty cao su và RRIV có nghiên cứu về công nghệ kỹ thuật cao su

và chuyển giao đến người lao động của các doanh nghiệp trong cùng hệ thống

thuộc VRG hoặc VRA. Hỗ trợ của VRG, VRA, RRIV cho các cá thể khoanh vùng

trong các thông tin trên truyền hình, báo về KN, nông nghiệp – nông thôn, mạng

internet. Sự hỗ trợ này muốn có hiệu quả một mặt phải có sự nỗ lực chủ động của

bản thân từng hộ thì thông tin mới được cập nhật và vận dụng thành kiến thức của

nông hộ, mặt khác cũng nên cần có chính sách khuyến khích từ phía Chính phủ.

Kiến thức kỹ thuật sản xuất được vận dụng vào quá trình sản xuất trong mẫu khảo sát có

điểm trung bình 18/27, vận dụng kỹ thuật ở mức trung bình khá. Qua các giai đoạn từ làm

đất, chọn giống, trồng, chăm sóc, phân bón, phòng trừ sâu bệnh đến khai thác, kiến thức kỹ

29

thuật nông dân ít biết đến đó là kỹ thuật chăm sóc và khai thác, đa phần các hộ có kiến

thức về làm đất, thiết kế vườn và kỹ thuật phân bón, thuốc BVTV. Điểm KTNN từ chăm

sóc vườn cây các hộ chỉ đạt 0.94/2, dưới mức trung bình và từ kỹ thuật khai thác đạt

7.32/12, ở mức trung bình. Khảo sát ảnh hưởng của các thành phần riêng biệt thuộc KTNN

trong mô hình 2 để làm rõ yếu tố tác động chính.

4.4.2.1 Hiểu cấu tạo và chức năng của thân cây cao su

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của kiến thức về cấu trúc và chức năng của thân cây

Hiểu CT Diện tích Tuổi vườn Chi phí Năng suất KTNN Thu nhập

Có 2.8 7.8 35.1 2241 26 63.8

Không 2.2 8.9 48.8 2812 22 84.5

Theo kết quả mô hình 2, khi hộ hiểu về cấu trúc và chức năng của thân cây cao su sẽ cho

NSVC cao hơn. Nông dân hiểu cấu tạo của thân cây, chứng tỏ họ có KTNN và sẽ khai thác

vào vùng có nhiều ống mủ nhất, đồng thời không khai thác quá mức vào lõi gỗ, vì thế họ

vừa thu được nhiều mủ, đồng thời không làm ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng của cây.

Hộ có hiểu biết về cấu tạo thân cây có KTNN cao hơn nhưng chi phí sản xuất thấp làm

NSVC thấp hơn, tổng tác động làm cho thu nhập trung bình của hộ thấp hơn. Hiểu về cấu

tạo của thân cây chứng tỏ họ có tham khảo tài liệu, có học hỏi nên KTNN cao hơn. Hộ

nông dân sẽ có sự đánh đổi giữa tăng chi phí sản xuất hoặc tăng KTNN để làm tăng

NSVC. Sự chọn lựa nghiêng về tăng chi phí mà không cần có kiến thức về đặc điểm cấu

trúc thân cây đã được vận dụng. Đây là một lựa chọn chưa mang tính khoa học của các hộ

nông dân. Hiểu về đặc tính sinh lý của cây cao su là cần thiết, giúp nông dân biết cách tác

động để cây đem lại lợi ích kinh tế hiện tại và lâu dài cho nông dân.

4.4.2.2 Kỹ thuật chăm sóc cây cao su

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của kỹ thuật chăm sóc cho cây

Biết chăm sóc Diện tích Tuổi vườn Chi phí Năng suất KTNN Thu nhập

Có 3.3 7.8 41.9 2949 28 98.4

Không 2.3 8.6 41.2 2337 22 64.0

Kết quả mô hình 2 cho thấy, nông dân biết cách chăm sóc vườn cây đúng quy trình có

NSVC cao hơn. Kiến thức kỹ thuật về chăm sóc vườn sẽ giúp nông dân thực hiện đúng quy

trình, từ đó làm tăng NSVC.

30

Nông dân biết cách chăm sóc vườn cây có KTNN cao hơn, chi phí tương đương làm cho

NSVC cao hơn, tác động tổng hợp làm cho thu nhập trung bình cao hơn. KTNN cao hơn

do họ hiểu biết hơn về cách chăm sóc vườn cây từ việc bảo vệ vườn cây phòng chống

cháy, cách thức bón phân phù hợp, phương pháp làm cỏ tránh gây ảnh hưởng xấu đến sinh

trưởng của cây, vì thế họ sẽ có vườn cây đồng đều sinh trưởng tốt nên có năng suất cao

hơn. Biết cách chăm sóc vườn cây đúng quy trình là yếu tố quan trọng trong việc góp phần

làm tăng NSVC và thu nhập cho nông dân.

4.4.2.3 Kỹ thuật khai thác

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của kỹ thuật khai thác

MKT Diện tích Tuổi vườn Chi phí Năng suất KTNN Thu nhập

1 2.6 8.3 44.5 2780 24 83.9

0 2.4 8.5 36.1 2041 24 55.7

Trong mô hình 2, hộ có MKT trong tiêu chuẩn có NSVC cao hơn. Điều này phù hợp với

tình hình thực tế, người có kỹ thuật cạo tốt sẽ có MKT nằm trong tiêu chuẩn và làm tăng

NSVC. Kỹ thuật cạo ảnh hưởng trực tiếp đến NSVC, ngoài ra còn ảnh hưởng đến sinh

trưởng, phát triển của cây. Người cạo đúng kỹ thuật sẽ ít cạo phạm, không làm mất quá

nhiều lớp vỏ của cây, vì thế sẽ tránh làm tổn thương cây và tránh lây bệnh cho cây thông

qua việc xâm nhập bệnh vào thân cây.

Các hộ có mức khai thác trong tiêu chuẩn có cùng điểm về KTNN, chi phí SX cao làm cho

NSVC cao hơn, tổng tác động thu nhập cao hơn. Hộ cạo đúng tiêu chuẩn sẽ tốn nhiều chi

phí do họ tốn nhiều thời gian cho thiết kế và kỹ thuật khéo léo vì thế sẽ dùng nhiều nhân

công hơn. Mức hao vỏ trong tiêu chuẩn sẽ kéo dài thời gian thu hoạch và ít làm ảnh hưởng

sức khỏe của cây nên NSVC cao hơn. MKT là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá vòng

đời của cây, khai thác quá mức sẽ vừa ảnh hưởng đến năng suất hiện tại (thấp) mà còn rút

ngắn thời kỳ khai thác của vườn cây, làm ảnh hưởng thu nhập hiện tại và tương lai của hộ.

Trong mô hình 2, khẳng định mức độ ảnh hưởng của kiến thức sinh học về cấu tạo và chức

năng cơ bản của thân cây, kỹ thuật chăm sóc vườn cây và kỹ thuật khai thác đến NSVC.

Chính sách KN nên tập trung nâng cao kiến thức kỹ thuật về đặc tính sinh học, kỹ thuật

chăm sóc và kỹ thuật khai thác để nông dân có nền tảng cơ bản trong sản xuất mủ cao su.

31

Chương 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH

5.1. Kết luận

KTNN của nông dân, cụ thể kiến thức về cấu tạo, phương pháp chăm sóc và kỹ thuật khai

thác có ảnh hưởng đến NSVC của hộ nông dân.

KTNN của nông dân trong mẫu khảo sát đạt mức điểm trung bình 6.5/10. Hạn chế của

điểm KTNN do trong phần kiến thức chung có tỷ lệ nông dân tham gia vào các câu lạc bộ,

tổ nông dân liên kết ít, và mức độ tiếp xúc thường xuyên với cán bộ KN không cao; trong

phần kiến thức kỹ thuật sản xuất có sự hạn chế về kỹ thuật chăm sóc và kỹ thuật khai thác.

Khó khăn các hộ gặp phải chủ yếu là việc bất ổn của giá bán cao su, giá vật tư, thiếu lao

động sản xuất và sự thiếu kiến thức kỹ thuật nông nghiệp.

Trong hoạt động KN cho cây cao su, truyền bá kỹ thuật nông nghiệp tiếp cận theo phương

pháp truyền thông là chủ yếu nhưng hoạt động này chưa toàn diện, tiếp cận theo phương

thức cán bộ KN chưa được thức hiện mà KTNN có được từ hội thảo và tiếp xúc cán bộ KN

ảnh hưởng đáng kể đến nguồn gốc KTNN của nông dân.

5.2. Đề xuất chính sách

Nhà nước đã có định hướng phát triển về diện tích cây cao su nhằm tăng sản lượng, trong

điều kiện diện tích đất nông nghiệp có giới hạn, mở rộng diện tích qua các quốc gia láng

giềng đang được triển khai. Khía cạnh nâng cao năng suất vuờn cây hướng vào chất lượng

lao động như đào tạo kỹ thuật viên cao su qua Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su đã

được thực hiện, nhưng tiếp cận theo phương thức này thực sự chưa hiệu quả với người lao

động sản xuất cá thể. Người lao động khi thực hiện công việc của mình, kiến thức học hỏi

lẫn nhau và học hỏi trực tiếp để rút kinh nghiệm trên công việc là cần thiết. Nhà nước nên

có những chính sách KN nhằm nâng cao kiến thức cho người LĐSX mủ cao su như:

Khi áp dụng khoa học kỹ thuật vào thực tiễn đối với các hộ sản xuất cá thể, đầu mối liên

kết giữa công nghệ và thực tiễn này là hệ thống khuyến nông nên thực hiện: tập hợp các

nông dân thành các tổ nông dân liên kết, được tham gia đóng góp và nhận kinh nghiệm sản

xuất từ các hộ khác và cán bộ cộng tác viên KN, các kết quả nghiên cứu khoa học được

truyền tải và áp dụng vào thực tiễn một cách chính thống, bài bản. Đồng nghĩa với việc xây

32

dựng hệ thống khuyến nông cho cây cao su với sự hỗ trợ từ Chính phủ bao gồm kinh phí

hoạt động, lực lượng và chất lượng cán bộ khuyến nông cơ sở, phương tiện truyền bá và

chuyển giao kiến thức.

66.1% số người được hỏi cho rằng kỹ thuật nông nghiệp có được do kinh nghiệm của bản

thân. Để có được kinh nghiệm sản xuất đúng đòi hỏi phải trải nghiệm, học hỏi bạn bè

nhưng phải có kiểm chứng từ tư liệu sách vở nghiên cứu. Kinh nghiệm thuộc từng cá nhân,

để kinh nghiệm đúng của một người trở thành kiến thức cho mọi người cần có đơn vị tổng

hợp. Vì vậy cần có một tổ chức chủ trì đúc kết và truyền tải KTNN cho nông dân (VRG

hoặc VRA hoặc Trung tâm KN hoặc một công ty tư nhân về KN), tổ chức xây dựng các

cuộc thi tay nghề giỏi trong hoạt động sản xuất của các hộ cá thể. Khuyến khích nông dân

tự học hỏi tìm tài liệu nâng cao KTNN thông qua các cuộc thi tay nghề tổ chức rộng rãi

trong dân cư.

KTNN cũng có nguồn gốc từ các đơn vị cung ứng vật tư nông nghiệp như phân bón, thuốc

BVTV, trang thiết bị cho kinh doanh cây cao su. Các hộ biết cách sử dụng vật tư nông

nghiệp do các đơn vị này tổ chức các lớp tập huấn hoặc cung cấp tài liệu kỹ thuật cho nông

dân. Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp cung cấp vật tư nông

nghiệp tiếp cận một cách thuận lợi đến nông dân, mặc dù mục tiêu của các công ty là tối đa

hóa lợi nhuận nhưng một mặt khi thực hiện thì KTNN của nông dân cũng tăng lên đáng kể.

Chính phủ nên hỗ trợ cho các đơn vị tổ chức tập huấn thông qua thủ tục hành chính thuận

lợi, kinh phí hỗ trợ và tổ chức tập huấn là điều kiện cần có trong kinh doanh vật tư nông

nghiệp. Khi kinh doanh vật tư nông nghiệp đòi hỏi họ phải có KTNN về lĩnh vực kinh

doanh để hướng dẫn và chuyển giao đúng kỹ thuật đến nông dân.

Các chương trình truyền thông nên tăng cường tần xuất truyền tải và đa dạng thông tin kỹ

thuật như: phân tích ưu và nhược điểm của phương pháp trồng, phương pháp chăm sóc

(làm gì, khi nào thực hiện, thực hiện như thế nào cho vườn cao su), phân tích kỹ thuật khai

thác, đặc tính cơ bản của cây và ảnh hưởng lợi ích - thiệt hại của kỹ thuật khai thác lên

vòng đời cây cao su.

Kiến thức về phương pháp trồng, chăm sóc vườn cây và kỹ thuật khai thác ảnh hưởng lớn

đến NSVC của nông dân, cần phổ biến kỹ thuật này đến các hộ gia đình trồng cao su thông

qua các lớp tập huấn do nhà nước tổ chức trực tiếp tại khu vực trồng cao su.

33

5.3. Đóng góp và hạn chế của đề tài

5.3.1. Đóng góp

Đề tài đã xây dựng mô hình lượng hoá ảnh hưởng KTNN đến NSVC cho cây cao su

Đề tài xác định yếu tố chính thuộc KTNN ảnh hưởng đến NSVC.

5.3.2. Hạn chế

Do hạn chế về nguồn lực, đề tài chưa nghiên cứu trên mẫu ngẫu nhiên về ảnh hưởng của

KTNN đến NSVC và chưa xem xét mức độ ảnh hưởng của thổ nhưỡng, giống và việc sử

dụng chất kích thích lên NSVC.

34

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng việt:

1. Ngọc Cẩm (2012), “Giải pháp tăng năng suất vườn cây khu vực Tây Nguyên”,

caosu.net, truy cập ngày 10/01/2013 tại địa chỉ:

http://caosu.net/content/index.php?option=com_content&view=article&id=590:gii-

phap-tng-nng-sut-vn-cay-khu-vc-tay-nguyen-&catid=72:gii-phap&Itemid=416

2. Công ty Cao su Tân Biên (2012), Trả lời câu hỏi Lý thuyết học cạo.

3. Công ty Cao su Tân Biên (2012), Câu hỏi lý thuyết Hội thi thợ giỏi thu hoạch mủ

cao su.

4. Cục Thống kê Tây Ninh (2012), Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh 2011, Cục

Thống kê Tây Ninh.

5. Hiệp hội Cao su Việt Nam (2013), “Cao su thiên nhiên năm 2012 tăng diện tích,

sản lượng và lượng xuất khẩu”, Thông tin Thị trường Cao su, truy cập ngày

15/03/2013 tại địa chỉ:

http://thitruongcaosu.net/2013/01/03/cao-su-thien-nhien-nam-2012-tang-dien-tich-

san-luong-va-luong-xuat-khau/

6. Đinh Phi Hổ (2003), Kinh tế học nông nghiệp bền vững. NXB Phương Đông,

TP.HCM.

7. Đinh Phi Hổ (2006), “Kiến thức nông nghiệp: hành trang cho nông dân trên con

đường hội nhập”, Kinh tế Việt Nam: Hội nhập – phát triển- bền vững. NXB Thông

Tấn.

8. Đinh Phi Hổ (2009), Kinh tế phát triển: Lý thuyết và thức tiễn. NXB Thống kê,

TP.HCM.

9. Đinh Phi Hổ (2011), Phương pháp nghiên cứu định lượng và những nghiên cứu

thực tiễn trong kinh tế phát triển – nông nghiệp. NXB Phương Đông, TP.HCM.

10. Hội Nông dân Tây Ninh (2012), “Tại sao năng suất cao su tiểu điền thấp?”, truy

cập ngày 10/01/2013 tại địa chỉ:

http://caosu.net/content/index.php?option=com_content&view=article&id=573:ti-

sao-nng-sut-cao-su-tiu-in-thp&catid=71:kinh-nghim&Itemid=415

35

11. Ngô Kim Luân (2011), “Báo cáo ngành Cao su thiên nhiên”, Công ty Cổ phần

Chứng khoán FPT .

12. Nguyễn Văn My (2011), “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả việc cạo mủ cao su”

Kiến Thức nhà nông, truy cập ngày 15/12/2012 tại địa chỉ:

http://nongdan.com.vn/kienthuc/index.php/khuyn-nong-lam-ng/khuyn-lam/12789-

cac-yu-t-nh-hng-n-hiu-qu-vic-co-cao-su-

13. Tuyết Nhung (2010), “Giống - yếu tố quyết định đến năng suất mủ cao su”,

caosu.net, truy cập ngày 10/01/2013 tại địa chỉ:

http://caosu.net/content/index.php?option=com_content&view=article&id=577:gin

g-yu-t-quyt-nh-nng-sut-m-cao-su-&catid=71:kinh-nghim&Itemid=415

14. Đ.Quyên (2010), “Giải pháp tăng năng suất cao su Tây Nguyên”, Nông nghiệp Việt

Nam, truy cập ngày 18/12/2012 tại địa chỉ:

http://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/vi-vn/72/45/67/54694/Giai-phap-tang-nang-

suat-cao-su-Tay-Nguyen.aspx

15. Đỗ Kim Thành (2013), “Kỹ thuật thu hoạch mủ cao su”, Viện Nghiên cứu Cao su

Việt Nam, truy cập ngày 15/01/2013 tại địa chỉ:

http://www.vnrubbergroup.com/vn/kythuat/tailieu/THMu.pdf

16. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (2012), Quy trình kỹ thuật cây cao su

2012, TP.HCM.

17. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (2012), Tư liệu kỹ thuật Cao su, truy cập

ngày 15/02/2012 tại địa chỉ:

http://www.rubbergroup.vn/vn/kythuat/tlkt.php

18. Tổng Cục Thống kê (2012), Niên giám thông kê 2011, Tổng Cục Thống kê.

19. Anh Trung (2013), số 03/2013, “Phát triển cây cao su ở Việt Nam”, Tạp chí

STINFO - Thông tin Khoa học Công nghệ, truy cập ngày 10/04/2013 tại địa chỉ:

http://iasvn.org/tin-tuc/Phat-trien-cay-cao-su-o-Viet-Nam-2784.html

20. Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam (2006), Giới thiệu các dòng vô tính cao su

khuyến cáo 2006 – 2010.

36

Tiếng Anh

1. Feder, G. & Slade, R. (1993), “Institutional Reform in Idia: the case of

Agricultural Extension”. In Hoff, Braveman and Stiglitz (eds.), The Economics

of Rural Organization: Theory, Practice and Policy. Washington: Oxford

University Press, Inc.

2. Hsieh, S. C. (1963), “Sicio-economic surveying in China – the experience of

rural Taiwan”, Social Research and Problems of Rural Development in South-

East Asia.

3. Jedlicka, A. D. (1997), Organization for Rural Development. New York:

Praeger Publisher.

4. Wharton, C. A. (1959), The U.S Graduate Training of Asian Agricultural

Economists, New York, Council on Economic and Cultural Affairs.

37

PHỤ LỤC

Nguồn: Hiệp hội cao su Việt Nam (2013) và tác giả tự tính toán

Phụ lục 1: Diện tích gieo trồng cây công nghiệp toàn quốc 2012

Phụ lục 2: Diện tích, sản lượng, năng suất cao su tại một khu vực ở Việt Nam - 2011

Trong đó

Chỉ tiêu

Tổng số

ĐNB

Bắc Bộ

Trung Bộ

Tây Nguyên

Diện tích cây cao su (1000ha)

834.2

21.3

117.4

214.6

480.9

Diện tích cao su đang thu hoạch (1000ha)

471.9

0

52.5

97.9

321.5

Sản lượng cao su (1000Tấn)

811.5

0

65

146

600

NS cây cao su (tấn/ha)

1.72

-

1.24

1.49

1.87

Nguồn:Tổng cục Thống kê và tác giả tự tính toán

Phụ lục 3: Diện tích, sản lượng, năng suất cao su tại tỉnh Đông Nam Bộ - 2011

Trong đó

Chỉ tiêu

Tổng số

Bình Phước

Tây Ninh

Bình Dương

Đồng Nai

BR – VT

TP HCM

Diện tích cây CS (1000ha)

480.9

203.4

81.5

127.9

43.2

21.9

3.0

DT CS đang thu hoạch (1000ha)

321.5

110.9

62.7

105.5

29.0

10.7

2.7

Sản lượng cao su (1000Tấn)

600.2

216

132

42

15.9

5.5

190

1.87

1.94

2.10

1.43

1.49

2.04

1.80

NS cây cao su (tấn/ha) Nguồn:Tổng cục Thống kê và tác giả tự tính toán

38

Phụ lục 4: Diện tích, sản lượng, tỷ trong, năng suất một số huyện năm 2011

Trong đó

Chỉ tiêu

Tổng số

Tân Biên

Tân Châu

DMinh Châu

Châu Thành

Diện tích cây cao su (ha)

81509

20631

33669

8870

7082

Diện tích cao su đang thu hoạch (ha)

62663

15687

28035

6696

4365

Sản lượng cao su (tấn)

134405

32698

58538

16319

9358

NS cây cao su (tấn/ha)

2.14

2.08

2.09

2.44

2.14

Nguồn:Cục Thống kê Tây Ninh và tác giả tự tính toán

Diện tích (DT), sản lượng (SL) và năng suất (NS) cao su của tỉnh năm 2010, 2011

Cá thể

Tổng

Nhà Nước

Tập thể

Tư nhân

Vốn NN

Chỉ tiêu

Năm 2011

DT chưa thu hoạch (ha)

14,680

1,068

1

13,594

14

3

DT trồng mới

4,166

84

52

4,030

0

0

DT cho sản phẩm

62,663

24,548

339

560

37,072

144

SL/DT cho sản phẩm (tạ/ha)

21.45

21.79 23.54

21.00

21.22 19.03

SL thu hoạch(tấn)

134,405

53,496

798

1,176

78,661

274

Năm 2010

DT chưa thu hoạch (ha)

17,929

1,398

77

0

16,449

14

DT trồng mới

4,552

566

3,977

DT cho sản phẩm

55,331

23,866

242

560

30,519

144

SL/DT cho sản phẩm (tạ/ha)

21.20

21.40 24.34

21.89

21.00 21.25

SL thu hoạch(tấn)

117,294

51,078

589

1,226

64,095

306

Nguồn: Cục Thống kê Tây ninh và tác giả tự tính toán

Phụ lục 5: Diện tích, sản lượng và năng suất cao su các khu vực tỉnh Tây Ninh

39

Phụ lục 6: Xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam năm 2011 và 2012

Năm

Lượng xuất khẩu (tấn)

Giá trị xuất khẩu (triệu USD)

Đơn giá bình quân (USD/tấn)

2011

816.400

3.233

3.961

2012

1.011.950

2.856

2.792

+ 23,8 %

-12,6 %

-29,4 %

So 2012/2011 (%) Nguồn: Hiệp hội Cao su Việt Nam (2013)

Phụ lục 7: Các yếu tố trong phân hạng đất trồng cao su

TT Mức độ giới hạn

Các yếu tố giới hạn 0 1 2 3 4

1 Độ sâu tầng đất = H (cm) > 200 (H0) 150 - 200 (H1) 110 - 150 (H2) 70 - 110 (H3) < 70 (H4)

2 Thành phần cơ giới = T Cát (T4) Sét, sét pha thịt (T0) Sét pha cát, thịt pha sét, thịt pha sét mịn, thịt pha sét cát (T1) Thịt pha cát, cát pha thịt (T3) Thịt, thịt rất mịn, thịt mịn (T2)

< 10 (Đ0) 10 – 30 (Đ1) 50 - 70 (Đ3) > 70 (Đ4) 30 – 50 (Đ2) 3 Mức độ kết von, đá sỏi = Đ (% thể tích)

4 Độ chua đất = pH - nước 4,5 - 5,0 (pH0)

5,0 - 5,5 hoặc 4,0 - 4,5 (pH1) 5,5 - 6,5 hoặc 3,5 - 4,0 (pH2) > 6,5 hoặc < 3,5 (pH3)

5 Hàm lượng mùn -

> 4 (M0) 2,5 - 4 (M1) 1 - 2,5 (M2) < 1 (M3) của lớp đất mặt 0 - 30 cm = M (%)

6 Chiều sâu mực

> 200 (W0) 150 - 200 (W1) 110 - 150 (W2) 70 - 110 (W3) < 70 (W4) nước ngầm = W (cm)

7 Độ dốc = D (o)

Nguồn: Kỹ thuật Cao su (2012)

< 3 (D0) 3 - 8 (D1) 8 – 16 (D2) 16 - 30 (D3) > 30 (D4)

Phụ lục 8: Hiệu quả đầu tư trồng cao su, theo định mức của công ty cao su Tây Ninh

Năm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

0.7

1.0

1.3

1.4

1.6

1.5

1.7

1.8

1.9

1.9

2.5

2.4

2.3

2.0

1.9

1.9

1.8

2.1

2.1

2.3

1.1

0.5

0.7

0.8

1.0

1.1

1.0

1.1

1.2

1.3

1.3

1.7

1.6

1.5

1.3

1.3

1.3

1.2

1.4

1.4

1.5

1.2

50

50

50

50

50

50

50

50

50

50

50

50

50

50

50

50

50

50

50

50

1.3

80

1.4

0

0

0

0

0

0

24

33

42

48

54

51

57

60

63

63

84

81

75

66

63

63

60

69

69

155

1

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

5

2.1

19

2.2

38

2.3

9

15

10

10

10

2.4

1

1

1

1

2.5

9

12

15

17

19

18

20

22

23

23

30

29

27

24

23

23

22

25

25

27

2.6

62

21

16

16

16

14

14

17

20

22

24

23

25

27

28

28

35

34

32

29

28

28

27

30

30

32

2

(62)

(21)

(16)

(16)

(16)

(14)

11

16

22

26

30

28

32

34

36

36

49

47

43

38

36

36

34

40

40

123

3

2.1

Chi phí thuê đất (triệu đồng/ha)

Ngân lưu ra (triệu đồng/ha)

2

Mục

Chỉ tiêu

Năng suất (tấn/ha) – sản lượng/ha (1)

Chi phí khai hoang (triệu đồng/ha)

2.2

1.1

Ngân lưu ròng

3

Sản lượng mủ thành phẩm (1)x0.67

Chi phí trồng mới (triệu đồng/ha)

2.3

1.2

34

NPV (10%)

Giá bán (triệu đồng/tấn)

Chi phí chăm sóc(triệu đồng/ha)

2.4

1.3

12.24

IRR(%)

Thanh lý vườn cây

Chi phí xây dựng vườn cây(triệu đồng/ha)

2.5

1.4

Giá thành bình quân (triệu /tấn)

27.98

Ngân lưu vào(triệu đồng/ha)

Chi phí chăm sóc và khai thác (triệu đồng/ha)

2.6

1

Nguồn: Dự án đầu tư Công ty Cao su Tây Ninh (2012) và tác giả tự tính toán

40

41

Phụ lục 9: Phỏng vấn cán bộ khuyến nông tỉnh Tây Ninh

Phỏng vấn: Theo số liệu thống kê, tỉnh tây Ninh có diện tích trồng cao su lớn, chiếm tỷ trọng

lớn là diện tích cao su là cá thể, Họ không thể vận dụng một cách bài bản quy trình trồng,

chăm sóc, khai thác và BVTV như các công ty hay các tổ chức SX tập thể. Xin ông cho biết

tỉnh cũng như các Chương trình KN quốc gia đã có Chương trình KN gì cho cây Cao su?

Ông Nguyễn Văn Bình, cán bộ KN tỉnh tây Ninh: Các chương trình KN về cây ngăn ngày

như: mía, mì thì có, riêng cây cao su không có chương trình KN nào. Các quy trình kỹ thuật

do các công ty cao su phụ trách.

Trưởng trạm KN huyện Tân Châu tháng 4/2013: Vì cao su là cây dài ngày, chính sách KN

dành cho cây ngắn ngày như mí, mía. Hàng năm có các chương trình trình diễn hướng dẫn kỹ

thuật giống, trồng, chăm sóc cho cây mì, mía. Riêng cây cao su không có chương trình KN

nào, cây cao su là cây lâu năm báo cáo tổng kết họat động KN thì phân bổ và tính theo năm.

Kỹ thuật cao su chủ yếu do các công ty cao su thực hiện.

Trưởng phòng Nông nghiệp huyện Tân Châu tháng 4/2013: cây cao su là cây diện tích

phát triển quá nhanh và nhiều, làm phá vỡ quy hoạch cây trồng của huyện. Đâu cũng trồng

cao su, từ đất thấp để trồng lúa, trống mía và trồng mì đều được chuyển đổi không phù hợp,

ảnh hưởng an ninh lương thực. Cây cao su không nên được các chính sách khuyến khích

trồng.

Phỏng vấn: Xin ông cho biết có hoạt động gì để hướng dẫn kỹ thuật cây cao su: về quy

trình, cách thức chăm sóc và diệt trừ sâu bệnh?

Ông Nguyễn Văn Bình, cán bộ KN tỉnh tây Ninh: Có thiết kế tờ rơi về quy trình kỹ thuật

cây cao su.

Trưởng trạm KN huyện Tân Châu tháng 4/2013: Không có họat động gì cho cây cao su,

riêng vấn đề BVTV do trạm BVTV phụ trách.

Phỏng vấn cán bộ trạm BVTV huyện tân Châu:

Phỏng vấn: Theo số liệu thống kê, tỉnh tây Ninh có diện tích trồng cao su lớn, chiếm tỷ trọng

lớn là diện tích cao su là cá thể, Họ không thể vận dụng một cách bài bản quy trình trồng,

chăm sóc, khai thác và BVTV như các công ty hay các tổ chức SX tập thể. Xin bà cho biết

tỉnh cũng như các Chương trình BVTV đã có Chương trình bảo vệ thức vật gì cho cây Cao

su?

42 Trưởng Trạm BVTV huyện Tân Châu tháng 04/2013: hoạt động ở trạm chủ yếu phục vụ

cho cây ngắn ngày. Ở trạm nếu bà con có vướng mắc về diệt trừ sâu bệnh thì đến trạm, cán

bộ sẽ tư vấn về thuốc chữa bệnh.

Phỏng vấn: Trong năm 2012, trạm có thực hiện Chương trình hướng dẫn sử dụng phân và

thuốc BVTV nào cho nông dân?

Trưởng Trạm BVTV huyện Tân Châu tháng 4/2013: trạm đã thực hiện tập huấn gồm

6lớpx30nông dân/lớp do kinh phí nhà nước, 22lớpx70nông dân/lớp do các công ty Hóa chất

Việt nhật và Hóa chất Cần thơ tài trợ về sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả và

1lớpx40người/lớp cho hộ kinh doanh thuốc BVTV về thẩm định cơ sở kinh doanh, tiêu

chuẩn giấy phép kinh doanh, môi trường, vệ sinh. Tập huấn được thực hiện tại 12 xã của

huyện.

Phỏng vấn: Hiệu quả của lớp tập huấn trạm có thống kê và báo cáo kết quả thực hiện?

Trưởng Trạm BVTV huyện Tân Châu tháng 04/2013: Nông dân qua lớp tập huấn và không

qua lớp tập huấn có sự khác biệt trong về hiệu quả sử dụng thuốc BVTV. Sử dụng thuốc

BVTV đúng thuốc, đúng cách, đúng lúc và đúng liều đem lại thu nhập nhiều hơn 2 triệu

đồng/ha so với SX theo tập quán trong SX trồng mì.

Giữa cây mía và cây mì thì trồng cây mì ít rủi ro hơn cây mía, do cả 2 cây đều phụ thuộc

thương lái, số lượng nhà máy mí rất lớn 30 nhà máy trong khi nhà máy mía chỉ có 3 nhà máy.

Cây mía cón chịu ảnh hưởng của cháy lớn, một khi cháy xảy ra tổn thất cho nông dân lớn.

Nguồn: Tác giả tự khảo sát

43

Phụ lục 10: Bảng câu hỏi khảo sát (Hộ trồng cao su có diện tích đang thu hoạch)

Để kết quả phân tích có ý nghĩa cho các giải pháp đề xuất, kính mong các Hộ điền đầy đủ các thông tin dựa trên số liệu thực tế Hộ đã và đang làm vào tất cả các câu hỏi. Trân trọng cảm ơn! Huyện: ………….Xã (Thị trấn) …………Thôn (ấp)……….……..…………………………………… Họ và tên chủ hộ: ……….……………………….Tuổi………Nam/nữ:……Trình độ văn hoá……….. 1. Số nhân khẩu: ………..…. Lao động chính: ……..….. Lao động phụ:……………..… (người) 2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất của người trong hộ: (chọn đánh dấu  vào ô , có thể

chọn nhiều câu trả lời)

Sơ cấp Trung cấp Cao đẳng Đại học Chưa qua đào tạo. Đã tập huấn khuyến nông

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số lượng năm 2012

3.1 Tổng diện tích trồng cao su Ha

Tổng số cây

Cây

3.2 Diện tích chưa thu hoạch

Ha

Năm thứ

Số cây

Cây

Giống cao su chính

3.3 Diện tích đang thu hoạch

Ha

Năm cạo thứ

Số cây

Cây

Giống cao su chính

Sản lượng mủ trong năm

Kg/năm

Độ khô trung bình

%

Sản lượng mủ quy khô

Kg/năm

Giá bán trung bình

Ngàn đồng/kg mủ khô

Giá bán thấp nhất

Ngàn đồng/kg mủ khô

Giá bán cao nhất

Ngàn đồng/kg mủ khô

3. Diện tích - sản lương – giá bán cao su: (dựa vào sổ tay ghi chép)

Chuẩn bị đất (cày, phóng nọc, đào hố, lấp hố): …………......…..………..(đồng/ha) Gíống cây cao su: …………………(đồng/cây) x Số cây:………....………(cây/ha) Phân bón: …………………………..………….………………………….(đồng/ha) Chi phí khác (thuế đất, thuê máy,nước tưới, lãi suất):………….…………(đồng/ha)

4. Chi phí trồng mới ước tính của Hộ tính cho 1 ha (giá năm 2012):

Lao động thuê trồng: ….…(ngày công); giá một ngày công: …….…...(đồng/công) Lao động gia đình: …………………………………….……………… (ngày công) 5. Tổng chi phí cho các năm kiến thiết cơ bản ước tính của Hộ tính cho 1ha (giá năm 2012): Số năm kiến thiết:…………………………………………………………… (năm) Phân bón: ………………………………………………………...…….... (đồng/ha) Thuốc bảo vệ thực vật: ……………………………...………………….…(đồng/ha) Chi phí khác(thuế đất, thuê máy, nước tưới, lãi suất):………..……….. …(đồng/ha) Lao động thuê: …………(ngày công); giá một ngày công …….…..….(đồng/công) Lao động gia đình: ……………………….…………………………… (ngày công)

44

Phân bón: ………………………………………………………….…….. .... (đồng) Thuốc bảo vệ thực vật: ……………………………………………..………. (đồng) Chi phí khác(thuế đất, thuê máy, nước tưới, lãi suất):……………….………(đồng) Lao động thuê:

Chăm sóc: …..…..(ngày công); giá một ngày công:….…….... (đồng/ngày) Cạo mủ:……..…(ngày công); giá một ngày công:...……......…(đồng/ngày) Lao động gia đình: …………………………..……………..… (ngày công) Số năm khai thác dự kiến:…………………………………………………….(năm)

6. Chi phí năm thu hoạch 2012 tính cho phần diện tích đang thu hoạch của Hộ:

xuất nông nghiệp không?

Có Không

Lý do:…………..………………….…………………………………

7. Hộ có tham gia vào các câu lạc bộ nông dân, tổ nông dân liên kết sản xuất, hợp tác xã sản

Lý do:…………………………………………………………………

Rất ít. Thường xuyên (mỗi tháng) Không

8. Hộ có đọc sách báo về kỹ thuật trồng, chăm sóc cao su không?

Rất ít Thường xuyên (mỗi ngày, mỗi tuần) Không

Lý do:…………………………………………………………………

9. Hộ có theo dõi các chương trình về nông nghiệp trên truyền hình, đài phát thanh không?

Có Không

Bao nhiêu lần trong năm?………………….lần Lý do:…………………………………………………………………

10. Hộ có tham gia các hội thảo đầu bờ, khuyến nông không?

Có Không

Bao nhiều lần trong năm? …………….. lần Lý do:……………….……………………………………………...…

11. Trong năm 2012, Hộ có tiếp xúc với cán bộ khuyến nông không?

Có Không

Lý do:…………..…………………………………………………..…

12. Khi trồng mới, Hộ có cày phá lâm, san bằng và bứng gốc diện tích của Hộ không?

Mật độ thiết kế phụ thuộc vào:

Diện tích đất của Hộ Cây càng nhiều cho mủ càng nhiều.

13. Mật độ cây cao su thiết kế của Hộ là: …………………………(cây/ha).

Khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trong thời kỳ khai thác

45

Kỹ thuật trồng của Hộ có được do

Chọn (đánh dấu x)

Kinh nghiệm

Tài liệu khuyến nông hoặc chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật khuyến nông

Tự tham khảo tài liệu về cây cao su (tự sưu tầm, internet)

Học hỏi từ bạn bè và bà con

Người cung cấp dịch vụ trồng khóan

Hội thảo khuyến nông (nhà nước hoặc doanh nghiệp tổ chức)

Xem Tivi, nghe radio

Khác ……………………………………………

14. Khi thiết kế trồng mới cao su: (có thể chọn nhiều câu trả lời)

Hộ chọn giống theo

Chọn (đánh dấu x)

Kinh nghiệm

Tài liệu khuyến nông hoặc chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật khuyến nông

Tự tham khảo tài liệu về cây cao su (tự sưu tầm, internet)

Học hỏi từ bạn bè và bà con

Người cung cấp giống

Hội thảo khuyến nông (nhà nước hoặc doanh nghiệp tổ chức)

Xem Tivi, nghe radio

15. Khi trồng: (có thể chọn nhiều câu trả lời)

Đặc điểm của loại giống này:

 Sinh trưởng: khỏe; khá; trung bình;  Tăng trưởng trong thời gian khai thác: tốt; khá; trung bình  Hình thái: thân thẳng thân cong; phân cành cao, phân cành trung

bình; tán hẹp, tán rộng

 Chống chịu bệnh: tốt; khá; trung bình  Chất lượng mủ: mủ nước trắng, mủ nước vàng; mủ đông trắng, mủ đông vàng sáng; hàm lượng mủ khô trung bình khoảng…..………………..…

 Năng suất mủ nước: ……………kg/ha

Không rõ

16. Giống cao su hộ sử dụng:……………………….………………………………………………

Lý do chọn cách thức trồng này:

Ít vốn Dễ trồng Thuận tiện chăm sóc, loại trừ cây bệnh. Vườn cây đồng đều

Sau một năm trồng, tỷ lệ cây sống của Hộ đạt: ……………………………………(%)

17. Khi trồng mới, Hộ trồng tum hay trồng bầu:……………………………………………………

Xác định số lần bón phân, thời điểm bón và lượng phân bón dựa

Chọn (đánh dấu x)

Kinh nghiệm

Tài liệu khuyến nông hoặc chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật khuyến nông

Tự tham khảo tài liệu về cây cao su (tự sưu tầm, internet)

Học hỏi từ bạn bè và bà con

Người cung cấp phân bón

Hội thảo khuyến nông (nhà nước hoặc doanh nghiệp tổ chức)

Xem Tivi, nghe radio

Kết quả phân tích đất, lá cây cao su

Lượng vốn hiện có của Hộ

46 18. Phân bón: (có thể chọn nhiều câu trả lời)

Có Không

Lý do:…………..……………………..………………………………

19. Hộ có thiết kế bón phân vào hệ thống hố giữ phân không?

Tích mùn, giữ ẩm. Chống xói mòn. . Nơi bón phân, tăng cường hiệu quả sử dụng phân. Cả 3 ý trên.

20. Vai trò của hố giữ phân trong vườn cao su khai thác:

Làm thật sạch để tiêu diệt các mầm bệnh Sử dụng cày lật để tận diệt cỏ dại. Thường xuyên phát cỏ, xịt cỏ giữa hàng, giữ lại thảm cỏ 10-15cm để chống xói mòn. Kết hợp cơ giới và thủ công để làm cỏ. 22. Vào mùa cao su thay lá Hộ sẽ làm công việc nào?

Bôi thuốc phòng bệnh cháy năng. Bón phân cho vườn cây. Phòng chống cháy cho vườn cây. Bôi thuốc kích thích mủ.

21. Biện pháp Hộ làm cỏ giữa hàng cho vườn cao su khai thác:

Có, hầu hết các bệnh Có, một vài bệnh Không

23. Hộ có khả năng phát hiện được các triệu chứng các loại sâu bệnh hại chính không? (Bệnh phấn trắng, Héo đen đầu lá, rụng lá mùa mưa, Nấm hồng, loét sọc mặt cạo, khô miệng cạo, Rệp sáp,...)

Xác định bệnh cây và sử dụng thuốc BVTV Hộ dựa vào

Chọn (đánh dấu x)

Kinh nghiệm

24. Phòng và trị bệnh cây: (có thể chọn nhiều câu trả lời)

Tài liệu khuyến nông hoặc chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật khuyến nông

Tự tham khảo tài liệu về cây cao su (tự sưu tầm, internet)

Học hỏi từ bạn bè và bà con

Người cung cấp thuốc bảo vệ thực vật

Hội thảo khuyến nông (nhà nước hoặc doanh nghiệp tổ chức)

Xem Tivi, nghe radio

47

Lý do:…………..…………..…………………………………………

Có Không

25. Nguyên tắc bốn đúng trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Đúng thuốc, đúng liều, đúng giá, đúng quy định. Đúng thuốc, đúng liều, đúng cách, đúng lúc. Đúng hiệu thuốc, đúng thời hạn, đúng liều lượng, đúng quy cách. Đúng đối tượng, đúng liều, đúng cách, đúng chỗ. 26. Hộ có làm vệ sinh mặt cạo và bôi thuốc phòng bệnh cho mặt cạo không?

Nấm hồng Rụng lá mùa mưa Phấn trắng Khô miệng cạo

27. Bệnh phổ biến trong mùa thay lá hàng năm ở vườn cao su khai thác:

cao su

Khô miệng cạo Rụng lá mùa mưa Phấn trắng Loét sọc măt cạo

28. Trong mùa mưa ẩm, cạo phạm ảnh hưởng đến bệnh gì làm ảnh hưởng đến việc khai thác mủ

Do cạo quá cường độ làm rối loạn sinh lý chảy mủ của cây cao su. Sử dụng thuốc kích thích không hạn chế, vườn cây không được bón phân đầy đủ. Một số giống rất mẫn cảm với khô miệng cạo khi áp dụng chế độ cạo mạnh. Cả 3 lý do trên.

29. Nguyên nhân chủ yếu của bệnh khô miệng cạo hiện nay theo Hộ do:

Lõi gỗ, tượng tầng, da lụa, da cát, da mè. Lõi gỗ, da lụa, da cát, da mè, tượng tầng. Lõi gỗ, tượng tầng, da cát, da lụa, da mè. Lõi gỗ, tượng tầng, da lụa, da mè, da cát. Không biết

30. Tính từ trong ra ngoài, cấu tạo cây cao su gồm:

Tượng tầng. Da lụa. Da cát. Da mè. Không biết

31. Thành phần nào của cây cao su có nhiều ống mủ nhất

Tượng tầng. Da lụa. Da cát. Da mè. Không biết

48 32. Thành phần nào của cây có chức năng sinh ra lớp vỏ bên ngoài và làm lớn lõi gỗ bên trong

Đủ tuổi, mấy tuổi: ……..(tuổi) Không đủ tuổi, giá cao Cây đạt tiêu chuẩn mở miệng: bề vòng thân cây và độ dày vỏ đo cách mặt đất 1m tương ứng là 50cm và 6mm.

33. Thời điểm bắt đầu khai thác mủ trên vườn cây của Hộ khi:

Kỹ thuật khai thác, trang thiết bị cạo mủ Hộ biết do

Chọn (đánh dấu x)

Tài liệu khuyến nông hoặc chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật khuyến nông

Tự tham khảo tài liệu về cây cao su (tự sưu tầm, internet)

Học hỏi từ bạn bè và bà con

Người cung cấp dịch vụ, vật tư, trang thiết bị cạo mủ

Tập huấn, hội thảo khuyến nông (nhà nước hoặc DN tổ chức)

Xem Tivi, nghe radio

34. Khai thác: (có thể chọn nhiều câu trả lời)

Lượng mủ/ha ít đi. Lượng mủ/ha càng nhiều. Không ảnh hưởng.

35. Theo Hộ, số cây cạo/người trong một ngày, ở cùng một chế độ cạo, càng nhiều cây thì:

Cho mủ nhiều hơn. Hàm lượng chất khô trong mủ lớn hơn. Cây sinh trưởng tốt hơn. Không ảnh hưởng.

36. Cùng số cây và diện tích cạo trên một suất cạo, ưu điểm chế độ cạo d/3 so với chế độ cạo d/2:

Có Không

Lý do:…………..……………………………………………………

37. Hộ có cạo khi cây còn ướt không?

Khi thấy rõ đường cạo, vỏ khô ráo, trước 12 giờ trưa. Chờ đến sáng hẳn mới cạo để tránh ảnh hưởng cây. Tranh thủ cạo sớm, ngày mưa nghỉ cạo. Lúc nào cạo cũng được miễn thấy thuận lợi.

38. Thời gian cạo của Hộ:

Do tâm lý của người cạo. Do trút trễ nên mủ không được nhiều. Do cây cao su gia tăng sự thoát nước làm cho áp suất trương bên trong các ống mủ

giảm.

39. Theo Hộ, vì sao năng suất mủ thu hoạch khi cạo trễ cho thấp hơn so với cạo sớm

Do ảnh hưởng của thời tiết..

49

Kiềng, chén, máng. Kiềng, chén, máng, máng chắn nước mưa. 41. Theo Hộ, vì sao không dùng dao cạo kéo để cạo úp: Vì rất khó cạo, dễ bị mỏi mệt. Vì không thể xác định được hướng cạo. Vì không cạo vuông góc hậu được và bị hao dăm nặng. Lý do khác: ……………………………………….…………………………………

40. Theo Hộ, vật tư trang bị cho cây cạo bao gồm:

Làm mất cân bằng sinh lý, giảm chất lượng mủ, lâu dài cây bị khô mặt cạo. Làm cây cao su rụng lá mùa đông sớm hơn. Làm giảm đáng kể sức chống chịu bệnh. Không ảnh hưởng nhiều đến cây, tăng lượng mủ.

42. Cạo tăng nhịp độ (ví dụ từ d/3 sang d/2, d/1) sẽ:

Có Không

Lý do:…………..……………………………..……………………… 44. Khi Hộ thiết kế miệng cạo, miệng cạo có dốc xuống so với trục nằm ngang từ trái sang phải,

với độ dốc miệng ngửa là 30o, miệng úp là 45o?

Lý do:…………..……………………………………..………………

Có Không

43. Hộ có cạo ở nhịp độ cạo d/1 không?

phải, với độ dốc miệng ngửa là 30o, miệng úp là 45o

Cắt theo phương vuông góc ống mủ và cắt được nhiều ống mủ, mủ chảy nhanh thu được nhiều mủ. Do yêu cầu tư thế cạo mủ. Theo truyền thống từ xưa để lại.

45. Theo Hộ Tại sao phải thiết kế miệng cạo có dốc xuống so với truc nằm ngang từ trái sang

Chế độ cạo thực hiện chủ yếu trong năm 2012

Giá trị

Chiều dài miệng cạo (S/2, S/4, S…)

Nhịp độ cạo (d/4, d/3/d/2,d/1…)fr

Loại chất kích thích sử dụng, hàm lượng (ET 2,5%)

Bôi thuốc kích thích bao nhiêu lần trong năm

Mức hao dăm của Hộ trong một năm khoảng (cm)

46. Chế độ cạo của Hộ:

Không trang bị máng chắn mưa. Ngưng cạo trong một thời gian dài. Đang cạo ở chế độ d/2. Không biết.

47. Theo Hộ, khi nào vườn cây không được sử dụng chất kích thích mủ?

1 tuần. 2 tuần.

48. Khoảng cách giữa hai lần bôi thuốc kích thích ít nhất là:

3 tuần. Không biết.

50

Do ảnh hưởng của thời tiết. Do đặc tính giống cao su. Do cây bị khô mặt cạo. Do trong mủ có lẫn tạp chất và vệ sinh thùng chén không sạch hoặc do mủ lẫn

nước mưa.

49. Theo Hộ, nguyên nhân làm mủ đông sớm:

qua:

Thương lái mua hàng Các hộ khác Báo chí Đài phát thanh và truyền hình Bản tin tức thị trường của Hiệp hội Cao su Việt Nam Internet

50. Hộ tiếp cận các thông tin về thị trường cao su (giá cả, sản lượng, yêu cầu về chất lượng...)

Rất ít Mỗi ngày Mỗi tuần Không

Lý do: ……………………………………………………………….. 52. Hộ có theo dõi các chương trình về điểm tin kinh tế và giá cả trên truyền hình, đài phát thanh

không?

Rất ít Mỗi ngày Mỗi tuần Không

Lý do:………………………………………………………………

51. Hộ có đọc tin tức thị trường từ sách báo, bản tin không?

Có Không

Bao nhiêu lần trong năm? ………….lần Lý do: ………………………………………………………………..

53. Hộ có tham gia các hội thảo về ngành hàng cao su không?

Số lượng cao su mua và bán trên thị trường. Chất lượng cao su. Sâu bệnh Thời tiết

54. Hộ cho biết giá bán cao su phụ thuộc vào những yếu tố nào dưới đây?

Giá cao su tăng Giá cao su giảm Trồng cao su có lãi. Các hộ khác tăng diện tích trồng Các hộ khác giảm diện tích trồng 56. Hộ đã bán mủ cao su cho các đối tượng nào dưới đây?

Người thu gom Các công ty chế biến và xuất khẩu cao su Việt nam. Các công ty chế biến và xuất khẩu cao su nước ngoài.

55. Hộ sẽ tăng diện tích trồng cao su khi nào?

Có Không. Lý do:…………………………………………………………………...…

51 57. Hộ có ký hợp đồng bán mủ với các công ty cao su?

Có Không

58. Hộ có vay vốn không?

Giai đoạn đầu tư và kiến thiết Giai đoạn khai thác

59. Thời gian Hộ cần vay vốn:

Từ cá nhân: …triệu đồng; thời gian vay ….tháng; Lãi suất trung bình /tháng…….. Từ các tổ chức hỗ trợ tín dụng: ………triệu đồng; thời gian vay ………tháng; Lãi suất trung bình/tháng ……………… 61. Những vướng mắc khi Hộ vay từ các Tổ chức tín dụng:

Tài sản thế chấp Thủ tục vay rườm rà Nguyên nhân khác:…………………………………………………………………

60. Số tiền vay:

Thiếu vốn Thiếu kiến thức chuyên môn kỹ thuật Thiếu thông tin Khoa học và thị trường Thiếu cơ sở vật chất phục vụ sản xuất Thiếu lao động Ảnh hưởng của thời tiết Ảnh hưởng của sâu bệnh Sự không ổn định của giá vật tư (phân bón, thuốc trừ sâu…) Sự không ổn định của giá bán.

62. Những khó khăn mà Hộ đang gặp phải:

52

Phụ lục 11: Đánh giá điểm kiến thức nông nghiệp

Căn cứ để xác định các câu hỏi liên quan đến kiến thức nông nghiệp:

Để đưa ra các câu hỏi đánh giá KTNN của Hộ sản xuất cao su tác giả đã dựa vào:

Thứ nhất: những cách thức mà Hộ có thể tiếp nhận được các kiến thức và thông tin cần thiết.

Thứ hai: những quy trình kỹ thuật hiện đang được áp dụng có hiệu quả do các nhà khoa học trong lĩnh

vực sản xuất cao su, cụ thể là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Viện Nghiên cứu Cao su Việt

Nam, kết hợp lý thuyết thi thợ giỏi của ngành cao su và ý kiến của các chuyên viên kỹ thuật cao su

của các công ty cao su.

Đánh giá kiến thức nông nghiệp:

Kiến thức chung, kỹ thuật sản xuất, cả hai đều có vai trò quan trọng đối với kết quả sản xuất của Hộ,

nhưng do tập trung phân tích các yếu tố chính đại diện cho các nhóm yếu tố đầu vào của sản xuất, vì

thế ảnh hưởng của kiến thức kỹ thuật sẽ có trọng số lớn hơn trọng số của kiến thức chung.

Trong kiến thức chung, cách cho điểm dựa vào mức độ tiếp cận trực tiếp với kỹ thuật nông nghiệp.

Đầu tiên, khi tham gia hội thảo, tập huấn khuyến nông mức độ gia tăng kiến thức của người lao động

là nhiếu nhất vì họ được hướng dẫn cụ thể và được trả lời thắc mắc trực tiếp vì thế trọng số lớn nhất.

Tiếp theo là tham khảo tài liệu kỹ thuật thông qua sách báo, chương trình truyền thông, và cán bộ

khuyến nông mức độ tiếp cận kiến thức kinh tế, kỹ thuật nhiều, mức độ chính xác cao nhưng khả

năng vận dụng trực tiếp không nhiều nên trọng số lớn thứ hai. Cuối cùng là tham gia vào câu lạc bộ,

tổ nông dân, nông dân sẽ có được kinh nghiệm của các nông dân trong tổ về các vấn đề kinh tế kỹ

thuật, nhưng mức độ phù hợp và độ chính xác giữa kinh nghiệm của hộ này với điều kiện của hộ khác

là chưa mang lại hiệu quả cao, vì thế trọng số sẽ sẽ thấp nhất.

Trong kiến thức kỹ thuật, theo quy trình kỹ thuật và đánh giá của các chuyên viên kỹ thuật về: mức

độ phức tạp, khả năng tiếp cận chính thống và mức độ ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất vườn

cây mà đánh giá trọng số của kiến thức kỹ thuật đơn lẻ trong tổng kiến thức kỹ thuật của người lao

động. Đầu tiên, kiến thức kỹ thuật về khai thác phức tạp và khó tiếp cận nhất, đồng thời ảnh hưởng

lớn đến sinh trưởng và phát triển của vườn cây, từ đó sẽ ảnh hưởng lớn đến năng suất vườn cây, vì thế

kiến thức này có trọng số lớn nhất. Tiếp theo là kỹ thuật bảo vệ thực vật phức tạp nhưng khả năng

tiếp cận dễ do có tư liệu được cung cấp bởi các đơn vị cung cấp thuốc BVTV và ảnh hưởng đến sinh

trưởng và năng suất vườn cây. Kế tiếp là kỹ thuật thiết kế vườn, chọn giống, chắm sóc và phân bón

mức phức tạp thấp, dễ tiếp cận nhưng có ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất vườn cây trong

tương lai vì vậy trọng số thấp nhất.

Điểm kiến thức nông nghiệp được đánh giá cụ thể như sau:

53

STT

Nội dung

Điểm Cơ cấu(%)

Tổng điểm kiến thức nông nghiệp

37

100

I Đánh giá kiến thức chung về nông nghiệp

10

27

1 Tham gia vào các câu lạc bộ nông dân, tổ nông dân liên kết sản

xuất, hợp tác xã. (7a: 1 điểm; 7b: 0 điểm)

1

2.7

2 Đọc sách báo về kỹ thuật trồng, chăm sóc cao su. (8b: 2 điểm; 8a:

1 điểm; 8c: 0 điểm)

2

5.4

3 Theo dõi các chương trình về nông nghiệp trên truyền hình, đài

phát thanh. (9b: 2 điểm; 9a: 1 điểm; 9c: 0 điểm)

2

5.4

4 Tham gia các hội thảo đầu bờ, KN, ngành hàng cao su. (10a, ≥3lần:

3điểm; 10a, 2lần: 2điểm; 10a, 1lần: 1điểm; 10b: 0điểm)

3

8.1

5 Tiếp xúc với cán bộ khuyến nông. (11a, ≥2 lần: 2điểm; 11a, 1lần:

1điểm; 11b: 0điểm)

2

5.4

II Đánh giá kiến thức kỹ thuật về nông nghiệp

27

73

1 Làm đất, thiết kế vườn. (12a: 1 điểm;12b: 0 điểm) (13: mật độ cây

≤555 cây/ha và 13c: 1 điểm; khác: 0 điểm).

2

2.7

2 Chọn giống, trồng. (16: biết và hiểu về giống sử dụng: 1 điểm;

khác: 0 điểm) (17: tỷ lệ sống ≥ 90%: 1 điểm; khác: 0 điểm)

2

2.7

3 Chăm sóc vườn cây. (21c hoặc 21d, 22c: 1 điểm/câu; khác: 0 điểm)

2

2.7

4 Kỹ thuật phân bón. (19a hoặc 19b với lý do đất bằng phẳng, 20d: 1

điểm/câu; khác: 0 điểm/câu)

2

2.7

5 Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh. (23a+27c+28d: 2 điểm; 23b: 1 điểm; 23c hoặc (27#c và 28#d): 0 điểm) (25b, 26a, 27c, 28d, 29a: 1 điểm/câu; khác: 0 điểm/câu)

7

18.9

6 Kỹ thuật khai thác (30a, 31b, 32a: 2điểm; khác: 0điểm) (33c, 37b, 38a, 39c, 42a, 43b, 49d: 1 điểm/câu; khác: 0 điểm/câu) (44a, 45a: 1 điểm; khác: 0 điểm) (46, MKT tiêu chuẩn: 1 điểm; khác: 0 điểm) (47c, 48c: 1 điểm; khác: 0 điểm).

12

32.4

54

Phụ lục 12: Số liệu khảo sát

Diện tích

Chi phí SX

Năng suất

Tuổi vườn CĐC PPT KTNN CT CS MKT

Giá bán

Thu nhập

2.0

36.6

2000

8 d/2

B

29 B

K

Đ

48

59.4

2.0

38.2

2200

8 d/2

B

31 B

B

Đ

48

67.4

2.0

41.7

2250

8 d/2

B

30 B

K

Đ

48

66.3

2.0

39.3

2200

7 d/2

B

32 B

K

Đ

45

59.8

1.5

34.4

1970

9 d/3

B

27 B

K

K

45

54.2

2.4

41.1

1700

9 d/2

T

29 K

K

Đ

40

26.9

2.6

47.9

3029

9 d/2

B

30 K

B

K

50 103.5

1.0

62.5

4025

9 d/2

B

28 K

B

Đ

50 138.7

6.0

34.3

3900

9 d/2

B

29 B

B

Đ

45 141.2

1.0

49.4

3950

10 d/2

B

22 K

B

Đ

48 140.2

2.0

39.9

5000

9 d/2

B

32 B

B

Đ

40 160.2

12.0

34.2

3333

9 d/2

B

28 K

B

Đ

50 132.5

1.5

38.7

2533

9 d/2

B

19 K

K

Đ

87.9

50

3.0

30.3

2133

9 d/3

B

22 B

K

K

61.4

43

3.0

35.6

2100

9 d/3

B

17 B

K

K

58.9

45

6.0

22.1

2500

9 d/2

B

20 B

K

Đ

90.4

45

1.0

74.8

3900

9 d/2

B

21 K

K

Đ

45 100.7

1.0

74.8

3700

9 d/2

B

22 K

K

Đ

91.7

45

2.0

44.9

1300

9 d/2

B

17 K

K

K

7.1

40

5.0

45.4

3000

8 d/2

B

30 B

K

Đ

74.6

40

2.0

24.7

1280

7 d/3

B

22 B

K

K

32.9

45

3.0

25.8

2400

16 d/3

B

15 K

K

K

89.4

48

0.5

35.1

3330

11 d/2

B

27 B

K

Đ

48 124.7

1.0

79.0

4000

9 d/2

B

20 K

K

Đ

50 121.0

3.0

35.8

3213

15 d/2

B

24 B

K

Đ

45 108.8

3.0

37.8

1232

7 d/2

B

26 B

B

K

17.7

45

5.0

31.9

1702

8 d/2

B

15 B

K

K

44.7

45

2.0

50.8

3375

8 d/2

B

24 B

B

K

45 101.1

3.0

56.0

2997

7 d/2

B

30 B

B

K

63.9

40

1.0

41.2

2500

8 d/3

B

23 B

K

K

58.8

40

3.0

29.7

1800

9 d/2

B

24 B

K

K

44.1

41

2.0

34.2

2363

9 d/2

B

25 B

K

K

65.1

42

1.0

34.2

2363

9 d/2

B

25 B

K

K

65.1

42

55

Diện tích

Chi phí SX

Năng suất

Tuổi vườn CĐC PPT KTNN CT CS MKT

Giá bán

Thu nhập

3.0

43.3

2040

13 d/2

B

21 K

K

Đ

42

42.3

3.0

19.4

1800

11 d/2

T

11 K

K

Đ

40

52.6

1.0

46.1

2835

10 d/2

B

17 K

K

Đ

40

67.3

1.0

45.1

2700

10 d/2

B

13 B

K

Đ

40

62.9

5.0

32.8

1224

6 d/2

B

32 B

B

K

48

25.9

2.0

35.8

2061

8 d/2

B

32 B

B

K

48

63.1

1.0

53.1

2250

9 d/2

B

18 K

K

Đ

47

52.6

2.0

33.3

2880

10 d/2

B

21 K

K

Đ

47 102.1

1.0

68.8

2646

9 d/2

B

21 K

K

K

47

55.6

2.5

42.2

2722

10 d/2

B

19 K

K

Đ

47

85.7

3.0

29.7

1500

8 d/2

B

24 B

K

K

41

31.8

2.0

34.2

1890

8 d/2

B

24 B

K

K

42

45.2

1.0

34.2

1890

8 d/2

B

24 B

K

K

42

45.2

2.0

34.6

1900

7 d/2

B

29 B

K

Đ

48

56.6

2.0

35.2

2050

7 d/2

B

30 B

B

Đ

48

63.2

2.0

38.7

2200

7 d/2

B

29 B

K

Đ

45

60.3

2.0

37.3

2100

6 d/2

B

29 B

K

Đ

45

57.3

1.5

32.4

1765

8 d/3

B

26 B

K

K

45

47.0

2.4

37.0

1600

8 d/2

T

28 K

K

Đ

40

27.0

2.6

46.7

3002

8 d/2

B

30 K

B

K

50 103.4

1.0

59.5

3850

8 d/2

B

28 K

B

Đ

50 133.0

6.0

31.8

3600

8 d/2

B

29 B

B

Đ

45 130.2

1.0

48.4

3600

9 d/2

B

22 K

B

Đ

48 124.4

8.0

35.5

3242

8 d/2

B

28 K

B

Đ

50 126.6

1.5

38.7

2400

8 d/2

B

19 K

K

Đ

50

81.3

3.0

30.3

2067

8 d/3

B

22 B

K

K

43

58.5

3.0

35.6

2067

8 d/3

B

17 B

K

K

45

57.4

6.0

22.1

2417

8 d/2

B

20 B

K

Đ

45

86.7

1.0

74.8

3800

8 d/2

B

21 K

K

Đ

45

96.2

1.0

74.8

3600

8 d/2

B

22 K

K

Đ

45

87.2

5.0

45.4

2800

7 d/2

B

30 B

K

Đ

40

66.6

3.0

25.8

2688

15 d/3

B

15 K

K

K

48 103.2

1.0

79.0

3800

8 d/2

B

20 K

K

Đ

50 111.0

2.0

34.8

1717

7 d/2

B

31 B

B

K

48

47.6

56

Diện tích

Chi phí SX

Năng suất

Tuổi vườn CĐC PPT KTNN CT CS MKT

Giá bán

Thu nhập

49.1

1980

8 d/2

1.0

B

18 K

K

Đ

47

43.9

33.3

2430

9 d/2

2.0

B

21 K

K

Đ

47

80.9

39.8

1944

9 d/2

2.5

B

19 K

K

Đ

47

51.6

29.7

1200

7 d/2

3.0

B

24 B

K

K

41

19.5

34.2

1418

7 d/2

2.0

B

25 B

K

K

42

25.4

35.7

1418

7 d/2

1.0

B

25 B

K

K

42

23.9

32.1

1800

6 d/2

2.0

B

28 B

K

Đ

48

54.3

31.2

2000

6 d/2

2.0

B

29 B

B

Đ

48

64.8

34.7

2100

6 d/2

2.0

B

28 B

K

Đ

45

59.8

31.1

1563

7 d/3

1.5

B

26 B

K

K

45

39.2

34.9

1500

7 d/2

2.4

T

27 K

K

Đ

40

25.1

44.6

2962

7 d/2

2.6

B

29 K

B

K

52 109.4

57.5

3500

7 d/2

1.0

B

28 K

B

Đ

52 124.5

31.0

3500

7 d/2

6.0

B

29 B

B

Đ

45 126.5

46.4

3500

8 d/2

1.0

B

22 K

B

Đ

48 121.6

34.2

2567

7 d/2

6.0

B

28 K

B

Đ

52

99.2

38.7

2333

7 d/2

1.5

B

19 K

K

Đ

50

77.9

30.3

2000

9 d/3

3.0

B

22 B

K

K

43

55.7

35.6

2000

7 d/3

3.0

B

17 B

K

K

45

54.4

22.1

2333

7 d/2

6.0

B

20 B

K

Đ

45

82.9

74.8

3600

7 d/2

1.0

B

21 K

K

Đ

45

87.2

74.8

3500

7 d/2

1.0

B

22 K

K

Đ

45

82.7

45.4

2600

6 d/2

5.0

B

30 B

K

Đ

40

58.6

25.8

2592

14 d/3

3.0

B

15 K

K

K

48

98.6

79.0

3500

7 d/2

1.0

B

20 K

K

Đ

50

96.0

31.8

1268

6 d/2

2.0

B

30 B

B

K

48

29.1

46.1

1800

7 d/2

1.0

B

18 K

K

Đ

47

38.5

29.4

2025

7 d/2

2.0

B

21 K

K

Đ

47

65.8

37.8

1361

8 d/2

2.5

B

19 K

K

Đ

47

26.2

Ký hiệu:CS: chăm sóc cây; CT: cấu tạo cây; MKT: mức khai thác

B: bầu; T: tum K: không biết (CS, CT), không đúng quy định (MKT) B: biết cách chăm sóc (CS); biết cấu tạo (CT) Đ: đúng quy định (MKT). PPT: phương pháp trồng CĐC: chế độ cạo d/2: 1 ngày cạo, 2 ngày nghỉ; d/3: 1ngày cạo 3 ngày nghỉ

57

Phụ lục 13: Thống kê mô tả các biến trong mô hình

Statistics

X1

X2

X3

X4

X5

X6

Y

Thunhap

Valid

N

96

96

96

96

96

96

96

96

Mean

2.531

41.356

.15

.96

23.93

2502.82

73.332

8.34

Median

2.000

36.205

.00

1.00

2347.92

8.00

Mode

1.0

34.2

0

1

24.00 22a

3500

64.925 45.2a

8

Std. Deviation

1.8179

14.1955

1.857

.355

.201

5.068

825.222

33.9648

Minimum

.5

19.4

0

0

11

1200

7.1

6

Maximum

12.0

79.0

1

1

32

5000

160.2

16

Phụ lục 14: Kết quả hối quy và giá trị kiểm định theo mô hình 1

Correlations

lnY

lnX1

lnX2

lnX3

X5

lnX6

lnY

1.000

.546

.278

.229

.030

-.176

lnX1

-.176

-.576

-.028

-.068

.149

1.000

lnX2

.546

1.000

-.095

.143

.061

-.576

Pearson Correlation

lnX3

.278

-.095

1.000

-.058

-.496

-.028

X5

.229

.143

-.058

1.000

.048

-.068

lnX6

.030

.061

-.496

.048

1.000

.149

lnY

.

.000

.003

.012

.386

.043

lnX1

.043

.000

.395

.256

.073

.

lnX2

.000

.

.180

.082

.278

.000

Sig. (1-tailed)

lnX3

.003

.180

.

.287

.000

.395

X5

.012

.082

.287

.

.321

.256

lnX6

.386

.278

.000

.321

.

.073

Variables Entered/Removeda

Variables Entered

Variables Removed

Method

Model

lnX6, X5, lnX2, lnX3, lnX1b

. Enter

1

a. Dependent Variable: lnY

b. All requested variables entered.

Model Summaryb

Model

R

R Square

Adjusted R

Std. Error of the

Change Statistics

Durbin-Watson

Square

Estimate

R Square Change F Change

df1

Df2

Sig. F Change

1

.705a

.498

.470

.24279

.498

17.822

5

90

.000

1.413

a. Predictors: (Constant), lnX6, X5, lnX2, lnX3, lnX1

b. Dependent Variable: lnY

58

ANOVAa

Model

Df

Sum of Squares

Mean Square

F

Sig.

Regression

5.253

5

17.822

.000b

1

Residual

5.305

1.051 .059

Total

10.558

90 95

a. Dependent Variable: lnY

b. Predictors: (Constant), lnX6, X5, lnX2, lnX3, lnX1

Coefficientsa

Model

Unstandardized

Standardized

T

Sig.

95.0% Confidence Interval for

Correlations

Collinearity Statistics

B

Coefficients

Coefficients

B

Std. Error

Beta

Lower Bound Upper Bound Zero-order

Partial

Part

Tolerance

VIF

.713

3.344

.001

.968

3.803

(Constant)

2.385

.051

.115

2.249

.211

.027

.013

.217

-.176

.231

.168

.634

1.577

lnX1

.101

.729

7.210

.676

.000

.528

.930

.546

.605

.539

.636

1.573

lnX2

1

.148

.755

5.109

.441

.000

.462

1.049

.278

.474

.382

.749

1.335

lnX3

.125

.273

2.176

.164

.032

.024

.522

.229

.224

.163

.977

1.024

X5

.129

.246

1.914

.168

.059

-.009

.502

.030

.198

.143

.722

1.385

lnX6

a. Dependent Variable: lnY

Coefficientsa

Model

Unstandardized Coefficients

Standardized

T

Sig.

95.0% Confidence Interval for B

Correlations

Coefficients

B

Std. Error

Beta

Lower Bound

Upper Bound

Zero-order

Partial

Part

(Constant)

23.733

14.798

1.604

.112

-5.648

53.114

1

lnZ

-12.283

7.218

-.173

-1.702

.092

-26.614

2.048

-.173

-.173

-.173

a. Dependent Variable: lnRESQUARE

59

Correlations

ABSRES

lnX1

lnX2

lnX3

X5

lnX6

Correlation Coefficient

1.000

.067

-.165

.008

-.047

-.030

ABSRES

Sig. (2-tailed)

.516

.108

.941

.649

.775

.

N

96

96

96

96

96

Correlation Coefficient

1.000

96 -.563**

-.041

-.104

.150

.067

lnX1

Sig. (2-tailed)

.

.000

.690

.315

.144

.516

N

96

96

96

96

96

Correlation Coefficient

96 -.563**

1.000

.033

.079

.017

-.165

lnX2

Sig. (2-tailed)

.000

.

.751

.444

.867

.108

N

96

96

96

96

96

Spearman's rho

Correlation Coefficient

-.041

.033

1.000

-.071

96 -.440**

.008

lnX3

Sig. (2-tailed)

.690

.751

.

.493

.000

.941

N

96

96

96

96

96

96

Correlation Coefficient

-.104

.079

-.071

1.000

-.022

-.047

X5

Sig. (2-tailed)

.315

.444

.493

.

.834

.649

N

96

96

96

96

96

Correlation Coefficient

.150

.017

96 -.440**

-.022

1.000

-.030

lnX6

Sig. (2-tailed)

.144

.867

.000

.834

.

.775

N

96

96

96

96

96

96

**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).

60

Phụ lục 15: Kết quả hối quy và giá trị kiểm định theo mô hình 2

Correlations

lnY

lnX2

lnX3

X4

X5

CT

CS

MKT

lnY

1.000

.546

.278

-.185

.229

-.346

.449

.283

lnX2

.546

1.000

-.095

-.319

.143

-.464

.282

.075

lnX3

.278

-.095

1.000

.251

-.058

-.317

-.041

-.190

X4

-.185

-.319

.251

1.000

.086

.202

-.533

-.252

Pearson Correlation

X5

.229

.143

-.058

.086

1.000

.227

-.162

.127

CT

-.346

-.464

-.317

.202

.227

1.000

-.367

-.004

CS

.283

.075

-.190

-.252

.127

-.004

-.012

1.000

MKT

.449

.282

-.041

-.533

-.162

-.367

1.000

-.012

lnY

.

.000

.003

.036

.012

.000

.000

.003

lnX2

.000

.

.180

.001

.082

.000

.003

.234

lnX3

.003

.180

.

.007

.287

.001

.347

.032

X4

.036

.001

.007

.

.202

.024

.000

.007

Sig. (1-tailed)

X5

.012

.082

.287

.202

.

.013

.058

.109

CT

.000

.000

.001

.024

.013

.

.000

.485

CS

.003

.234

.032

.007

.109

.485

.453

.

MKT

.000

.003

.000

.058

.000

.

.453

.347 ANOVAa

Model

Df

Sum of Squares

Mean Square

F

Sig.

Regression

7.209

7

27.056

.000b

1

Residual

3.349

1.030 .038

Total

10.558

88 95

a. Dependent Variable: lnY b. Predictors: (Constant), MKT, CS, lnX3, X5, lnX2, X4, CT

61

Model Summaryb

Model

R

R Square

Adjusted R

Std. Error of the

Change Statistics

Durbin-Watson

Square

Estimate

R Square Change

F Change

df1

df2

Sig. F Change

1

.826a

.683

.658

.19509

.683

27.056

7

88

.000

1.647

a. Predictors: (Constant), MKT, CS, lnX3, X5, lnX2, X4, CT b. Dependent Variable: lnY

Variables Entered/Removeda

Model

Variables Removed

Method

1

Variables Entered MKT, CS, lnX3, X5, lnX2, X4, CTb

. Enter

a. Dependent Variable: lnY b. All requested variables entered.

Coefficientsa

Model

Unstandardized

Standardized

T

Sig.

95.0% Confidence Interval for B

Correlations

Collinearity Statistics

Coefficients

Coefficients

B

Std. Error

Beta

Lower Bound Upper Bound Zero-order

Partial

Part

Tolerance

VIF

(Constant)

3.576

.440

8.125

.000

2.702

4.451

lnX2

.558

.082

6.812

.518

.000

.396

.721

.546

.588

.409

.624

1.602

lnX3

.720

.120

6.023

.421

.000

.483

.958

.278

.540

.362

.739

1.353

X4

.179

.073

2.443

.191

.017

.033

.325

-.185

.252

.147

.590

1.695

1

X5

.279

.110

2.547

.168

.013

.061

.497

.229

.262

.153

.827

1.209

CT

.091

.055

1.664

.137

.100

-.018

.200

-.346

.175

.100

.532

1.880

CS

.266

.048

5.552

.357

.000

.171

.362

.283

.509

.333

.872

1.147

MKT

.345

.052

6.624

.504

.000

.241

.448

.449

.577

.398

.624

1.603

Coefficientsa

Model

Unstandardized Coefficients

Standardized Coefficients

T

Sig.

95.0% Confidence Interval for B

Correlations

B

Std. Error

Beta

Lower Bound

Upper Bound Zero-order

Partial

Part

(Constant)

4.404

11.282

.390

.697

-17.996

26.804

1

lnZ

-2.782

5.503

-.052

-.506

.614

-13.709

8.144

-.052

-.052

-.052

a. Dependent Variable: lnRESQUARE

62

Thu nhập

Biến

Giá trị biến

N

Std. Deviation

Std. Error Mean

Mean

1

62.112

14

20.7254

5.5391

X4

0

75.248

82

35.4765

3.9177

1

75.090

92

33.5204

3.4947

X5

0

32.900

4

13.1720

6.5860

1

63.847

52

30.5243

4.2330

CT

0

84.543

44

34.7303

5.2358

1

98.415

26

40.4744

7.9377

CS

0

64.016

70

25.8773

3.0929

1

83.887

60

33.4564

4.3192

MKT

0

55.742

36

27.1135

4.5189

Phụ lục 16: Kết quả kiểm định sự khác biệt về thu nhập trung bình giữa hai nhóm hộ

Independent Samples Test

Biến

Levene's Test for Equality

t-test for Equality of Means

F

Sig.

T

Df

Sig.

Mean

Std. Error

95% Confidence Interval of the Di

(2-tailed)

Difference

Difference

Lower

Upper

.008

.182

7.457

-1.343

94

-13.1362

9.7806

-32.5558

6.2834

X4

-1.936

28.130

.063

-13.1362

6.7846

-27.0309

.7584

.052

3.887

2.498

94

.014

42.1906

16.8881

8.6589

75.7222

X5

.003

5.659

4.914

42.1906

7.4558

22.9240

61.4571

.095

2.847

-3.107

94

.002

-20.6960

6.6604

-33.9204

-7.4715

CT

.003

-3.074

86.444

-20.6960

6.7329

-34.0795

-7.3124

.001

.000

11.823

4.919

94

34.3995

6.9935

20.5139

48.2852

CS

Equal variances assumed Equal variances not assumed Equal variances assumed Equal variances not assumed Equal variances assumed Equal variances not assumed Equal variances assumed Equal variances not assumed

4.038

32.893

.000

34.3995

8.5190

17.0654

51.7337

.068

3.416

4.273

94

.000

28.1444

6.5871

15.0654

41.2233

MKT

.000

Equal variances assumed Equal variances not assumed

4.502

85.720

28.1444

6.2511

15.7170

40.5717

63

64

Phụ lục 17: Thống kê tần xuất tiếp cận kiến thức chung

Số người tham gia Câu Nội dung Rất ít Thường xuyên (≥ 2lần)

7 30 Tham gia vào các câu lạc bộ nông dân, tổ nông dân liên kết sản xuất, hợp tác xã

8 Đọc sách báo về kỹ thuật trồng, chăm sóc cao su 57 32

9 61 34 Theo dõi các chương trình về nông nghiệp trên truyền hình, đài phát thanh, internet…

17 59 10, 53 Tham gia các hội thảo đầu bờ, khuyến nông, ngành hàng cao su

11 Tiếp xúc với cán bộ khuyến nông 16 62

Phụ lục 18: Nguồn gốc kỹ thuật trồng

Kỹ thuật trồng của Hộ có được do Số hộ Tỷ lệ (%)

Kinh nghiệm 66 68.8

Tài liệu KN hoặc chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật KN 27 28.1

Tự tham khảo tài liệu về cây cao su (tự sưu tầm) 16 16.7

Học hỏi từ bạn bè và bà con 73 76.0

Người cung cấp dịch vụ trồng khóan 27 28.1

Hội thảo KN (nhà nước hoặc doanh nghiệp tổ chức) 32 33.3

Xem Tivi, nghe radio 23 24.0

Phụ lục 19: Nguồn gốc kỹ thuật chọn giống

Hộ chọn giống theo Số hộ Tỷ lệ (%)

Kinh nghiệm 58 60.4

Tài liệu KN hoặc chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật KN 24 25.0

Tự tham khảo tài liệu về cây cao su (tự sưu tầm) 29 30.2

Học hỏi từ bạn bè và bà con 62 64.6

Người cung cấp giống 19 19.8

Hội thảo KN (nhà nước hoặc doanh nghiệp tổ chức) 22 22.9

Xem Tivi, nghe radio 23 24.0

65

Phụ lục 20: Nguồn gốc kỹ thuật phân bón

Xác định số lần bón phân, thời điểm bón và lượng phân bón dựa Số hộ Tỷ lệ (%)

67 69.8 Kinh nghiệm

21 21.9 Tài liệu KN hoặc chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật KN

26 27.1 Tự tham khảo tài liệu về cây cao su (tự sưu tầm)

60 62.5 Học hỏi từ bạn bè và bà con

20 20.8 Người cung cấp phân bón

26 27.1 Hội thảo KN (nhà nước hoặc doanh nghiệp tổ chức)

31 32.3 Xem Tivi, nghe radio

15 15.6 Kết quả phân tích đất, lá cây cao su

11 11.5 Lượng vốn hiện có của Hộ

Phụ lục 21: Nguồn gốc kỹ thuật bảo vệ thực vật

Xác định bệnh cây và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Hộ dựa vào Số hộ Tỷ lệ (%)

63 65.6 Kinh nghiệm

38 39.6 Tài liệu KN hoặc chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật KN

25 26.0 Tự tham khảo tài liệu về cây cao su (tự sưu tầm)

59 61.5 Học hỏi từ bạn bè và bà con

32 33.3 Người cung cấp thuốc BVTV

21 21.9 Hội thảo KN (nhà nước hoặc doanh nghiệp tổ chức)

27 28.1 Xem Tivi, nghe radio

Phụ lục 22: Nguồn gốc kỹ thuật khai thác

Kỹ thuật khai thác, trang thiết bị cạo mủ Hộ biết do Số hộ Tỷ lệ (%)

34 35.4 Tài liệu KN hoặc chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật KN

20 20.8 Tự tham khảo tài liệu về cây cao su (tự sưu tầm)

57 59.4 Học hỏi từ bạn bè và bà con

20 20.8 Người cung cấp dịch vụ, vật tư, trang thiết bị cạo mủ

29 30.2 Tập huấn, hội thảo KN (NN hoặc DN tổ chức)

18 18.8 Xem Tivi, nghe radio