Transport and Communications Science Journal, Vol 75, Issue 08 (10/2024), 2167-2181
2167
Transport and Communications Science Journal
HOW IS THE SATISFACTION OF URBAN RAIL PASSENGERS
INFLUENCED BY SOCIAL AND ENVIRONMENTAL FACTORS
Pham Truong Son, Nguyen Van Bien, Le Minh Truyen, Nguyen Phuoc Quy Duy*
The University of Danang - University of Science and Technology, 54 Nguyen Luong Bang
Street, Lien Chieu District, Danang City, Vietnam
ARTICLE INFO
TYPE: Research Article
Received: 07/08/2024
Revised: 07/10/2024
Accepted: 10/10/2024
Published online: 15/10/2024
https://doi.org/10.47869/tcsj.75.8.2
* Corresponding author
Email: npqduy@dut.udn.vn; Tel: +84905322669
Abstract. Improving the service quality of public transportation systems (PT) enhances the
passenger experience. However, there is still much unknown about factors determining the
quality of the PT system, particularly in developing countries. This study explores the social-
environmental factors affecting urban train passenger satisfaction. The Partial Least Squares
Structural Equation Modeling (PLS-SEM) model was tested using data collected from 450
passengers using the rail system in Hanoi. The model is built based on two different contexts
of the PT system: at stations and on trains. The findings of the study indicate that the behavior
and appearance of staff and other passengers positively impact passenger satisfaction.
Conversely, overcrowding is the factor that has a negative impact. These findings suggest that
focusing on staff training, maintaining a friendly environment at stations and on trains, as well
as controlling overcrowding, are important measures to enhance passenger satisfaction and
experience, thereby attracting more users to the PT system.
Keywords: Metro, social environment, satisfaction, PLS-SEM, Hanoi bus.
©
2024 University of Transport and Communications
Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti, Tp 75, S 08 (10/2024), 2167-2181
2168
Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti
SỰ HÀI LÒNG CỦA HÀNH KHÁCH SỬ DỤNG ĐƯỜNG SẮT ĐÔ
THỊ BỊ ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO BỞI CÁC YẾU TỐ XÃ HỘI
VÀ MÔI TRƯỜNG
Phạm Trường Sơn, Nguyễn Văn Biên, Lê Minh Truyền,Nguyễn Phước Quý Duy*
Trường Đại học ch khoa Đà Nẵng - Đại học Đà Nẵng, Số 54 Nguyễn Lương Bằng, Đà
Nẵng, Việt Nam.
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 07/08/2024
Ngày nhn bài sa: 07/10/2024
Ngày chp nhận đăng: 10/10/2024
Ngày xut bn Online: 15/10/2024
https://doi.org/10.47869/tcsj.75.8.2
* Tác gi liên h
Email: npqduy@dut.udn.vn; Tel: +84905322669
Tóm tt. Nâng cao chất lượng dch v ca h thng giao thông công cng (GTCC) mang li
tri nghim tt cho hành khách. Tuy nhiên vn còn nhiều điều chưa biết v các yếu t quyết
định đến chất lượng h thng GTCC, đặc bit những nước đang phát triển. Nghiên cu
này khám phá yếu t môi trường hi ảnh hưởng đến s hài lòng ca hành khách. hình
phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nht tng phn (PLS-SEM) được th nghim bng
cách s dng d liệu đưc thu thp t 450 hành khách s dng h thống tàu đin ti TP.
Nội. hình được xây dng da trên hai ng cnh nghiên cu khác nhau ca h thng
GTCC tại nhà ga trên tàu điện. Các phát hin ca nghiên cu ch ra hành vi, din mo
ca nhân viên những người xung quanh tác đng tích cực đến s hài lòng ca hành
khách. Ngược li s đông đúc yếu t tác động mang tính tiêu cc. Nhng phát hin này
gi ý đến vic tập trung vào đào tạo nhân viên, duy trì môi trường ga tàu và trên tàu điện thân
thiện, cũng như kiểm soát nh trạng đông đúc những bin pháp quan trọng để nâng cao s
hài lòng tri nghim ca hành khách. T đó thu hút thêm lượng người s dng h thng
GTCC.
T khóa: Tàu điện, môi trường xã hi, s hài lòng, PLS-SEM, xe bus Hà Ni.
@ 2024 Trường Đại hc Giao thông vn ti
Transport and Communications Science Journal, Vol 75, Issue 08 (10/2024), 2167-2181
2169
1. GIỚI THIỆU
Xu hướng gia tăng nhanh chóng và không kiểm soát v s ng của phương tiện giao
thông nhân (GTCN) các nước đang phát triển đang gây ra nhiu áp lc cho h tng giao
thông đô thị. Tăng tỉ l tai nn giao thông, ùn tắc giao thông đô thị kéo theo các h lụy như
tăng lượng nhiên liu tiêu thụ, lượng khí thải chi phí đi lại [1]. Để gim thiểu tác động ca
các vấn đề liên quan đến phương tiện GTCN, phát trin mt h thng giao thông công cng
(GTCC) được xem mt trong nhng gii pháp tính hiu qu cao [2]. Trong mt nghiên
cu v xe buýt Indonesia, tác gi Dirgahayani [3] cho thy vic s dng xe buýt s giúp ci
thin chất lượng không khí giảm lượng khí CO2 phát thải ra môi trường. Ngoài ra, s dng
GTCC s gii quyết tình trng tình trng ùn tc giao thông và rút ngn thi gian di chuyn [4].
Bên cnh các lợi ích đối vi hi, vic s dng GTCC còn mang li lợi ích cho người s
dng da theo nhiu nghiên cu thc nghim. Vic s dng GTCC mang lại cho người s
dng các li ích v sc khỏe như giảm t l mc bnh tiểu đường tim mch, ci thin sc
khe tinh thn, giảm căng thẳng và lo lng [5]. Vì vy, vic phát trin GTCC mt gii pháp
tng th mang tính bn vng, giúp nâng cao chất lượng cuc sng ca cộng đồng, bo v môi
trường và góp phần thúc đẩy s phát triển ngành giao thông trong tương lai.
Ti Việt Nam, xe buýt phương tin GTCC chính. Tuy vy, s người s dng dch
v xe buýt không cao như mong đi mặc đã nhiu s đổi mi, sáng to [6]. Ngoài các
nguyên nhân liên quan đến yếu t con người, các nguyên nhân nhân liên quan đến dch v
th nhân t khiến cho h thng xe buýt Vit Nam hoạt động kém hiu qu [7]. Để ci
thin tình trng giao thông Vit Nam, mt s loi hình vn ti hành khách công cng khi
ng lớn được ra đời, trong đó tàu điện Cát Linh - Hà Đông được xem là tuyến đầu tiên trong
h thống đường sắt đô th Nội đã được đưa vào s dng. Khi mạng ới đường sắt đô thị
thành ph Nội được s dng, s gia tăng tỷ l người dân s dụng phương tin hành khách
công cng ti 35-45%, gim th phần người s dụng phương tin cá nhân tham gia giao thông
xung 30% [8]. Có th thy rng việc đầu tư phát triển h thống đường sắt đô thị ti Vit Nam
mt trong nhng phát trin tích cc trong h thng giao thông công cng nói chung, t
đó, dần dn tiếp cận đến vic phát triển giao thông đô thị bn vng và hiu qu.
Bên cnh nhng chiến lược đầu tư cải thin h tầng GTCC theo định hướng quy hoch
phát trin, cn có nhng chiến lược phát triển hướng theo mong muốn và đáp ứng nhu cu ca
hành khách GTCC. Việc đáp ng được mong mun nhu cu của hành khách đã s dng
GTCC, người dân chưa sử dng GTCC tác dng trc tiếp trong việc duy trì gia tăng số
ng hành khách s dụng GTCC trong tương lai. Sự hài lòng của hành khách đi vi dch v
GTCC được xem yếu t quan trng góp phần tăng lượng hành khách s dng dch v [9,
10]. Các nghiên cứu trước cho thy chất lượng dch v đóng một vai trò quan trọng đến s hài
lòng của hành khách đối vi h thng GTCC [11]. Ngoài ra yếu t chất lượng dch v, s
thoải mái cũng là một yếu t tác động tích cực đến s hài lòng của hành khách đối vi tàu
điện ti Trung Quc [12]. Tuy nhiên các nghiên cứu trước đây chưa nghiên cứu nào xem
xét tác đng ca các yếu t nhân viên, những người xung quanh s đông đúc trong môi
trường hội đến s hài lòng của hành khách đối vi h thống tàu điện. Ngoài ra, các nghiên
cứu trước ch tp trung phân tích các yếu t tác đng ti nhà ga hoặc trên tàu điện, chưa có s
so sánh các yếu t gia hai không gian này.
Nghiên cu này phân tích các yếu t tác động đến s hài lòng của hành khách đối vi
môi trường hi trên tàu điện ti nhà ga ca h thống đường sắt đô thị. S hài lòng ca
hành khách được đo lường thông qua hình đưc xây dng da trên hình ca thuyết
Phn ng ca Ch th vi Kích thích (Stimulus Organism Response Theory SOR). Các yếu
Tp chí Khoa hc Giao thông vn ti, Tp 75, S 08 (10/2024), 2167-2181
2170
t được chn lc và tp trung xem xét trong nghiên cu gm yếu t s đông đúc, hành vi din
mo nhân viên những người xung quanh. hình cấu trúc SEM được s dụng để phân
tích, xem xét vai trò ca các yếu t tác động đến s hài lòng của hành khách đối vi dch v
ti nhà ga c trên tàu điện. Cu trúc ca nghiên cu. Kết qu nghiên cu giúp các nhà
hoạch định chính sách và đơn vị vn hành những định hướng để đưa ra những gii pháp
phù hp nhm ci thin h thng, khuyến khích hành khách tiếp tc s dng h thống, tăng
ợng người s dng h thống đường sắt đô thị nói riêng và GTCC nói chung.
Nghiên cu đưc cu trúc thành by phần chính. Đầu tiên, phn gii thiu nêu bi
cnh do nghiên cứu, đồng thi gii thiu mục tiêu ý nghĩa của nghiên cứu trong nh
vc liên quan. Tiếp theo, phn Nn tng thuyết trình bày các khái niệm bản sở
lun làm nn tng cho nghiên cu. Trong phn Phát trin gi thuyết, các gi thuyết nghiên cu
được trình bày gii thích da trên nn tng thuyết đã được tho luận trước đó. Phần
Phương pháp nghiên cu t chi tiết cách tiếp cn nghiên cu, bao gm thiết kế bng hi,
đối tượng khảo sát và các phương pháp phân tích đưc s dng. Kết qu ca nghiên cứu được
trình bày trong phn tiếp theo, cung cp nhng phát hin chính t d liu thu thập được. Phn
Tho lun tp trung vào vic din gii các kết qu này, liên h vi lý thuyết và thc tiễn, đồng
thời đưa ra những ý nghĩa ca chúng. Cui cùng, bài báo kết thúc vi phn Kết luận, trong đó
tóm lược các đóng góp chính của nghiên cu, nhng hn chế gi ý cho nghiên cu trong
tương lai.
2. NỀN TẢNG LÝ THUYẾT
2.1. Lý thuyết Phản ứng của Chủ thể với Kích thích (SOR)
thuyết phn ng ca ch th vi kích thích (Stimulus - Organism - Response
(SOR) là mt lý thuyết thuộc lĩnh vực tâm lý học, để gii thích hành vi ca mt ch th b nh
hưởng như thế nào bi các kích thích bên ngoài các yếu t bên trong. mô hình ca
thuyết da trên ba thành phn chính kích thích (Stimulus), ch th (Organism) phn hi
(Response). Mi quan h gia ba yếu t được ông gii thích rng khi mt ch th b tác động
bi mt hay nhiu tác nhân kích thích, các phn ng ni ti ca ch th (cảm xúc, suy nghĩ và
trng thái sinh lý) s được sinh ra s kh năng dẫn đến s phn hi (hành vi) ca ch
th. thuyết SOR đã được áp dng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như du lch [13], nhà
hàng [14], tiếp th [15],… để hiểu tác động của các tác nhân bên ngoài đến hành vi ca
khách hàng.
hình SOR chưa được s dng nhiu trong các nghiên cu v hành vi s dng
phương tiện GTCC, đặc bit c nghiên cu v h thống tàu điện đô thị. Mt nghiên cu
Jakarta ca tác gi Djakfar, Bria,Wicaksono [16] v hành vi la chọn phương thức di chuyn
của hành khách đã sử dng lý thuyết SOR để khám phá ảnh hưởng ca các tác nhân kích thích
đến hành vi la chọn phương tin nhân, dch v gi xe trc tuyến phương tin GTCC
ca hành khách. Trong bi cnh dch v hàng không, tác gi Othman [17] đã sử dng
thuyết SOR để đo lường tác động ca các yếu t hình nh, bi cnh chuyến bay, trách nhim
hi ca hãng hàng không chất lượng mi quan h của hãng hàng không đến lòng trung
thành, ý thc hi ca hành khách. Hay mt nghiên cu khác v phương tiện t hành
(Autonomous Vehicle - AV) [18] đã s dng thuyết SOR để điều tra thái đ hành vi
chp thun của hành khách khi AV được áp dng rng rãi Vương quốc Anh. Các tác nhân
kích thích được m thy trong các nghiên cứu trước thông thường liên quan đến các nhân t
thuộc môi trường xung quanh hành khách như hình ảnh thương hiệu, chất lượng dch v hay
những người xung quanh. Trong nghiên cu này, s dng yếu t kích thích phn ng ni
Transport and Communications Science Journal, Vol 75, Issue 08 (10/2024), 2167-2181
2171
ti ca ch th thuc thuyết SOR để làm nn tng xây dng hình nghiên cu. Nghiên
cu này s xem xét tác động ca các tác nhân kích thích bao gm s đông đúc, nhân viên
những người xung quanh trong yếu t môi trường hội đến s hài lòng của hành khách đối
vi h thống tàu điện đô thị (Hình 1).
Hình 1. Sơ đồ áp dng lý thuyết SOR vào nghiên cu hin ti.
2.2. Sự hài lòng
S hài lòng ca khách hàng s tha mãn, hài lòng của khách hàng được xem
mức độ trng thái, cm giác ca mt khách hàng thông qua vic so sánh kết qu thu được t
tiêu dùng sn phm hay dch v vi nhng k vng ca chính h. D. Van Lierop, M. G.
Badami, A. M. El-Geneidy [19] cho rng v s hài lòng ca khách hàng là mt phn ng tình
cm tng th da trên s khác bit gia nhng k vng thc tế tri nghim. S hài lòng
ca khách hàng th đưc chia thành ba cấp độ da trên s khác bit gia k vng tri
nghim thc tế: nếu khách hàng cm nhn dch v nhận được chất lượng thấp hơn dịch v
mong đợi thì khách hàng không hài lòng; nếu dch v cm nhận tương đương với dch v
mong đợi, khách hàng th s khá hài lòng; nếu dch v nhận được cao hơn dịch v
mong đợi, khách hàng s rt hài lòng. Trong bi cnh dch v GTCC, s hài lòng b nh
hưởng bi chất lượng dch v mang li [20]. S hài lòng mt cu trúc tình cm toàn din
hơn, được hành khách phn hi sau khi tri nghim các dch v giao thông được cung cp
[21].
2.3. Môi trường xã hội
Môi trường hội i trường dch v liên quan đến con người đề cập đến các
tương tác gián tiếp như là sự hin din của các hành khách khác, cũng như ngoại hình, hành vi
s tương đồng ca những nhân viên hành khách khác. Môi trưng hi mt yếu t
quan trng th hin nhng ảnh hưởng gián tiếp gia những người dùng chung môi trường
dch v các nhân viên ca dch v [22, 23]. Môi trường hi bao gm các yếu t nhân
viên, những người xung quanh và s đông đúc [24].
Nhân viên
Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rng nhân viên tuyến đầu th kết ni vi khách hàng
thông qua các đặc điểm cá nhân như ngoại hình, tình cm [24]. Các hành vi ca nhân viên nh
hưởng trc tiếp đến việc đánh giá dch v của khách hàng đi vi dch v [25]. Theo lý thuyết
nhn dng hi (Social Identity Theory), khách hàng thích nhân viên ging tính cách
din mo ca mình hơn.
Người xung quanh
Martin [26] cho rằng tác động ca nhng hành khách khác nhau trong bi cảnh thương
mi trc tiếp thông qua s gp g gia các nhân hoc gián tiếp bng cách tr thành mt
phn của môi trường hi. Các hành vi ca khách hàng khác có th có tác động sâu sắc đến
việc đánh giá dịch v [25]. Cảm xúc, suy nghĩ hoc hành vi ca mt hành khách b tác động
Kích thích (Stimulus)
Yếu t môi trường xã hi:
S đông đúc
Nhân viên
Người xung quanh