
Bài 3: Bảo hiểm xe cơ giới
INS101_Bai3_v1.0013111228 55
BÀI 3 BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI
Hướng dẫn học
Bài này giới thiệu về nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới. Sinh viên cần nắm được các khái
niệm xe cơ giới, vai trò của bảo hiểm xe cơ giới, đối tượng bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm,
p
hí bảo hiểm liên quan tới bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người
thứ ba và bảo hiểm vật chất xe cơ giới. Bên cạnh đó, cần hiểu rõ về phạm vi bảo hiểm, từ
đó giải quyết các tình huống rủi ro phát sinh.
Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
thảo luận trên diễn đàn.
Đọc tài liệu: Giáo trình Bảo hiểm, PGS. TS. Nguyễn Văn Định chủ biên, NXB Đại
học KTQD.
Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.
Trang Web môn học.
Nội dung
Bài học giới thiệu về nội dung của các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới và cách giải quyết
bồi thường khi có tổn thất xảy ra đối với bản thân chiếc xe và trách nhiệm dân sự của
chủ xe.
Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, sinh viên cần thực hiện được các việc sau:
Hiểu được các khái niệm cơ bản trong nội dung bài học;
Phân biệt được các rủi ro, các tổn thất được bảo hiểm và không được bảo hiểm;
Vận dụng được các nguyên tắc cơ bản trong giải quyết bồi thường bảo hiểm;
Vận dụng được các nguyên tắc cơ bản trong giải quyết bồi thường bảo hiểm.

Bài 3: Bảo hiểm xe cơ giới
56 INS10127/11/2013_Bai3_v1.0013111228
Tình huống dẫn nhập
Tai nạn xe cơ giới và trách nhiệm của bảo hiểm
Ngày 01/01/2006, chủ xe Lê Văn Thắng có chiếc xe Toyota
giá trị thực tế 300 Triệu đồng tham gia bảo hiểm toàn bộ vật
chất thân xe với số tiền 300 Triệu đồng tại công ty bảo hiểm
Bảo Minh Hải Dương. Ngày 13/07/2006 xe gặp tai nạn bị tổn
thất toàn bộ. Khi tham gia bảo hiểm, xe đã sử dụng được 5
năm, tỉ lệ khấu hao xe là 5%/năm.
1. Thiệt hại của xe sau vụ tai nạn ?
2. Trách nhiệm bồi thường của công ty bảo hiểm đối với chủ xe ?

Bài 3: Bảo hiểm xe cơ giới
INS101_Bai3_v1.0013111228 57
3.1. Khái niệm xe cơ giới và các loại hình bảo hiểm xe cơ giới
3.1.1. Khái niệm xe cơ giới
Theo luật giao thông đường bộ, xe cơ giới bao gồm:
xe ôtô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông
nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác
sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả
rơ-mooc và sơmi rơ-mooc được kéo bởi xe ôtô hoặc
máy kéo), xe mô tô 2 bánh, mô tô 3 bánh, xe gắn
máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe dùng
cho người tàn tật) có tham gia giao thông.
3.1.2. Các loại hình bảo hiểm xe cơ giới
Để đối phó với những rủi ro tai nạn bất ngờ có thể xảy ra gây tổn thất cho mình, các
chủ xe cơ giới (bao gồm các cá nhân, các tổ chức có quyền sở hữu xe hay bất kỳ
người nào được phép sử dụng xe cơ giới, kinh doanh vận chuyển hành khách bằng xe
cơ giới) thường tham gia một số loại hình bảo hiểm sau:
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với hàng hoá chở trên xe;
Bảo hiểm tai nạn hành khách trên xe;
Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe;
Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe;
Bảo hiểm vật chất xe.
3.2. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba
3.2.1. Đối tượng bảo hiểm
Đối tượng được bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người
thứ ba.
Chú ý rằng, bên thứ ba trong BH TNDS chủ xe cơ giới là những người trực tiếp bị
thiệt hại do hậu quả của vụ tai nạn nhưng loại trừ:
Lái, phụ xe, người làm công cho chủ xe;
Những người lái xe phải nuôi dưỡng như cha, mẹ, vợ, chồng, con cái...
Hành khách, những người có mặt trên xe;
Tài sản, tư trang, hành lý của những người nêu trên.
3.2.2. Phạm vi bảo hiểm
Công ty bảo hiểm nhận bảo đảm cho các rủi ro bất ngờ không lường trước được
gây ra tai nạn và làm phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe. Cụ thể, các thiệt hại
nằm trong phạm vi trách nhiệm của công ty bảo hiểm bao gồm:
o Thiệt hại về tính mạng và tình trạng sức khoẻ của bên thứ ba;
o Thiệt hại về tài sản, hàng hoá... của bên thứ ba;

Bài 3: Bảo hiểm xe cơ giới
58 INS10127/11/2013_Bai3_v1.0013111228
o Thiệt hại tài sản làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh hoặc giảm thu nhập;
o Các chi phí cần thiết và hợp lý để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa hạn chế
thiệt hại; các chi phí thực hiện biện pháp đề xuất của cơ quan bảo hiểm (kể cả
biện pháp không mang lại hiệu quả);
o Những thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của những người tham gia cứu chữa,
ngăn ngừa tai nạn, chi phí cấp cứu và chăm sóc nạn nhân.
Công ty bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các vụ tai nạn
mặc dù có phát sinh trách nhiệm dân sự trong các trường hợp sau:
o Hành động cố ý của chủ xe, lái xe và người bị thiệt hại;
o Xe không đủ điều kiện kỹ thuật và thiết bị
an toàn để tham gia giao thông theo quy
định của điều lệ trật tự an toàn giao thông
vận tải đường bộ;
o Chủ xe hoặc lái xe vi phạm nghiêm trọng
trật tự an toàn giao thông đường bộ như:
Xe không có giấy phép lưu hành, giấy
chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật
và môi trường;
Lái xe không có bằng lái hoặc bằng bị
tịch thu, bằng không hợp lệ;
Lái xe bị ảnh hưởng của các chất kích thích như: rượu, bia, ma tuý...
Xe chở chất cháy, chất nổ trái phép;
Xe sử dụng để tập lái, đua thể thao, đua xe trái phép, chạy thử sau khi
sửa chữa;
Xe đi vào đường cấm, đi đêm không có đèn hoặc chỉ có đèn bên phải;
Xe không có hệ thống lái bên phải.
o Thiệt hại do chiến tranh, bạo động;
o Thiệt hại gián tiếp do tai nạn như giảm giá trị thương mại, làm đình trệ sản xuất
kinh doanh;
o Thiệt hại đối với tài sản bị cướp, mất cắp trong tai nạn;
o Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ quốc gia, trừ khi có thoả thuận khác.
Ngoài ra, công ty bảo hiểm cũng không chịu trách nhiệm đối với tài sản đặc biệt
như vàng, bạc, đá quý, tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
3.2.3. Phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm được tính theo đầu phương tiện. Người tham gia bảo hiểm đóng phí BH
TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba theo số lượng đầu phương tiện của mình.
Mặc khác, các phương tiện khác nhau về chủng loại, về độ lớn có xác suất gây ra tai
nạn khác nhau nên phí bảo hiểm được tính riêng cho từng loại phương tiện (hoặc
nhóm phương tiện).
Phí bảo hiểm tính cho mỗi đầu phương tiện đối với mỗi loại phương tiện (thường tính
theo năm) là:
Xe không đủ điều kiện
tham gia giao thông

Bài 3: Bảo hiểm xe cơ giới
INS101_Bai3_v1.0013111228 59
P = f + d
Trong đó: P – Phí bảo hiểm /đầu phương tiện
f – Phí thuần
d – Phụ phí (được qui định là tỷ lệ phần trăm nhất định so với tổng phí bảo hiểm)
Phí thuần được xác định theo công thức:
nSi.Ti
i1
nCi
i1
f
Trong đó: Si – Số vụ tai nạn có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe được bảo
hiểm bồi thường trong năm i.
Ti – Số tiền bồi thường bình quân 1 vụ tai nạn có phát sinh TNDS trong
năm i.
Ci – Số đầu phương tiện tham gia bảo hiểm TNDS trong năm i.
n – Số năm thống kê, thường từ 3 – 5 năm, i = (1, n)
Như vậy, f thực chất là số tiền bồi thường bình quân trong thời kỳ n năm cho mỗi đầu
phương tiện tham gia bảo hiểm trong thời kỳ đó.
3.2.4. Trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm
Khi tai nạn xảy ra, chủ xe (lái xe) phải gửi hồ sơ
khiếu nại bồi thường cho công ty bảo hiểm, trong
hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
Giấy chứng nhận bảo hiểm;
Biên bản khám nghiệm hiện trường;
Tờ khai tai nạn của chủ xe;
Bản kết luận điều tra tai nạn (nếu có);
Biên bản hoà giải (nếu trong trường hợp có hoà giải);
Quyết định của toà án (nếu có);
Các chứng từ liên quan đến thiệt hại của người thứ ba, bao gồm: thiệt hại về con
người, thiệt hại về tài sản. Các chứng từ phải hợp lệ.
Sau khi nhận được hồ sơ khiếu nại bồi thường, công ty bảo hiểm sẽ tiến hành giám
định để xác định thiệt hại thực tế của bên thứ ba và bồi thường tổn thất.
Thiệt hại của bên thứ ba bao gồm:
Thiệt hại về tài sản bao gồm: tài sản bị mất, bị hư hỏng hoặc bị huỷ hoại; thiệt hại
liên quan đến việc sử dụng tài sản và các chi phí hợp lý để ngăn ngừa, hạn chế và
khắc phục thiệt hại.
Thiệt hại về tài sản lưu động được xác định theo giá trị thực tế (giá thị trường) tại
thời điểm tổn thất còn đối với tài sản cố định, khi xác định giá trị thiệt hại phải tính
đến khấu hao. Cụ thể:
Giá trị thiệt hại = Giá trị mua mới (nguyên giá) – Mức khấu hao

