Cơ S T Động Hc Phm Văn Tn
Chương III: Đồ hình truyn tín hiu Trang III.1
Chương III: ĐỒ HÌNH TRUYN TÍN HIU
ĐẠI CƯƠNG.
NHNG ĐỊNH NGHĨA.
TÓM LƯỢC NHNG TÍNH CHT CƠ BN CA ĐHTTH.
ĐẠI S HC V ĐỒ HÌNH TRUYN TÍN HIU.
CÁCH V ĐỒ HÌNH TRUYN TÍN HIU.
ÁP DNG DÙNG CÔNG THC MASON VÀO SƠ ĐỒ KHI.
Cơ S T Động Hc Phm Văn Tn
Chương III: Đồ hình truyn tín hiu Trang III.2
I. ĐẠI CƯƠNG.
Đồ hình truyn tín hiu ( signal flow graph - ĐHTTH) được gii thiu đầu tiên bi S.J.
MASON được xem như là ký hiu đơn gin hóa ca sơ đồ khi, để trình bày mi tương quan nhân
qu ca mt h tuyến tính.
Bên cnh s khác bit v hình trng vt lý gia ĐHTTH và sơ đồ khi, ta có th thy
ĐHTTH chc ch hơn v nhng liên h toán hc. Nhưng nhng định lut dùng cho sơ đồ khi thì
mm do hơn nhiu và kém rõ ràng hơn.
Mt ĐHTTH được định nghĩa như là mt phương pháp đồ ha để miêu t nhng liên h
vào - ra gia các biến ca mt tp hp nhng phương trình đại s.
Xem mt h tuyến tính được din t bi tp hp N phương trình đại s.
yy .
=ak
N
k
kj
j1=
j= 1,2.3...N (3.1)
N phương trình ny được viết dưới dng tương quan nhân qu:
Hu qua th j = ( li tỉỡ k n j) . (nguyn nhn th k) (3.2)
N
k=1
Hay đơn gin hơn:
Output = (độ li).(input) (3.3)
Đồ hình truyn tín hiu được v da vào tiên đề quan trng nht này.
Trường hp h thng được mô t bng các phương trình vi tích phân, trước nht ta phi biến
đổi chúng thành các phương trình biến đổi Laplace và sp xếp chúng theo dng phương trình (3.1).
Khi v ĐHTTH , các đim ni hay là nút dùng để biu din các biến yj hay yk . Các nút
được ni vi nhau bi các đon thng gi là nhánh, tu thuc vào các phương trình nhân qu. Các
nhánh được đặc trưng bi độ li nhánhchiu. Mt tín hiu ch có th truyn ngang qua nhánh
theo chiu mũi tên.
j=1,2,.... ,N (3.4)
)()()(
1
sss y
G
yk
N
k
kj
j
=
=
Thí d, xem mt h tuyến tính được trình bài bi phương trình đơn gin.
y2 =a12 .y1 (3.5)
Trong đó, y1 là biến s vào , y2 là biến ra và a12độ li hay độ truyn dn (transmittansce)
gia hai biến s.
Đồ hình truyn tín hiu biu din cho phương trình (3.5) được v hình H.3_1.
Nhánh
a12
nút Nút
y1y2
H.3_1
Chiu ca nhánh t nút y1 đến nút y2 ch s ph thuc ca biến ra vi biến vào, và không có
ngược li. Vì thế, mc dù phương trình (3.5) có th viết li:
Cơ S T Động Hc Phm Văn Tn
Chương III: Đồ hình truyn tín hiu Trang III.3
y
a
y2
12
1
1
=(3.6)
Nhưng ĐHTTH hình H.3_1 không đưa đến mt tương quan như vy. Nếu phương trình
(3.6) có giá tr như là mt tương quan nhân qu theo ý nghĩa vt lý, thì phi v mt ĐHTTH khác.
Mt thí d khác, xem tp hp các phương trình đại s :
y2 = a12 y1 + a32 y3
y3 = a23 y2 + a43 y4
y4 = a24 y2 + a34 y3 + a44 y4 (3.7)
y5 = a25 y2 + a45 y4
ĐHTTH cho các phương trình này được v tng bước như hình H.3_2. Các nút biu din
các biến y1 , y2 , y3 , y4 và y5 được đặt theo th t t trái sang phi.
a)
b)
c)
y1 y2 y3 y4
a12
a32 a43
a23
y
2
a24
y
2
a32 a43 a44
y1 y2
y
3
a12
y
2
y3
y
2
y4
y
2
a23
y
2
A34
y
2
a32
a12
y1 y2 y3 y4 y5
Cơ S T Động Hc Phm Văn Tn
Chương III: Đồ hình truyn tín hiu Trang III.4
d) a32 a43 a44
a12
y
2
H.3_2. : ĐHTTH ca h phương trình (3.7) .
II . NHNG ĐỊNH NGHĨA.
1) Nút vào (ngun ) : Nút vào là mt nút ch có nhng nhánh ra. Thí d nút y1 H.3_2 .
2) Nút ra : Nút ra là nút ch có nhng nhánh vào. Thí d nút y5 H.3_2.
Tuy nhiên không phi lúc nào cũng có sn nút ra tha định nghĩa trên. Thí d ĐHTTH
hình H.3_3a. đó không có nút nào phù hp định nghĩa. Tuy nhiên, có th xem y3/hoc y2
nút ra nếu ta đưa vào các nhánh vi độ li đơn v cho các biến y3 và y2 như H.3_3b. Các nút
đưa thêm vào gi là nút gi (dummy node).
H.3_3a : ĐHTTH gc.
H.3_3b: ĐHTTH ci biến vi 2 nút gi .
Mt cách tng quát ta có th thy rng, bt k mt nút nào không phi là nút vào đều có th
làm mt nút ra theo cách trên. Tuy nhiên, ta không th đổi mt nút không phi là nút vào thành
mt nút vào theo cách tương t. Thí d, nút y2 trong hình H.3_3a không phi là nút vào. Nhưng
nếu ta c đổi nó thành nút vào bng cách thêm nút gi như H.3_4 thì phương trình mô t tương
quan ti nút y2 s là:
a12 a23
y1 y2 y3
a
12
a
23
a32
y
2
a12 a23
y1 y2 y3 y3
a
23
a32
y
2
1
y
2
1
y
2
y2 (Nt ra gi)
y1 y2
y
3
y3
y
2
y4
y
2
a24
y
2
a23
y
2
a34
y
2
a25
y
2
a45
y
2
y5
y
2
Cơ S T Động Hc Phm Văn Tn
Chương III: Đồ hình truyn tín hiu Trang III.5
y2
H.3_4.
y2y3
a32
a23
a12 1
y1
y2 = y2 + a12y1 + a32 y3 (3.8)
Phương trình này khác vi phương trình gc, được viết t hình H.3_3a:
y2 = a12 y1 + a32 y3 (3.9)
Trường hp mun chn y2 là nút vào, ta phi viết li phương trình nhân qu, vi kiu xếp
đặt : các nguyên nhân nm bên vế phi và hu qu nm bên vế trái. Sp xếp phương trình (3.9) li,
ta có hai phương trình gc cho ĐHTTH hình H. 3_3 như sau:
y3 = a32 y2 (3.11)
y
a
a
y
a
y3
12
32
2
12
1
1= (3.10)
ĐHTTH cho hai phương trình trên, v hình H.3_5.
y1
- a32/a12
1/a12
a23
y2 y3
H.3_5: ĐHTTH vi y2 là nút vào.
3) Đường(path): Là s ni tiếp liên tc theo mt hướng ca các nhánh , mà dc theo nó
không có mt nút nào được đi qua quá mt ln.
4) Đường trc tiếp (forward path): Là đường t nút vào đến nút ra. Thí d ĐHTTH hình
H.3_2d, y1 là nút vào, và có 4 nút ra kh dĩ : y2 , y3 , y4 và y5 . Đường trc tiếp gia y1 và y2: là
nhánh gia y1 và y2. Có hai đường trc tiếp gia y1 và y3: Đường 1, gm các nhánh t y1 đến y2
đến y3. Đường 2, gm các nhánh t y1 đến y2 đến y4 (ngang qua nhánh có độ li a24) và ri tr
v y3(ngang qua nhánh có độ li a43). Người đọc có th xác định 2 đường trc tiếp t y1 đến y4.
Tương t, có 3 đường trc tiếp t y1 đến y5.
5) Vòng(loop): Là mt đường xut phát và chm dt ti cùng mt nút, dc theo nó không có
nút nào khác được bao quá mt ln. Thí d, có 4 vòng ĐHTTH hình H.3_2d.