ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

Chƣơng 3: Bản vẽ công trình thủy lợi, giao thông Bản vẽ công trình thủy lợi, giao thông thường có một số đặc thù sau:

- Loại hình biểu diễn sử dụng chủ yếu là bản vẽ mặt bằng và hình cắt, mặt

cắt công trình .

- Phạm vi xây dựng lớn, địa hình phức tạp, có nhiều khu vực đào, đắp trên

mặt địa hình.

- Công trình có kích thước lớn nên trên bản vẽ thường sử dụng đơn vị cm.

- Tỷ lệ bản vẽ thông thường từ 1/100 – 1/500, các bản vẽ chi tiết có thể sử

dụng các tỷ lệ lớn hơn.

- Công trình thường có dạng tuyến nên một chiều kích thước của công trình thường lớn hơn nhiều so với các chiều kích thước còn lại, do đó có thể sử dụng tỷ lệ khác nhau đối với mỗi chiều kích thước của công trình.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.1. Khái niệm chung

Bản bẽ công trình đất biểu diễn công trình được đào, đắp trực tiếp trên

nền đất tự nhiên, như đập đất, đường tràn, đường giao thông, san nền, hố móng.

Nội dung bản vẽ bao gồm bản vẽ mặt bằng (được biểu diễn dạng hình

chiếu có số) và các bản vẽ mặt cắt công trình.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.2. Khái niệm hình chiếu có số

- Hình chiếu có số được xây dựng trên cơ sở phép chiếu thẳng góc, sử dụng hình chiếu bằng kèm theo các con số chỉ cao độ của các yếu tố hình học như điểm, đường, bề mặt.

- Mặt phẳng hình chiếu quy ước là mặt phẳng nằm ngang, cao độ bằng không, tương đương cao độ mặt thuỷ chuẩn. Cao độ dương được tính từ mặt phẳng quy ước lên phía trên, ngược lại là cao độ âm.

- Bản vẽ hình chiếu có số thường sử dụng thước tỉ lệ thay cho tỷ lệ dạng số thập phân.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.3. Biểu diễn các yếu tố hình học bằng hình chiếu có số

3.1.1.1. Biểu diễn Điểm:

- Điểm được biểu diễn bằng vị trí và cao độ của nó. - Khi biểu diễn điểm, có thể không đặt tên điểm nhưng bắt buộc phải ghi

chú cao độ của điểm.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.3. Biểu diễn các yếu tố hình học bằng hình chiếu có số 3.1.1.2. Biểu diễn đƣờng thẳng

Đường thẳng được biểu diễn bằng các phương pháp sau: - Hình chiếu có số của 2 điểm thuộc đường thẳng đó. - Hình chiếu có số của một điểm thuộc đường thẳng và phương của đường thẳng đó. Phương của đường thẳng được biểu diễn bằng hình chiếu và mũi tên có ghi độ dốc i hoặc góc nghiêng α của đường thẳng so với mặt phẳng quy ước. Chiều mũi tên chỉ hướng dốc xuống của đường thẳng.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.3. Biểu diễn các yếu tố hình học bằng hình chiếu có số 3.1.1.2. Biểu diễn đƣờng thẳng

- Độ dốc của đường thẳng: nếu đường thẳng nghiêng góc α so với

mặt phẳng hình chiếu quy ước, độ dốc của đường thẳng được ký hiệu là i:

i = tangα = ∆h/l,

trong đó: ∆h là hiệu số độ cao của 2 điểm A,B thuộc đường thẳng.

l là độ dài hình chiếu có số của đoạn AB.

- Khoảng của đường thẳng: ký hiệu là L.

L = 1/i, trong đó i là độ dốc của đường thẳng.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.3. Biểu diễn các yếu tố hình học bằng hình chiếu có số 3.1.1.2. Biểu diễn đƣờng thẳng

- Chia độ của đường thẳng:

là tìm trên đường thẳng đó những điểm liên tiếp có độ cao là số nguyên. Để chia độ một đường thẳng có thể sử dụng các cách sau:

+ Khi biết hai điểm thì áp dụng định lý Talet. + Khi biết một điểm và độ dốc thì xác định khoảng và chia độ theo độ dốc

và thước tỷ lệ.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.3. Biểu diễn các yếu tố hình học bằng hình chiếu có số 3.1.1.2. Biểu diễn đƣờng thẳng

Vị trí tương đối của hai đường thẳng:

- Hai đường thẳng cắt nhau: giao điểm thuộc hình chiếu của mỗi đường thẳng có cùng một độ cao - Hai đường thẳng song song: thoả mãn đồng thời ba điều kiện sau: + Hình chiếu của hai đường thẳng song song với nhau. + Khoảng hoặc độ dốc của 2 đường thẳng bằng nhau. + Hai đường thẳng có cùng hướng dốc.

- Hai đường thẳng chéo nhau: không thoả mãn đồng thời các điều kiện cắt và song song nhau.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.3. Biểu diễn các yếu tố hình học bằng hình chiếu có số 3.1.1.3. Biểu diễn mặt phẳng

Có nhiều phương pháp biểu diễn mặt phẳng thông qua các điểm và đường thuộc mặt phẳng, trong đó phương pháp biểu diễn mặt phẳng thông qua bằng các đường bằng (đường song song mặt chuẩn quy ước) cách đều nhau là thông dụng nhất.

Khoảng cách trên hình chiếu có số giữa các đường bằng được gọi là k trong đó: ∆h là độ chênh cao giữa các đường

và tính theo công thức: k = ∆h/i, bằng, i là độ dốc của mặt phẳng.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.3. Biểu diễn các yếu tố hình học bằng hình chiếu có số 3.1.1.3. Biểu diễn mặt phẳng

Vị trí tương đối của hai mặt phẳng: - Hai mặt phẳng song song: Khi chúng chứa ít nhất một cặp đường thẳng tương ứng song song. Trên hình chiếu có số, điều kiện tối thiểu để hai mặt phẳng song song là khi 2 đường tỉ lệ độ dốc của chúng song song.

- Hai mặt phẳng vuông góc: khi mặt phẳng này có chứa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia (trên hình chiếu có số, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng khi hình chiếu của đường thẳng song song với hình chiếu của đường tỉ lệ độ dốc của mặt phẳng và độ dốc của chúng tỉ lệ nghịch đồng thời ngược chiều dốc với nhau).

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.3. Biểu diễn các yếu tố hình học bằng hình chiếu có số 3.1.1.4. Biểu diễn mặt hình học

Hình chiếu có số của mặt hình học có thể biểu diễn theo hai cách sau:

- Biểu diễn thông qua các điểm thuộc mặt.

- Biểu diễn thông qua các đường bằng có cao độ liên (cách này tiếp thuộc mặt được sử dụng phổ biến hơn do hình ảnh trực quan và thuận lợi hơn khi giải quyết các bài toán giao tuyến).

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.3. Biểu diễn các yếu tố hình học bằng hình chiếu có số 3.1.1.5. Biểu diễn mặt dốc đều

- Mặt dốc đều là mặt luôn tiếp xúc nón tròn xoay có trục thẳng đứng, đỉnh nón

di chuyển trên một đường chuẩn thẳng hoặc cong.

Mặt dốc đều với đường chuẩn thẳng

Mặt dốc đều với đường chuẩn cong

- Độ dốc của mặt dốc đều bằng độ dốc của mặt nón, đường dốc nhất của mặt dốc đều là đường tiếp sinh tiếp xúc chung giữa mặt dốc đều và mặt nón tròn xoay. Đường bằng của mặt dốc đều luôn tiếp xúc với đường tròn bằng cùng cao độ của mặt nón.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.3. Biểu diễn các yếu tố hình học bằng hình chiếu có số 3.1.1.5. Biểu diễn mặt dốc đều

- Các bước biểu diễn mặt dốc đều khi biết đường chuẩn và độ dốc

VD: Đường chuẩn là đường thẳng, mặt dốc đều cao hơn đường chuẩn (thường gặp trong trường hợp mái đào).

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.3. Biểu diễn các yếu tố hình học bằng hình chiếu có số 3.1.1.5. Biểu diễn mặt dốc đều

- Các bước biểu diễn mặt dốc đều khi biết đường chuẩn và độ dốc

VD: Đường chuẩn là đường cong, mặt dốc đều thấp hơn đường chuẩn (thường gặp trong trường hợp mái đắp).

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.3. Biểu diễn các yếu tố hình học bằng hình chiếu có số 3.1.1.6. Biểu diễn mặt địa hình

Mặt địa hình cũng được biểu diễn thông qua các đường bằng như các mặt hình học, tuy nhiên, đối với mặt địa hình, các đường bằng được gọi là đường đồng mức. Độ chênh cao giữa các đường đồng mức càng nhỏ thì mặt địa hình càng được biểu diễn chi tiết.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.3. Biểu diễn các yếu tố hình học bằng hình chiếu có số 3.1.1.7. Phƣơng pháp xác định giao tuyến giữa các mặt

- Biểu diễn các mặt thông qua các đường bằng có cao độ tương ứng

bằng nhau.

- Xác định các giao điểm của các đường bằng cùng cao độ. - Vẽ giao tuyến đi qua các giao điểm.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.3. Biểu diễn các yếu tố hình học bằng hình chiếu có số 3.1.1.7. Phƣơng pháp xác định mặt cắt địa hình

- Xác định các giao điểm của mặt phẳng cắt với các đường đồng mức. - Gióng các các giao điểm đó về cao độ tương ứng. - Vẽ mặt cắt địa hình đi qua các giao điểm bằng đường cong trơn tự

nhiên (một số trường hợp cho phép nối các giao điểm bằng các đoạn thẳng).

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất

Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, bản vẽ công trình đất chỉ thể hiện cơ bản về dạng hình học của công trình, chưa cần biểu diễn chi tiết đến các thông số và yêu cầu kỹ thuật.

Nội dung bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất bao gồm:

- Mặt bằng: là hình chiếu có số của công trình trên mặt địa hình, thể hiện các bộ phận, chi tiết cơ bản của công trình, giao tuyến của các mái đào, mái đắp với nhau và với mặt địa hình, trên các mái có ký hiệu trải mái thể hiện hướng dốc. Đường nét biểu diễn công trình thể hiện bằng nét cơ bản. Các đường nét biểu diễn bề mặt địa hình, các nét phụ trợ dùng nét mảnh. Đường đồng mức trong khu vực đào,đắp của công trình có thể dùng nét đứt.

- Mặt cắt: thể hiện hình dạng, tương quan giữa mặt cắt công trình và mặt cắt địa hình, trên mặt cắt ký hiệu rõ để phân biệt đất tự nhiên và các khu vực đào,đắp của công trình. Các đường nét biểu diễn công trình, mặt đất tự nhiên biểu diễn bằng nét cơ bản, riêng đối với mặt đất tự nhiên khu vực đào biểu diễn bằng nét đứt hoặc nét ảo(nét hai chấm gạch mảnh).

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất

Phương pháp chung vẽ bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất

Vẽ mặt bằng:

Bước 1: Biểu diễn các bề mặt, các mái đào đắp của công trình bằng các đường bằng có cao độ tương ứng với cao độ của các đường đồng mức trên mặt địa hình.

Bước 2: Vẽ giao tuyến của các bề mặt, các mái đào đắp với nhau và với

mặt địa hình.

Bước 3: Trải mái và ghi chú các ký hiệu, thông số cần thiết.

Vẽ mặt cắt:

Bước 1: Vẽ mặt cắt qua địa hình. Bước 2 : Vẽ mặt cắt qua công trình. Bước 3 : Ký hiệu vật liệu và ghi chú các thông số cần thiết.

Mặt cắt có thể đặt độc lập hoặc đặt theo liên hệ gióng với mặt bằng, có thể vẽ dựa trên các thông số của bản vẽ mặt bằng hoặc vẽ dựa vào bình đồ và các thông số thiết kế trước khi vẽ mặt bằng.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.1. Bản vẽ đập đất

Thông số cơ bản:

- Tuyến đập: vị trí trục đập.

- Đỉnh đập: cao trình. bề rộng.

- Độ dốc mái: thượng lưu.

hạ lưu.

- Cơ đập: vị trí cơ.

cao trình. bề rộng cơ.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.1. Bản vẽ đập đất

Vẽ mặt bằng đập: VD: Vẽ mặt bằng đập đất trên mặt địa hình, biết các thông số thiết kế sau:

- Đập theo tuyến A-A - Đỉnh đập cao trình 115 - Mặt đập rộng 10m. - Mái TL i = 1/2. - Mái HL i = 2/3. - Cơ đập tại cả thượng lưu và hạ lưu, cao trình 105, rộng 5m.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.1. Bản vẽ đập đất

Vẽ mặt bằng đập: VD: Vẽ mặt bằng đập đất trên mặt địa hình

Bước 1: Vẽ tuyến đỉnh đập song song trục đập, rộng 10m tại cao trình 115.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.1. Bản vẽ đập đất

Vẽ mặt bằng đập: VD: Vẽ mặt bằng đập đất trên mặt địa hình

Bước 2: Vẽ mái thượng lưu

= ∆hĐH /iTL = 5/(1/2) = 10m

-Tính kTL

- Biểu diễn mái và cơ đập ở thượng lưu thông qua các đường bằng.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.1. Bản vẽ đập đất

Vẽ mặt bằng đập: VD: Vẽ mặt bằng đập đất trên mặt địa hình

Bước 2: Vẽ mái thượng lưu - Xác định các giao điểm của các đường bằng và đường đồng mức cùng cao độ. -Nối các giao điểm để biểu diễn giao của mái đập và mặt địa hình. - Biểu diễn cơ đập. - Trải mái dốc theo quy ước.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.1. Bản vẽ đập đất

Vẽ mặt bằng đập: VD: Vẽ mặt bằng đập đất trên mặt địa hình

Bước 3: Vẽ mái hạ lưu

- Thực hiện các bước tương tự mái thượng lưu.

= ∆hĐH /iHL = 5/(2/3) = 7.5m

- Chú ý kHL

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.1. Bản vẽ đập đất

Vẽ mặt cắt đập: VD: Vẽ mặt cắt A-A

- Xác định giao điểm của mặt phẳng cắt với các đường đồng mức.

- Vẽ thang cao độ.

- Gióng các giao điểm về thang cao độ tương ứng.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.1. Bản vẽ đập đất

Vẽ mặt cắt đập: VD: Vẽ mặt cắt A-A

- Nối các điểm trên thang cao độ để biểu diễn mặt cắt địa hình.

-Biểu diễn giao của mặt phẳng cắt và đỉnh đập tại cao trình 115.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.1. Bản vẽ đập đất

Vẽ mặt cắt đập: VD: Vẽ mặt cắt A-A

- Ký hiệu vật liệu theo quy ước và ghi chú các thông tin cần thiết.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.1. Bản vẽ đập đất

Vẽ mặt cắt đập: VD: Vẽ mặt cắt B-B

- Xác định giao điểm của mặt phẳng cắt với các đường đồng mức. - Vẽ thang cao độ. - Dóng các giao điểm về thang cao độ tương ứng. - Lựa chọn thêm một số điểm và dóng cao độ theo phương pháp nội suy. - Nối các điểm để biểu diễn mặt cắt địa hình.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.1. Bản vẽ đập đất

Vẽ mặt cắt đập: VD: Vẽ mặt cắt B-B

- Xác định vị trí tim đập tại cao trình 115 trên mặt cắt.

- Vẽ các phần đỉnh đập, mái đập, cơ đập dựa theo thông số thiết kế (cao đô, bề rộng, độ dốc…).

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.1. Bản vẽ đập đất

Vẽ mặt cắt đập: VD: Vẽ mặt cắt B-B

- Ký hiệu vật liệu theo quy ước và ghi chú các thông tin cần thiết.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.2. Bản vẽ đƣờng tràn

Thông số cơ bản:

-Vị trí trục tuyến tràn.

- Bề rộng đáy tràn.

- Vị trí, cao trình cửa vào, cửa ra.

- Độ dốc mái đào.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.2. Bản vẽ đƣờng tràn

Vẽ mặt bằng đường tràn: VD: Vẽ mặt bằng đường tràn trên mặt địa hình, biết các thông số thiết kế sau:

- Tuyến tràn A-A. - Bề rộng đáy tràn 10m. - Cao trình cửa vào 195. - Cao trình cửa ra 180. - Độ dốc mái đào i=1/1.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.2. Bản vẽ đƣờng tràn

Vẽ mặt bằng đường tràn: VD: Vẽ mặt bằng đường tràn trên mặt địa hình

Bước 1: Vẽ đáy tràn

- Vẽ đáy tràn rộng 10m

song song trục tuyến tràn.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.2. Bản vẽ đƣờng tràn

Vẽ mặt bằng đường tràn: VD: Vẽ mặt bằng đường tràn trên mặt địa hình

Bước 2: Vẽ mái tràn

- Vẽ đường tròn bán kính

R = (hCV – hCR)/i

= (195 - 180)/(1/1) = 15.

- Vẽ đường bằng cơ sở

cao trình 115.

- Vẽ các đường bằng biểu

diễn mái với khoảng cách k = ∆hĐH /i = 5/(1/1)

= 5.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.2. Bản vẽ đƣờng tràn

Vẽ mặt bằng đường tràn: VD: Vẽ mặt bằng đường tràn trên mặt địa hình

Bước 2: Vẽ mái tràn

- Xác đinh các giao điểm của các đường bằng và đường đồng mức cùng cao độ.

- Nối các giao điểm để biểu diễn giao tuyến mái tràn và mặt địa hình.

- Trải mái dốc theo quy

ước.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.2. Bản vẽ đƣờng tràn

Vẽ mặt bằng đường tràn: VD: Vẽ mặt bằng đường tràn trên mặt địa hình

Bước 2: Vẽ mái tràn

- Vẽ mái còn lại với các bước tương tự và hoàn thiện bản vẽ mặt bằng đường tràn.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.2. Bản vẽ đƣờng tràn

Vẽ mặt cắt đường tràn: VD: Vẽ mặt cắt dọc đường tràn A-A

- Vẽ mặt cắt địa hình theo

tuyến A-A.

- Vẽ mặt cắt đáy tràn theo

tuyến A-A.

- Ký hiệu đường nét, vật

liệu theo quy ước.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.2. Bản vẽ đƣờng tràn

Vẽ mặt cắt đường tràn: VD: Vẽ mặt cắt ngang đường tràn B-B

- Vẽ mặt cắt địa hình theo

tuyến B-B.

- Dựa vào mặt cắt A-A để xác định cao độ đáy tràn tại vị trí mặt cắt B-B.

- Dựa vào mặt bằng tràn để xác định vị trí các mái tràn giao với mặt địa hình tại vị trí mặt phẳng cắt B-B.

- Ký hiệu đường nét, vật

liệu theo quy ước.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.3. Bản vẽ san nền

- Để tạo thành các khu vục bằng phẳng có hình dạng theo yêu cầu thiết kế, cần phải tiến hành đào hoặc đắp trên mặt địa hình, tạo thành các khu vực mái đào đắp khác nhau.

- Các thông số thiết kế cơ bản của công trình bao gồm hình dạng và cao trình khu đất thiết kế, độ dốc các mái đào đắp của công trình.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.3. Bản vẽ san nền

Vẽ mặt bằng san nền

VD: Vẽ mặt bằng san nền trên mặt địa hình, biết các thông số sau:

- Khu đất

thiết kế có dạng như trong bản vẽ, cao trình 60.

- Mái đào iđào = 1/1. - Mái đắp iđắp = 2/3.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.3. Bản vẽ san nền

Vẽ mặt bằng san nền

VD: Vẽ mặt bằng san nền trên mặt địa hình

- Xác định khu vực đào (khu vực địa hình có cao trình >60).

- Biểu diễn các mái đào thông qua các đường bằng kđào = ∆hĐH/iđào = 10. - Vẽ giao tuyến giữa các mái đào với nhau và với mặt địa hình.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.3. Bản vẽ san nền

Vẽ mặt bằng san nền

VD: Vẽ mặt bằng san nền trên mặt địa hình

- Xác định khu vực đắp (khu vực địa hình có cao trình <60).

- Biểu diễn các mái đắp thông qua các đường bằng kđắp = ∆hĐH/iđắp = 15. - Vẽ giao tuyến giữa các mái đắp với nhau và với mặt địa hình.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.3. Bản vẽ san nền

Vẽ mặt bằng san nền

VD: Vẽ mặt bằng san nền trên mặt địa hình

- Ký hiệu trải mái dốc

theo quy ước.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.3. Bản vẽ san nền

Vẽ mặt bằng san nền

VD: Vẽ mặt cắt qua khu vực san nền và mặt địa hình

- Vẽ mặt cắt địa hình. - Vẽ mặt cắt công trình

dựa vào thông số thiết kế.

- Ký hiệu đất tự nhiên,

các khu vực đào và đắp.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.3. Bản vẽ tuyến đƣờng giao thông

- Để tạo nên tuyến đường giao thông , mặt địa hình có những khu vực phải đào hoặc đắp theo các yêu cầu thiết kế.

- Các thông số thiết kế sơ bộ đường giao thông bao gồm: tuyến đường, bề rộng con đường, độ dốc hoặc các cao trình thiết kế của tuyến đường, độ dốc các mái đào đắp hai bên con đường. .

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.3. Bản vẽ tuyến đƣờng giao thông.

Vẽ bản vẽ thiết kế sơ bộ tuyến đường giao thông trên mặt địa hình, biết các thông số sau:

- Tuyến đường trục từ cao

A-A, kéo dài trình 40 đến 90.

- Bề rộng mặt đường

20m.

- Mái đào iđào = 1/1. - Mái đắp iđắp = 2/3.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.3. Bản vẽ tuyến đƣờng giao thông.

Vẽ bản vẽ thiết kế sơ bộ tuyến đường giao thông trên mặt địa hình:

- Vẽ phần mặt đường

rộng 20m.

- Vẽ mặt cắt dọc tuyến đường để xác định khu vực đào, đắp.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.3. Bản vẽ tuyến đƣờng giao thông. Vẽ bản vẽ thiết kế sơ bộ tuyến đường giao thông trên mặt địa hình:

diễn - Biểu

các đường bằng của mái theo đào phương pháp mặt dốc đều.

- Xác định

giao tuyến của mái đào với mặt địa hình.

- Biểu diễn mặt bằng và mặt cắt khu vực đào theo quy ước.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.3. Bản vẽ tuyến đƣờng giao thông. Vẽ bản vẽ thiết kế sơ bộ tuyến đường giao thông trên mặt địa hình:

diễn - Biểu

các đường bằng của mái theo đắp phương pháp mặt dốc đều.

- Xác định

giao tuyến của mái đắp với mặt địa hình.

- Biểu diễn mặt bằng và mặt cắt khu vực đắp theo quy ước.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.1 Bản vẽ công trình đất 3.1.4. Bản vẽ thiết kế sơ bộ công trình đất 3.1.4.3. Bản vẽ tuyến đƣờng giao thông.

Vẽ bản vẽ thiết kế sơ bộ tuyến đường giao thông trên mặt địa hình:

- Hoàn thiện các phần còn lại của bản vẽ.

- Ký hiệu vật

liệu, đường nét biểu diễn theo quy ước.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình thủy lợi 3.2.1. Bản vẽ đập bê tông trọng lực - Đập bê tông trọng lực là loại công trình chặn dòng ngăn nước được sử dụng phổ biến trong thiết kế thi công các hồ chứa, các nhà máy thủy điện. Đây là hạng mục công trình có quy mô lớn nhất trong hệ thống công trình thủy lợi. - Bên cạnh công trình đập dâng còn có đập tràn và hệ thống lấy nước ngầm qua thân đập, các hạng mục này được bố trí tùy theo điều kiện kiện địa chất, địa hình tự nhiên của công trình.

Đập Tam Hiệp – Trung Quốc

Đập GrandCoulee – Mỹ

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình thủy lợi 3.2.1. Bản vẽ đập bê tông trọng lực - Đập bê tông trọng lực là loại công trình chặn dòng ngăn nước được sử dụng phổ biến trong thiết kế thi công các hồ chứa, các nhà máy thủy điện. Đây là hạng mục công trình có quy mô lớn nhất trong hệ thống công trình thủy lợi. - Bên cạnh công trình đập dâng còn có đập tràn và hệ thống lấy nước ngầm qua thân đập, các hạng mục này được bố trí tùy theo điều kiện kiện địa chất, địa hình tự nhiên của công trình.

Đập Itaipu – Brazin&Paragoay

Đập Guri – Venezuela

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình thủy lợi 3.2.1. Bản vẽ đập bê tông trọng lực - Đập bê tông trọng lực là loại công trình chặn dòng ngăn nước được sử dụng phổ biến trong thiết kế thi công các hồ chứa, các nhà máy thủy điện. Đây là hạng mục công trình có quy mô lớn nhất trong hệ thống công trình thủy lợi. - Bên cạnh công trình đập dâng còn có đập tràn và hệ thống lấy nước ngầm qua thân đập, các hạng mục này được bố trí tùy theo điều kiện kiện địa chất, địa hình tự nhiên của công trình.

Đập Sơn La

Đập Lòng Sông

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình thủy lợi 3.2.1. Bản vẽ đập bê tông trọng lực

Bản vẽ đập bê tông trọng lực bao gồm mặt bằng, các mặt cắt, chính diện

thượng lưu, hạ lưu và các bản vẽ chi tiết.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình thủy lợi 3.2.1. Bản vẽ đập bê tông trọng lực Bản vẽ mặt bằng:

thể hiện vị trí, phạm vi đập trên mặt nền địa hình và

các mối quan hệ chức năng với các hạng mục công trình khác.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình thủy lợi 3.2.1. Bản vẽ đập bê tông trọng lực

Bản vẽ các mặt cắt: gồm mặt cắt dọc đập, các mặt cắt ngang qua đập

dâng, đập tràn, qua hệ thống cống ngầm…

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình thủy lợi 3.2.2. Bản vẽ đập bê tông trọng lực

Bản vẽ chính diện thượng lưu, hạ lưu đập và một số chi tiết

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình thủy lợi 3.2.2. Bản vẽ đập đất

Bản vẽ đập đất gồm mặt bằng, các mặt cắt và các vẽ chi tiết.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình thủy lợi 3.2.3. Bản vẽ đường tràn

- Đường tràn là hạng mục công trình có nhiệm vụ xả nước cho hồ chứa. - Tùy theo điều kiện địa hình và loại đập chính, đường tràn có thể được xây dựng cắt ngang thân đập, trên thân đập hoặc xây dựng tại một vị trí độc lập so với đập chính.

- Bản vẽ đường tràn bao gồm mặt bằng, các mặt cắt, chính diện thượng

lưu, hạ lưu và các bản vẽ chi tiết.

Đập Hòa Bình

Đập Oroville - California

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình thủy lợi 3.2.3. Bản vẽ đường tràn

Bản vẽ đường tràn bao gồm mặt bằng, các mặt cắt, chính diện thượng

lưu, hạ lưu và các bản vẽ chi tiết.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình thủy lợi 3.2.3. Bản vẽ đường tràn

Bản vẽ đường tràn bao gồm mặt bằng, các mặt cắt, chính diện thượng

lưu, hạ lưu và các bản vẽ chi tiết.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình thủy lợi 3.2.4. Bản vẽ cống ngầm

Cống ngầm là công trình dẫn nước ngầm qua thân đập, thân đê. Bản vẽ

cống ngầm gồm mặt cắt, mặt bằng, chính diện thượng lưu, hạ lưu và các chi tiết.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình thủy lợi 3.2.5. Bản vẽ cống lộ thiên

Cống lộ thiên là công trình trên hệ thống kênh dẫn, có chức năng điều tiết lưu lượng. Bản vẽ gồm mặt cắt, mặt bằng, chính diện thượng lưu, hạ lưu và các chi tiết.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình thủy lợi 3.2.6. Bản vẽ cầu máng

Cầu máng là công trình dẫn nước nổi, nằm cao hơn mặt nền tự nhiên.

Bản vẽ gồm mặt cắt, mặt bằng, chính diện thượng lưu, hạ lưu và các chi tiết.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình giao thông 3.3.1. Bản vẽ nút giao thông. - Nút giao thông là nơi giao cắt giữa các tuyến đường với nhau. Tùy theo số lượng tuyến giao cắt, lưu lượng giao thông mà nút giao sẽ có quy mô và độ phức tạp khác nhau. - Có hai loại nút giao thông cơ bản gồm thông cùng cấp hoặc không cùng cấp (nút có sử dụng cấu vượt, hầm chui...) - Bản vẽ nút giao thông bao gồm mặt bằng, mặt cắt và các bản vẽ chi tiết.

Ngã tư Trần Duy Hưng (giao cùng cấp) Ngã tư Sở (giao không cùng cấp)

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình giao thông 3.3.1. Bản vẽ nút giao thông.

VD: Mặt bằng nút giao thông cùng cấp (đồng mức)

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình giao thông 3.3.1. Bản vẽ nút giao thông.

VD: Mặt bằng nút giao thông khác cấp (cầu vượt Mai Dịch)

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình giao thông 3.3.1. Bản vẽ nút giao thông.

VD: Mặt bằng nút giao thông khác cấp (hầm chui Kim Liên – Đại Cồ Việt)

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình giao thông 3.3.1. Bản vẽ nút giao thông.

VD: Mặt bằng, mặt cắt nút giao thông khác cấp (Ô chợ Dừa)

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình giao thông 3.3.2. Bản vẽ cầu giao thông.

- Cầu giao thông là công trình có vai trò quan trọng trong hệ thống công trình giao thông. Bên cạnh chức năng giao thông, công trình còn có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố cảnh quan đô thị và môi trường văn hóa xã hội.

- Bản vẽ cầu giao thông bao gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các

Cầu vượt Thái Hà – Chùa Bộc Cầu Mỹ Thuận

bản vẽ chi tiết

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình giao thông 3.3.2. Bản vẽ cầu giao thông.

Trong thiết kế tổng thể cầu giao thông, bản vẽ mặt đứng và mặt cắt

Bản vẽ bố trí chung cầu Mỹ Thuận

thường được kết hơp với nhau và gọi là bản bố trí chung

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình giao thông 3.3.2. Bản vẽ cầu giao thông.

Bản vẽ mặt bằng thường được đặt theo liên hệ dóng với bản bố trí chung

Bản vẽ bố trí chung và mặt bằng cầu vượt Mai Dịch

để thuận tiện cho việc thiết kế và đọc hiểu bản vẽ

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình giao thông 3.3.2. Bản vẽ cầu giao thông.

Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật, bản vẽ bố trí chung, mặt bằng được kết

Bản vẽ bố trí chung, mặt bằng và bảng thông số kỹ thuật cầu vượt Ngã Tư Sở

hợp biểu diễn kèm theo bảng số liệu các thông số thiết kế kỹ thuật.

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình giao thông 3.3.2. Bản vẽ cầu giao thông.

Bên cạnh các bản vẽ biểu diễn tổng thể là các bản vẽ chi tiết cấu tạo các

bộ phận của công trình

Chi tiết bản cầu, trụ cầu vượt Mai Dịch

Chi tiết trụ cầu Mỹ Thuận

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2 – VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD CHƢƠNG 3: BẢN VẼ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG

3.2 Bản vẽ công trình giao thông 3.3.2. Bản vẽ cầu giao thông.

Bên cạnh các bản vẽ thiết kế kỹ thuật còn có các nản vẽ thiết kế chỉ dẫn

phương pháp và quy trình thi công

Bản vẽ phương pháp thi công cầu vượt Mai Dịch