10/1/2019
1
Học phần
DƯỢC LIỆU THÚ Y
Giảng viên: Ts. Phan Vũ Hải
Trưởng Bộ môn Thú y học Lâm sàng, ĐHNL Huế
Website: cntyhue.blogspot.com
Huế, 2018
1
Chương 1.
ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LIỆU
2
NỘI DUNG CHÍNH
Giới thiệu
Tên gọi các vị thuốc
Phân loại dược liệu
Thu hái, chế biến, bảo quản và bào chế dược liệu
Hoạt chất và thành phần hóa học của dược liệU
Kê đơn thuốc
3
1. Giới thiệu
Dược liệu học = Pharmacognosy (ghép từ 2 từ Hy lạp:
pharmakon = nguyên liệu làm thuốc + gnosis = hiểu
biết- Seydler, 1815)
Nghị định 102/2016/NĐ-CP của Chính phủ:
“Dược liệu được hiểu là nguyên liệu làm thuốc có
nguồn gốc tự nhiên từ thực vật (~80%), động
vật, khoáng vật
4
Giới thiệu (tt)
Dược liệu = toàn y hoặc con vật, hoặc chỉ vài bộ phận
Chất chiết từ cây cỏ/động vật: tinh dầu, dầu mỡ, nhựa,
sáp
Quan niệm hiện nay: Môn DL không chỉ nghiên cứu
nguyên liệu thô mà cả những tinh chất chiết ra từ DL:
Rutin từ Hòe hoa, paclitaxel (taxol) -vỏ Thông đỏ,
reserpin rễ Ba gạc
Ngoài việc dùng làm thuốc, Dược liệu thú y còn bao gồm
cả việc giới thiệu cách nhận biết cây diệt côn trùng, ngoại
ký sinh trùng thú y (những cây thuốc này thường gây độc
cho vật nuôi).
Ko có ranh giới giữa cây thuốc và các lọai cây khác:
Cây độc
Cây lương thực, thực phẩm, gia vị…….
Cây công nghiệp, y cảnh………..
5
Định nghĩa môn học
Dược liệu thú y là môn học nghiên cứu cách
thu hái, bảo quản và sử dụng dược liệu thô vừa
làm thuốc trong phòng trị bệnh cho vật nuôi; lại
vừa dùng làm nguyên liệu để chiết các nhóm
hoạt chất dùng trong sản xuất thuốc thú y (chủ
yếu là thuốc có nguồn gốc thảo dược).
6
10/1/2019
2
Nội dung môn học: Tìm hiểu về nguồn gốc, thành
phần hóa học, bào chế, kiểm nghiệm, tác dụng và
công dụng của dược liệu trong phòng trị bệnh cho vật
nuôi.
Yêu cầu của môn học:
-Xác định được các nhóm hoạt chất chính trong cây
dược liệu
-Biết được qui trình kỹ thuật: nhận dạng, bộ phận
dùng, bảo quản, bào chế và sử dụng một số thảo
dược cho vật nuôi.
7
Cần phân biệt
Dược phẩm (thuốc) hai nguồn gốc chính: từ tự nhiên
(dược liệu, thường được chế) thuốc tổng hợp (hóa
dược).
Dược phẩm bao gồm tây y y học cổ truyền (đông y)
8
Hóa dược (tân dược, thuốc tây):được bào chế
từ nguyên liệu chính là hóa chất, vd: kháng
sinh, vitamin …
Thuốc y học dân tộc -thuốc đông y (thuốc
nam, thuốc bắc):được bào chế từ nguyên liệu
các cây, con … được điều chế ở dạng thuốc cổ
truyền: cao, đơn, hoàn, tán …
Biệt dược: tên thuốc do nhà sản xuất đặt tên
9
Ý nghĩa của dược liệu trong CNTY
-Kháng kháng sinh và tồn dư kháng sinh
N.cứu tại TT-Huế (2014), 100% chủng E.coli gây bệnh
tiêu chảy trên lợn con kháng Colistin Amoxicillin,
97.5% chủng E.coli kháng Tobramycin Neomycin,
92.5% chủng E.coli kháng Gentamycin. N.cứu tại TP. Hồ
Chí Minh (2008), 85.19% chủng Streptococus gây bệnh
viêm trên sữa kháng Erythromcin, 72.22% chủng
Streptococus kháng penicillin Tetracyclin
=> Thực phẩm hữu , thực phẩm sạch
10
Ý NGHĨA
-Tăng tiết dịch tiêu hóa
-Cải thiện tỷ lệ tiêu hóa và khả năng hấp thụ các chất
dinh dưỡng
-Thay đổi hệ vi sinh đường ruột
-Kích thích hệ miễn dịch
-Kháng khuẩn, kháng giun sán, kháng virus
- Kháng oxy hóa.
11
TẦM QUAN TRỌNG
Thuốc làm từ dược liệu có tỷ trọng cao
Những hoạt chất/ tây y vẫn chiết xuất từ
dược liệu: strychnin, morphin, berberin,
artemisinin…
Thuốc từ dược liệu rất ít độc, rẻ tiền, dễ
kiếm, hiệu quả cao, sử dụng đơn giản, ít
tai biến
10/1/2019
3
2. Lịch sử môn dược liệu
Ngun gc “C xưa như lch s loi ngưi”
Cch thc thu thp kinh nghim
Cch thc lưu truyn v gikinh nghim
S pht trin v chuyên môn ha
13
Lịch sử môn dược liệu ty (tt)
Dược liệu thú y là môn học mới thành lập gần đây
Người Hy Lạp cổ cũng có một nền y học độc đáo và có sử dụng các
cây thuốc theo kinh nghiệm của người Ai Cập và các nước khác. Các
thầy thuốc tên tuổi Hy Lạp được ghi nhận:
Hippocrat (460-370 TCN): Tổ sư ngành Y dược với các công trình về
giải phẫu,sinh lý và sử dụng hơn 200 cây thuốc.
14
Lịch sử trong nước
Vua Hùng:
+Nước Vối, Gừng: trợ tiêu hóa, chống
cảm lạnh
Từ đời vua Hùng-nhà Trần
+Ăn trầu –nhuộm răng
+Sử quân tử-trị giun
An Dương Vương
Ngải cứu: châm& cứu
Nhà : Từ Đạo Hạnh-
thuốc nam
Nhà Trần: Thái y viện
Chu Văn An-Y học chú giải tập chú di
biên (700 phương thuốc)
Thế kỷ XV-cuối thế kỷ XVIII
Đầu tk XV: Nguyễn Tĩnh (Tuệ Tĩnh)-Nam dược thần
hiệu
Hậu : trường dạy nghề làm thuốc
Phan Phù Tiên- Bản thảo thực vật toàn yếu
Tk XVI, Quý Đôn-Vân Đài loại ngữ
Tk VIII, Nguyễn Nho-Vạn phương tập nghiệm
Hữu Trác (Hải thượng Lãn Ông)
10/1/2019
4
Hiện nay
Đỗ Tất Lợi-Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Viện Dược Liệu-Cây thuốc và động vật làm thuốc
Nhiều viện, cơ sở nghiên cứu dược liệu, công ty
dược liệu trung ương, địa phương…
3. Tên gọi các vị thuốc
3.1. Căn cứ vào công dụng, vd:
Thảo quyết minh (quyết minh tử) cây hạt,
uống vào sẽ sáng mắt ra.
Ích mẫu: vị thuốc ích cho người mẹ.
Phòng phong vị thuốc tác dụng chữa cảm gió,
đau đầu, chóng mặt nhức các khớp xương.
20
3.2. Căn cứ vào màu sắc, vd:
Hoàng liên: vị thuốc màu vàng rễ cây mọc liên
tiếp, nhiều dãy Hoàng Liên Sơn.
Huyền sâm: thứ sâm màu đen.
3.3. Căn cứ vào hình dạng, vd:
Ngưu tất: ngưu trâu, tất gối: vị thuốc thân
cây nơi cành mọc bị phình to ra giống đầu gối con
trâu.
Cẩu tích (gốc rễ cây lông cu li): cẩu chó, tích cái
lưng, cẩu tích trông giống lưng chó.
21
3.4. Căn cứ vào mùi vị, vd:
Đinh hương: vị thuốc giống cái đinh mùi thơm.
Cam thảo: cam = ngọt, thảo = cỏ, 1 loại cỏ vị
ngọt.
Khổ sâm vị thuốc giống sâm nhưng vị đắng
22
3.5. Căn cứ vào địa phương sản xuất, vd:
Sâm bố chính: sản xuất huyện Bố Trạch Quảng
Bình.
Ba đậu: loại đậu được sản xuất ở Ba Thục
3.6. Căn cứ vào cách sống, vd:
Bán hạ: vị thuốc thu củ vào giữa mùa hạ.
Hạ khô thảo: vị thuốc đến mùa hạ thì khô héo.
23
3.7. Căn cứ vào những điển tích, tên người dung, vd:
Đỗ trọng: vị thuốc được dùng đầu tiên do người họ
Đỗ tên Trọng.
thủ ô: = họ , thủ = đầu, ô = quạ.
3.8. Căn cứ vào bộ phận dùng
Vd: tang diệp ( cây dâu); cúc hoa (hoa cúc), hổ cốt
(xương hổ), niết giáp (mai ba ba), quế chi, tử, cát căn
(củ sắn dây)...
3.9. Căn cứ vào tên ngoại quốc phiên âm ra, vd:
Actisô: phiên âm từ tiếng Pháp Artichaut.
24
10/1/2019
5
3. Phân loại dược liệu
3.1. Phân loại theo thuyết âm dương, ngũ hành, bát pháp
-Phân theo thuyết âm dương:
Âm dược: Có tính trầm, giáng lạnh, mát, mặn, chua,
đắng
Dương dược: Có tính phù, thăng, nóng, ấm, nhạt,
cay, ngọt
-Phân theo thuyết ngũ hành:
25
NGŨ HÀNH
MỘC
HOẢ
THỔ
KIM
THUỶ
Màu
sắc
Mùi
vị
Tác
dụng lên ngũ
tạng
Tác
dụng lên lục
phủ
Xanh
Chua
Can
Ðởm
Ðỏ
đắng
Tâm
Tiểu
trường
Vàng
Ngọt
Tỳ
Vị
Trắng
Cay
Phế
Ðại
trường
Ðen
Mặn
Thận
Bàng quang
-Phân theo bát pháp:
:
-Thuốc hản: tác dụng giải biểu làm cho ra mồ hôi
-Thuốc thanh: có tác dụng làm mát mỗi khi có chứng sốt
do viêm nhiễm
-Thuốc ôn: được sử dụng trong các chứng: Lạnh ở tỳ vị,
lạnh do suy sụp tuần hoàn.
-Thuốc tiêu: Ðược sử dụng trong các chứng có cục, có
hòn nổi lên khác thường, là những loại thuốc tiêu viêm,
tiêu ứ, tiêu đạo, hoá tích.
-Thuốc thổ: những loại thuốc làm cho nôn mửa để tống
tháo các chất trong dạ dày.
-Thuốc hạ: tác dụng tẩy xổ, được sử dụng trong các
chứng táo bón.
-Thuốc hoà: để diều hoà nóng, lạnh, thường gặp trong
các cơ thể sốt rét…
-Thuốc bổ: dùng để bồi bổ cơ thể, có 4 loại bổ khí, bổ
huyết, bổ âm, bổ dương. 26
3.2. Phân loại theo đặc điểm thực vật
-Ancaloid - Glucozit -
Flamonzit - Cumarin
-Acid Nhân Thơm - Anthraglucozit -
Tanin - Saponin - Tinh Dầu
-Dầu Béo
3.3. Phân loại theo dược trị liệu:
Dược liệu tác dụng đường tiêu hoá, hấp,
kháng sinh thực vật, dược liệu trị nội ngoại sinh
trùng...
27
3.4. Phân loại dựa vào nguồn gốc dược liệu
Dược liệu có nguồn gốc từ thực vật, động vật, trong
đó:
-Dược liệu có nguồn gốc thiên nhiên
-Dược liệu do con người sản xuất ra.
28
4. Thu hái, chế biến bảo quản dược liệu
4.1. Thu hái dược liệu
Mục đích:
Chủ động nguồn nguyên liệu trong điều trị
Lựa chọn hoạt chất trong dược liệu
Nhằm: Năng sut cao nht, Hmng dưc
cht cao nht, Hmng tpchtthpnht
29
THU HÁI DƯỢC LIỆU
1. Những nguyên tắc chung:
Thu hái đúng dược liệu, đúng bộ phận dùng,
đúng thời vụ
Bộ phận trên mặt đất nên hái vào lúc khô ráo,
bộ phận dưới đất có thể đào lúc ẩm ướt
Động tác phải khéo léo, nhẹ nhàng, không làm
giập nát các bộ phận cần thu hái và các cây còn
lại, tránh để ln đất cát, tạp chất, các phần đã
hỏng không dùng được…