CHỨC NĂNG KIỂM TRA
CHƯƠNG 6
Ni dung
6.1. Khái niệm “Kiểm tra”
6.1.1. Định nghĩa “Kiểm tra”
6.1.2. Đặc điểm và vai trò của kiểm tra
6.1.3. Phân loại kiểm tra
6.2 Quy trình, phương pháp và yêu cầu kiểm tra
6.2.1. Quy trình kiểm tra
6.2.2. Phương pháp kiểm tra
6.2.3. Yêu cầu của kiểm tra
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
Đnh nghĩa Chc năng kim tra
Kiểm tra quá trình đo lường hoạt động kết quhoạt
động của tổ chức trên sở các tiêu chuẩn đã được xác lập
để phát hiện những ưu điểm và hạn chế nhằm đưa ra các giải
pháp phù hợp giúp tổ chức phát triển theo đúng mục tiêu.
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
Phân bit vi
182
là hoạt động
của một chủ
thể bên ngoài
hệ thống đối
với hệ thống
nhằm so sánh
thực tiễn hệ
thống với các
quy định
Giám sát
là hoạt động
gắn liền với
quyền lực
nhà nước có
mục đích
Thanh tra
là hoạt động
nhằm phát
hiện và ngăn
chặn kịp thời
những sai sót,
đảm bảo cho
hệ thống vận
hành theo
đúng quy
định
Kiểm soát
là hoạt động
pháp chế đặc
biệt của Viện
kiểm sát nhân
dân các cấp
Kiểm sát
là hoạt động
nhằm nhận
định giá trị để
xếp/phân
loại, được
thực hiện
giữa chủ thể
và đối tượng
trong hệ
thống
Đánh giá
là hoạt động
kiểm tra tài
chính do một
đơn vị độc
lập tiến hành
đối với một
tổ chức
Kiểm toán
là hoạt động
đánh giá mức
độ đáp ứng
các tiêu
chuẩn chất
lượng đã
được công bố
Kiểm định
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
1
Tồn tại
trong toàn
bộ quy trình
quản lý*
3
Các tiêu
chuẩn kiểm
tra được xây
dựng trên cơ
sở mục tiêu
của hoạt
động và của
t chc
5
Tính phản
hồi được thể
hiện rõ qua
việc thực
hiện chức
năng kiểm
tra
2
Là một quá
trình
4
Mục tiêu
của kiểm tra
là nhằm chỉ
ra các sai
lệch của
thực tế so
với mục tiêu
Đc đim ca kim tra trong qun lý
183