intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Kiểm toán căn bản: Chương 5 - ThS. Trần Thị Phương Thảo

Chia sẻ: Star Star | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:21

0
38
lượt xem
10
download

Bài giảng Kiểm toán căn bản: Chương 5 - ThS. Trần Thị Phương Thảo

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng chương 5 cung cấp kiến thức về bằng chứng kiểm toán. Chương này trình bày những nội dung chính sau: Khái niệm và yêu cầu, các phương pháp thu thập, một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kiểm toán căn bản: Chương 5 - ThS. Trần Thị Phương Thảo

  1. BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN ThS. Trần Thị Phương Thảo Tháng 04 năm 2016
  2. Nội dung 1. Khái niệm bằng chứng kiểm toán 2. Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán 3. Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán 4. Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt
  3. Khái niệm “là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, KTV đưa ra kết luận và hình thành ý kiến kiểm toán”. (VSA 500)
  4. Yêu cầu
  5. Yêu cầu Thích hợp: Đánh giá về chất lượng Thích hợp Nhân tố ảnh hưởng: Ø Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán Ø Phương pháp thu thập bằng chứng Ø Hệ thống kiểm soát nội bộ
  6. Ví dụ Mỗi tình huống dưới đây bao gồm một cặp hai bằng chứng kiểm toán. Đối với mỗi tình huống hãy cho biết bằng chứng nào thích hợp hơn. Giải thích. 1. Xác nhận nợ phải thu với đơn vị trực thuộc - Xác nhận nợ phải thu với khách hàng. 2. Kiểm tra chứng từ do một nhóm nhân viên thực hiện qua nhiều công đoạn - Kiểm tra chứng từ do một nhân viên thực hiện qua tất cả các công đoạn.
  7. Yêu cầu Đầy đủ: Đánh giá về số lượng bằng chứng Nhân tố ảnh hưởng: đánh giá của KTV về rủi ro có sai sót trọng yếu. Mối quan hệ tính thích hợp và trọng yếu
  8. Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán
  9. 1. Kiểm tra - Là việc KTV trực tiếp kiểm tra, đối chiếu xem xét các tài liệu, sổ sách kế toán và các tài sản hữu hình để kiểm tra tính đúng đắn của sổ sách kế toán và sự tồn tại, quyền sở hữu của các TS vật chất đó. - Kiểm tra đối chiếu thường bao gồm 2 loại: Kiểm tra vật chất Kiểm tra tài liệu 9
  10. * Kiểm tra vật chất: - KTV trực tiếp tham gia kiểm kê hoặc chứng kiến kiểm kê tài sản thực tế về hàng hoá, vật tư tồn kho, máy móc thiết bị, tiền mặt tồn quĩ…. Sau đó đối chiếu với sổ sách kế toán để đánh giá. + Ưu điểm: Cung cấp bằng chứng vật chất => có độ tin cậy cao, + Nhược điểm: Chỉ cho biết về sự hiện hữu của các tài sản mà không cho biết về quyền sở hữu và Giá trị10
  11. * Kiểm tra tài liệu - Là xem xét, đối chiếu các tài liệu, văn bản, sổ sách, bao gồm: + Chứng từ với sổ kế toán + Sổ kế toán với báo cáo kế toán + Các báo cáo kế toán với nhau + Đối chiếu kỳ này với kỳ trước… 11
  12. 2. Quan sát. - Là việc KTV xem xét, chứng kiến tận mắt các quá trình xử lý nghiệp vụ do các cán bộ đơn vị thực hiện -> xem qui định về qui trình nghiệp vụ có được tuân thủ. “Thử nghiệm kiểm soát” - Ưu: các bằng chứng thu thập được là các bằng chứng trực tiếp, khách quan, đáng tin cậy 12 - Nhược: Bằng chứng mang tính thời điểm, nhất
  13. 3. Xác nhận Nội dung: Thu thập các xác nhận của bên thứ 3 về các thông tin liên quan đến đối tượng được kiểm toán VD: số dư tiền gửi tại NH, khoản vay, số dư các khoản phải thu, phải trả, hàng gia công, hàng gửi bán, hàng nhờ giữ hộ…; xác nhận điều khoản hợp đồng hoặc các giao dịch của đơn vị với bên thứ 3… - Có 2 hình thức thư xác nhận: + Thư xác nhận dạng khẳng định: đồng ý hoặc không đồng ý với thông tin/cung cấp thông tin yêu cầu xác nhận => phổ biến + Thư xác nhận dạng phủ định: chỉ trả lời khi không đồng ý với thông tin yêu cầu xác nhận => bằng chứng kiểm toán ít thuyết phục hơn - Mức độ tin cậy phụ thuộc: 13 + Tính đáng tin cậy của đối tượng trả lời thư xác nhận
  14. 4. Tính toán lại - Là việc kiểm toán viên trực tiếp tính toán lại các phép tính trên các sổ sách, chứng từ kế toán hoặc các bảng biểu… kiểm tra về số lượng, đơn giá, sự chính xác số học.. VD: Tính lãi đi vay, thu lãi tiền gửi, khấu hao TSCĐ, thuế… + Ưu điểm: Cung cấp các bằng chứng đáng tin cậy về mặt số học của số liệu + Chú ý: Thường hay bị bỏ qua do KTV quá tin tưởng vào số liệu đơn vị cung cấp 14
  15. 5. Thực hiện lại Ø Làviệc kiểm toán viên thực hiện một cách độc lập các thủ tục kiểm soát đơn vị đã thực hiện trước đó Ø Đặc điểm: Được áp dụng phổ biến trên thực tế Ø Ví dụ: Khách hàng sử dụng CNTT trong quản trị, KTV sẽ thực hiện lại nhằm đánh giá tính nhất quán và hữu hiệu của HT KSNB 15
  16. 6. Phân tích - Là sự đánh giá các thông tin tài chính của đơn vị thông qua việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau và với các thông tin phi tài chính, chẳng hạn: + So sánh các thông tin tài chính kỳ này với các thông tin tài chính kỳ truớc + So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán + Tính toán các chỉ số tài chính, So sánh giữa các chỉ số của đơn vị với chỉ số bình quân ngành. + Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ + Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính => Trên cơ sở đó phát hiện những vấn đề không hợp lý, không bình thuờng hoặc những vấn đề, những khoản mục tiềm ẩn rủi ro,16
  17. 7. Phỏng vấn. Ø- Là việc thu thập thông tin (tài chính/phi tài chính) từ những người có liên quan ở bên trong hoặc ngoài đơn vị được kiểm toán. Ø Hình thức: văn bản chính thức, phỏng vấn bằng lời không chính thức Ø Ưu: có thể cung cấp bằng chứng quan trọng, kể cả bằng chứng về sai sót Ø Nhược: chưa đủ cung cấp bằng chứng về sai sót ở cấp độ cơ sở dẫn liệu hoặc tính hữu hiệu thủ tục kiểm17
  18. Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt Ø Kiểm toán năm đầu tiên Ø Kiểm toán các khoản nợ tiềm tàng Ø Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán Ø Các bên liên quan Ø Giả định hoạt động liên tục Ø Giải trình bằng văn bản của đơn vị được kiểm toán
  19. Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt Ø Kiểm toán năm đầu tiên Ø Kiểm toán các khoản nợ tiềm tàng Ø Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán Ø Các bên liên quan Ø Giả định hoạt động liên tục Ø Giải trình bằng văn bản của đơn vị được kiểm toán
  20. Bằng chứng kiểm toán năm đầu tiên Ø Lý do: BCTC năm trước chưa được kiểm toán hoặc được kiểm toán bởi KTV khác => SDDK không chính xác Ø Nội dung:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản