
Bài 1: Tổng quan về kinh tế học vĩ mô
ECO102_Bai1_v2.0018102208
1
Bài 1 TỔNG QUAN V KINH T HC V MÔ
Nội dung
Mục tiêu
Trong bài này, người học sẽ được tiếp cận
các nội dung:
• Đi tượng và phương pháp nghiên cu
ca kinh tế học v mô.
• S khan hiếm ngun lc và đường
gii hn kh năng sn xut.
• Mc tiêu và các công c kinh tế v mô
• Bắt đầu cho sinh viên làm quen vi cách tư
duy kinh tế và khoa học kinh tế, phân biệt
kinh tế học vi mô và kinh tế học v mô.
• Gip sinh viên biết được mc tiêu, đi tượng,
và phm vi nghiên cu kinh tế v mô.
• Sinh viên hiu và nắm vng được các khái
niệm, các mc tiêu, các công c cơ bn nht
ca kinh tế v mô.
• Vận dng được một s phương pháp và công
c cơ bn đ phân tích các mô hnh kinh tế.
Hướng dẫn học
• Sinh viên nên đọc k ngun tài liệu tham
kho đ chọn ra nhng tài liệu tham kho hu
ch nht.
• Sinh viên cần xem các ngun tài liệu và th t
tài liệu được cung cp cho bài này đ học tập
tt hơn.
• Bài 1 là bài khái quát v môn học. Sinh viên
ch cần nắm vng các khái niệm, các kiến
thc cơ bn, đ làm nn tng nghiên cu các
bài sau.

Bài 1: Tổng quan về kinh tế học vĩ mô
ECO102_Bai1_v2.0018102208
2
àng ngày, trên tivi và các phương tiện thông tin đi chng, chng ta có th nghe và nhn
thy rt nhiu các thông tin v hot động kinh tế v mô ca Việt Nam cũng như trên thế
gii. Chẳng hn như:
• Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế Việt nam và thế gii.
• Ch s giá tiêu dng, lm phát và tht nghiệp.
• Các mc tiêu kinh tế v mô ca quc gia.
Nhng con s đó nói lên điu g? Hành động ca chnh ph các nưc khi nn kinh tế ca họ rơi
vào suy thóai tác động như thế nào trên bnh diện toàn bộ nn kinh tế quc dân? Ti sao khi
chng suy gim kinh tế li phi đưa ra các gói kch cầu? Trong bài này chng ta sẽ được gii
thiệu nhng vn đ cơ bn nht v kinh tế học v mô nói chung cũng như được gii thiệu các
mc tiêu và công c kinh tế v mô cơ bn. Qua đó, chng ta có th hiu được các chnh sách kinh
tế mà chnh ph sử dng đ điu tiết kinh tế; hệ qu ca nhng chnh sách đó thông qua mô hnh
kinh tế v mô.
1.1. Đi tưng v phương php nghiên cu kinh t v mô
1.1.1. Khi niệm kinh t học v mô
Kinh tế học là môn khoa học x hội nghiên cu nhng s la chọn mà các cá nhân,
doanh nghiệp, chnh ph, và toàn x hội đưa ra khi trong thc tế họ không th có mọi
th như mong mun. Kinh tế học bao gm hai bộ phận là Kinh tế học vi mô và Kinh tế
học v mô.
Kinh tế học v mô nghiên cu s vận động và nhng mi quan hệ kinh tế ch yếu ca
một đt nưc trên bnh diện toàn bộ nn kinh tế quc dân. Kinh tế học vĩ mô là một môn
khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu, phân tích và lựa chọn các vấn đề kinh tế tổng
hợp của toàn bộ nền kinh tế như “một bức tranh lớn”. Các nhà nghiên cu kinh tế học
v mô phát trin các mô hình đ gii thch mi quan hệ gia các yếu t như thu nhập
quc gia, sn lượng, tiêu dùng, tht nghiệp, lm phát, tiết kiệm, đầu tư, buôn bán đa quc
gia và tài chnh đa quc gia. Các mô hình này và các d báo do chng đưa ra được c
chính ph lẫn các tập đoàn ln sử dng đ gip họ phát trin và đánh giá các chính sách
kinh tế và các chiến lược qun trị.
Kinh tế học v mô có s khác biệt vi kinh tế học vi mô - một môn học chuyên nghiên
cu nhng vn đ kinh tế c th ca nn kinh tế (hay cn gọi là các tế bào trong nn
kinh tế). Tuy nhiên, kinh tế học vi mô và kinh tế học v mô có mi quan hệ gắn bó mật
thiết vi nhau. Chng ta sẽ không th hiu được các hiện tượng kinh tế v mô nếu không
tnh đến các quyết định kinh tế vi mô, v nhng thay đi trong toàn bộ nn kinh tế phát
sinh t các quyết định ca hàng triệu cá nhân. Chẳng hn, một nhà kinh tế có th nghiên
cu nh hưởng ca biện pháp cắt gim thuế thu nhập đi vi mc sn xut hàng hóa và
dịch v ca nn kinh tế. Đ phân tch vn đ này, anh ta phi xem xt nh hưởng ca
biện pháp cắt gim thuế đi vi quyết định chi tiêu mua hàng hóa và dịch v ca các hộ
gia đnh.
1.1.2. Đi tưng nghiên cu
Kinh tế học v mô nghiên cu s la chọn ca mỗi quc gia trưc nhng vn đ kinh tế
cơ bn như: Tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, mức giá chung, cán cân thương
H

Bài 1: Tổng quan về kinh tế học vĩ mô
ECO102_Bai1_v2.0018102208
3
mại, sự phân phối nguồn lực và phân phối thu nhập giữa các thành viên trong xã hội,
các chính sách kinh tế (chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập,…).
Phân tch kinh tế v mô hưng vào gii đáp các câu hi như: Điu g quyết định giá trị
hiện ti ca biến s này? Điu g quy định nhng thay đi ca các biến s này trong
ngắn hn và dài hn? Trong kinh tế v mô, chng ta sẽ kho sát mỗi biến s ng vi mỗi
khong thời gian khác nhau: hiện ti, ngắn hn, và dài hn. Mỗi khong thời gian đi hi
chng ta phi sử dng các mô hnh thch hợp đ tm ra các nhân t quyết định các biến
s kinh tế v mô này.
1.1.3. Phương php nghiên cu
Trong khi phân tch các hiện tượng và mi quan hệ kinh tế quc dân, kinh tế học v mô
sử dng ch yếu phương pháp phân tích cân bằng tổng hợp (tổng quát), do L. Walras -
người Pháp phát trin t năm 1874. Theo phương pháp này, kinh tế học v mô khác vi
kinh tế học vi mô, xem xt s cân bằng đng thời ca tt c các thị trường ca các hàng
hóa và các nhân t, xem xt đng thời kh năng cung cp và sn lượng ca toàn bộ nn
kinh tế; t đó xác định đng thời giá c và sn lượng cân bằng - nhng yếu t quyết định
tnh hiệu qu ca hệ thng kinh tế.
Kinh tế học v mô sử dng tch cc phương pháp mô hnh hóa. Gần như mỗi một hiện
tượng kinh tế v mô li được mô t bằng một mô hnh riêng vi nhng gi thiết riêng. Do
cách nhn nhận các gi thiết khác nhau, nên trong kinh tế học v mô tn ti nhiu trường
phái vi các mô hnh đi kèm vi các gi thuyết khác nhau. Kinh tế học v mô hiện đi
thường sử dng các phương pháp kinh tế lượng đ xây dng và kim chng các mô hnh
kinh tế da trên d liệu kinh tế.
1.2. S khan him ngun lc v đưng giới hn kh năng sn xut
1.2.1. S khan him ngun lc
Ngun lc sn xut là tt c nhng yếu t được sử dng đ sn xut hàng hóa hay dịch
v và có th được gọi theo một tên khác là các yếu t sn xut. Ngun lc đầu vào đ
sn xut hàng hóa và dịch v được chia thành bn nhóm: tài nguyên thiên nhiên, vn,
lao động và tiến bộ k thuật - công nghệ.
• Tài nguyên thiên nhiên là tt c các ngun lc trong và trên mặt đt, v d: Rng,
khoáng sn, đt trng trọt, đt xây dng,…
• Lao động là s lượng người lao động, cht lượng, k năng trnh độ ca người lao động.
• Vn không ch đ cập đến tin mà cn bao gm nhng hàng hóa có thời gian sử dng
lâu dài và nhằm sn xut ra hàng hóa hay dịch v khác. V d: nhà xưởng, trang thiết
bị, dây chuyn sn xut.
• Tiến bộ k thuật - công nghệ là kh năng to ra công nghệ sn xut mi. Kh năng
kết hợp vn – lao động – đt đai, tài nguyên thiên nhiên nhằm đt được hiệu qu.
Vn đ ở đây không phi là có bao nhiêu đt đai, bao nhiêu lao động hay bao nhiêu
vn mà vn đ là sử dng chng như thế nào cho hiệu qu.
Khan hiếm là tnh trng hàng hóa, dịch v hoặc ngun lc không đ so vi mong mun
hay nhu cầu. Ngun lc là khan hiếm v s lượng ngun lc được sử dng đ sn xut ra
hàng hóa, dịch v là có hn ngày một cn kiệt. Chng ta có th thy s cn kiệt tài

Bài 1: Tổng quan về kinh tế học vĩ mô
ECO102_Bai1_v2.0018102208
4
nguyên khoáng sn, đt đai, lâm sn, hi sn,... Trong khi đó, nhu cầu hàng hóa và dịch
v là vô hn, ngày càng tăng, càng đa dng và phong ph, nht là nhu cầu v cht lượng
ngày càng cao. Chẳng hn, nhu cầu v phương tiện đi li ca con người t xe đp đến xe
máy, ô tô, máy bay... Do vậy, vn đ la chọn kinh tế ti ưu ngày càng phi đặt ra một
cách nghiêm tc, gay gắt và thc hiện một cách rt khó khăn.
Con người phi đi mặt vi s khan hiếm ngun lc nên luôn phi la chọn ti ưu. Việc
la chọn sẽ đưa con người vào s đánh đi – mun sn xut thêm một đơn vị hàng hóa
này th phi t b một lượng hàng hóa khác. Đây chnh là chi ph cơ hội đ sn xut một
hàng hóa. Chi phí cơ hội là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa
chọn. Chi ph cơ hội luôn xut hiện khi tnh trng khan hiếm ngun lc xy ra, v khi đó
người ta sẽ buộc phi đánh đi, nếu tiến hành hot động này th phi b qua hot động
khác. Chnh v vậy, khi đưa ra bt c s la chọn kinh tế nào, chng ta cũng phi cân
nhắc, so sánh các phương án vi nhau da theo chi ph cơ hội ca các phương án đó vi
nguyên tắc chọn phương án có chi ph cơ hội là nh nht.
V d: Chi ph cơ hội ca việc t kinh doanh hay đi làm thuê, chi ph cơ hội ca sn xut
ô tô và nhập khẩu ô tô,...
Chi ph cơ hội không phi là tng giá trị các la chọn bị b lỡ mà ch là giá trị ca la chọn
tt nht có th, bởi v người ta không th nào cng một lc sử dng nhiu la chọn thay thế
được. Vi ngun lc khan hiếm th năng lc sn xut ca toàn bộ nn kinh tế sẽ được biu
diễn như thế nào. Chng ta sẽ nghiên cu khái niệm đường gii hn kh năng sn xut.
1.2.2. Đưng giới hn kh năng sn xut
Quá trnh sn xut luôn cần có ngun lc nhưng nhng ngun lc và công nghệ hiện có
là có gii hn ch không phi là nhng con s vô hn. Do đó, x hội không th có mọi
th mà họ mun v bị gii hn bởi kh năng sn xut. Xây dng đường gii hn kh
năng sn xut (PPF) sử dng phương pháp tru tượng hóa, đơn gin hóa đ nghiên cu
bn cht vn đ vi nhng gi thiết.
Xem xét một nn kinh tế ch có 4 lao động tập trung sn xut hai loi hàng hóa là lương
thc, quần áo trong một năm vi nhng gi định dưi đây:
• Thứ nhất: Nn kinh tế ch sn xut hai loi hàng hóa (quần áo và lương thc).
• Thứ hai: S lượng ngun lc sẵn có trong nn kinh tế là c định.
• Thứ ba: Trnh độ công nghệ là c định.
Kh năng sn xut ti đa quần áo và lương thc được th hiện qua bng sau:
Bng 1.1. Kh năng sn xut lương thc v qun o trong gii hn ngun lc
Đơn vị: sn phm
Kh năng
Quần o
Lương thc
Lao động
Sn lưng
Lao động
Sn lưng
A
4
48
0
0
B
3
40
1
11
C
2
32
2
16
D
1
16
3
21
E
0
0
4
24

Bài 1: Tổng quan về kinh tế học vĩ mô
ECO102_Bai1_v2.0018102208
5
Chng ta biu diễn các kh năng sn xut trên ở một hệ trc tọa độ vi trc tung đo
lường sn lượng quần áo và trc hoành đo lường sn lượng lương thc. Ni các đim
này li, ta được một đường gọi là đường gii hn kh năng sn xut.
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là một tập hợp các phi hợp ti đa s lượng
các sn phẩm mà nn kinh tế có th sn xut được, là đường gm tập hợp tt c các đim
biu thị s kết hợp các ngun lc thch hợp đ sn xut ra một khi lượng sn phẩm nht
định. Đường PPF cho biết các mc phi hợp ti đa ca sn lượng mà nn kinh tế có th sn
xut được khi sử dng toàn bộ ngun lc sẵn có.
• Nhng phương án nằm trên đường PPF như (A, B, C, D, E) là nhng phương án ti
ưu. Đường PPF có dng cong lõm v gc tọa độ. Các khong dịch chuyn t A đến
B, B đến C, C đến D,… mỗi đon tương ng vi việc chuyn một lao động t ngành
quần áo sang ngành sn xut lương thc và mỗi lần chuyn này làm gim sn lượng
trong ngành quần áo nhưng li tăng sn lượng trong ngành lương thc. Vi mỗi một
lần chuyn lao động như vậy, chng ta nhận được t sn lượng lương thc hơn và
phi chịu mt một lượng nhiu hơn v sn lượng quần áo.
Hnh 1.1. Đưng giới hn kh năng sn xut (PPF)
• Nhng đim nằm pha ngoài đường PPF (v d như phương án N) là nhng phương
án sn xut không th đt ti vi ngun lc và công nghệ hiện có do s khan hiếm
ca ngun lc. So sánh phương án N vi B, ta thy nn kinh tế không th đt được
mc sn lượng sn xut ti N. Vi mc sn lượng 40 triệu bộ quần áo, doanh nghiệp
hiện ti ch có th sn xut ti đa 11 triệu tn lương thc tc là ti đa ti đim B.
• S khan hiếm v các ngun lc buộc x hội phi chọn các đim nằm trong hoặc trên
đường PPF. Đ đt được các phương án ti ưu, cần phi tm cách đẩy đường PPF ra
ngoài bằng các biện pháp như: Đi mi công nghệ, thc hiện các chnh sách kinh tế,…
• Các phương án, như phương án M nằm pha trong, là nhng phương án sn xut
không hiệu qu v ở đó x hội b ph các ngun lc. Lý luận tương t như việc so
sánh vị tr ca M, B, và D, vi ngun lc ch đ đầu tư sn xut 11 triệu tn lương
thc/năm, doanh nghiệp có th sn xut 40 triệu bộ quần áo (ti B) thay v ch sn
xut được 16 triệu bộ quần áo (ti M). Doanh nghiệp có th tăng thêm sn lượng ca
một mặt hàng mà không đi hi phi cắt bt sn lượng mặt hàng khác, như vậy
ngun lc chưa được sử dng hiệu qu.

