
8/26/2024
1
BÀI GIẢNG
KỸ THUẬT ĐO
TS. Nguyễn Văn Hải
ĐT: 0987868429
TS. Nguyễn Văn Hải 1
Chuẩn đầu ra
TS. Nguyễn Văn Hải 2
Quy định
TS. Nguyễn Văn Hải 3
1
2
3

8/26/2024
2
Đánh
giá
TS. Nguyễn Văn Hải 4
TS. Nguyễn Văn Hải 5
TS. Nguyễn Văn Hải
Chương 1
Các khái niệm cơ bản về Dung
sai lắp ghép
6
4
5
6

8/26/2024
3
Nội dung
1.1 Tính đổi lẫn trong chế tạo máy
1.1.1. Bản chất của tính đổi lẫn
1.1.2. Vai trò của tính đổi lẫn
1.2 Qui định dung sai và tiêu chuẩn hoá
1.3 Khái niệm về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai
1.3.1. Kích thước
1.3.2. Sai lệch giới hạn
1.3.3. Dung sai kích thước
1.4 Lắp ghép và các loại lắp ghép
1.4.1. Khái niệm về lắp ghép
1.4.2. Phân loại lắp ghép
1.5 Biểu diễn bằng sơ đồ sự phân bố miền dung sai lắp ghép
1.5.1. Cách vẽ sơ đồ lắp ghép
1.5.2. Tác dụng của sơ đồ lắp ghép
1.1 Tính đổi lẫn trong chế tạo máy
1.1.1. Bản chất của tính đổi lẫn
Xét về mặt cấu tạo, máy hay bộ phận máy là do các chi tiết máy lắp thành. Người ta đòi hỏi máy hay bộ
phận máy phải có các chỉ tiêu kỹ thuật nào đó bao gồm: Những yếu tố hình học như kích thước, hình
dáng, vị trí v.v… Những yếu tố cơ lý tính như độ bền, độ cứng, độ bền mòn, tính chịu nhiệt, chịu dao
động, những yếu tố thuộc về chức năng làm việc như công suất, hiệu suất, tốc độ, độ chính xác v.v… Ta
gọi các chỉ tiêu kỹ thuật đó của máy hay bộ phận máy là A
Σ
. Thông số kỹ thuật của chi tiết máy cũng vậy,
nó bao gồm nhiều mặt, chẳng hạn các yếu tố hình học, cơ lý tính, cũng như chức năng làm việc v.v.. Các
yêu cầu kỹ thuật đó của mỗi một chi tiết hợp thành máy hay bộ phận máy ta gọi là A
i
. Mối quan hệ giữa
thông số kỹ thuật A
của máy hay bộ phận máy với thông số kỹ thuật A
i
của các chi tiết lắp thành máy
hay bộ phận máy ấy có thể được biểu diễn bởi quan hệ một hàm số với nhiều biến số:
A
= f(A
1
, A
2
, A
3
….A
n
) (1-1)
Ở đây A
i
là các đại lượng biến đổi độc lập. i = 1,2,3,..., n.
1.1 Tính đổi lẫn trong chế tạo máy
1.1.1. Bản chất của tính đổi lẫn
Khi nghiên cứu thiết kế người ta luôn mong muốn đại lượng Akhông đổi, có nghĩa là
loạt máy hay bộ phận máy được chế tạo luôn đạt đúng các yêu cầu kỹ thuật đặt ra, không
sai lệch. Thực tế điều này không thể thực hiện được bởi vì trong quá trình chế tạo các chi
tiết lắp thành máy hay bộ phận máy thì các thông số kỹ thuật của chúng thay đổi do ảnh
hưởng của sai số chế tạo. Điều đó có nghĩa là các máy hoặc bộ phận máy cùng loại được
chế tạo không thể đạt đúng các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra cũng như không thể tuyệt đối
giống nhau. Vì vậy khi tính toán thiết kế người ta phải cho phép các chỉ tiêu kỹ thuật A
sai lệch trong một phạm vi nhất định. Phạm vi sai lệch cho phép đó gọi là dung sai của
chỉ tiêu kỹ thuật máy hay bộ phận máy δA. Giá trị δAđược xác định trên cơ sở chức
năng, trình độ công nghệ chế tạo, hiệu quả kinh tế của việc sử dụng, bảo quản sửa chữa
của máy hay bộ phận máy.
7
8
9

8/26/2024
4
1.1 Tính đổi lẫn trong chế tạo máy
1.1.1. Bản chất của tính đổi lẫn
1.1.2. Vai trò của tính đổi lẫn
Qua phân tích trên người ta nhận thấy rằng: Tính đổi lẫn chức năng là nguyên tắc của thiết kế và chế tạo
để đảm bảo cho các chi tiết máy lắp thành máy hay bộ phận máy cùng loại không cần sửa chữa mà vẫn có thể
thay lắp cho nhau và đảm bảo được các chỉ tiêu kỹ thuật đề ra của máy hay bộ phận máy.
Trong một loạt chi tiết cùng loại, nếu các chi tiết đều có thể đổi lẫn được cho nhau thì loạt chi tiết đó đạt
được tính đổi lẫn hoàn toàn, nếu một số trong các chi tiết ấy không đổi lẫn cho nhau được thì loạt chi tiết đó
chỉ đạt được tính đổi lẫn không hoàn toàn hay còn gọi đổi lẫn chức năng bộ phận.
Các chi tiết có tính đổi lẫn phải giống nhau về hình dạng, kích thước, hoặc chỉ được khác nhau trong một
phạm vi cho phép. Phạm vi cho phép đó gọi là dung sai. Như vậy dung sai là yếu tố quyết định tính đổi lẫn,
tùy theo độ lớn của dung sai quy định mà chi tiết đạt được tính đổi lẫn hoàn toàn hay đổi lẫn không hoàn
toàn.
Đổi lẫn hoàn toàn đòi hỏi chi tiết phải có độ chính xác cao, do đó giá thành sản phẩm cao. Đối với các chi
tiết tiêu chuẩn, các chi tiết dự trữ thay thế thường được chế tạo có tính đổi lẫn hoàn toàn.
Đổi lẫn không hoàn toàn cho phép các chi tiết chế tạo với phạm vi dung sai lớn hơn, thường thực hiện
đối với công việc lắp ráp trong nội bộ phân xưởng hoặc nhà máy.
1.2 Qui định dung sai và tiêu chuẩn hoá
10
11
12

8/26/2024
5
1.3 Khái niệm về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai
1.3.1. Kích thước
1.3 Khái niệm về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai
Kích thước danh nghĩa là giá trị số dùng để mô tả kích thước chính xác
theo lí thuyết, biên dạng thực, hướng, hoặc vị trí của một đối tượng hoặc
thông tin về dụng cụ đo (ví dụ vị trí đặt chuẩn).Trên bản vẽ kĩ thuật có hai
trường hợp sử dụng kích thước danh nghĩa. Một là để xác định vị trí chính
xác về mặt lí thuyết, hướng, hoặc biên dạng thực của đối tượng của chi tiết;
trường hợp còn lại là để xác định thông tin về dụng cụ đo (ví dụ: vụ trí đặt
chuẩn).Khi sử dụng kích thước danh nghĩa để xác định các đối tượng của chi
tiết,sẽ cung cấp vị trí danh nghĩa mà từ đó dung sai hình học sẽ thiết lập
những thay đổi được phép.
Ký hiệu kích thước danh nghĩa
TS. Nguyễn Văn Hải 14
1.3.1. Kích thước
13
14
15

