
8/26/2024
12
1.5.2. Tác dụng của sơ đồ lắp ghép
TS. Nguyễn Văn Hải
Dung sai kích thước lỗ ITD= 0,025 mm
Dung sai kích thước trục ITd= 0,016 mm
Dung sai của mối ghép IT = 0,025 + 0,016 = 0,041
Chương 2
Hệ thống dung sai lắp ghép
bề mặt trơn
TS. Nguyễn Văn Hải 35
Nội dung
2.1 Khái niệm về hệ thống dung sai lắp ghép
2.2 Nội dung hệ thống dung sai lắp ghép
2.2.1. Quy định dung sai
2.2.2. Quy định lắp ghép
2.3 Ký hiệu sai lệch và lắp ghép trên bản vẽ
2.3.1. Đối với bản vẽ chi tiết
2.3.2. Đối với bản vẽ lắp
2.4 Chọn mối lắp tiêu chuẩn cho mối ghép khi thiết kế
2.4.1. Chọn kiểu lắp lỏng tiêu chuẩn
2.4.2. Chọn kiểu lắp trung gian tiêu chuẩn
2.4.3. Chọn kiểu lắp chặt tiêu chuẩn
TS. Nguyễn Văn Hải
34
35
36

8/26/2024
13
2.1 Khái niệm về hệ thống dung sai lắp ghép
TS. Nguyễn Văn Hải
2.2 Nội dung hệ thống dung sai lắp ghép
2.2.1. Quy định dung sai
TS. Nguyễn Văn Hải
2.2.1. Quy định dung sai
TS. Nguyễn Văn Hải
37
38
39

8/26/2024
14
2.2.1. Quy định dung sai
TS. Nguyễn Văn Hải
2.2.1. Quy định dung sai
TS. Nguyễn Văn Hải
2.2.1. Quy định dung sai
TS. Nguyễn Văn Hải
40
41
42

8/26/2024
15
2.2.2. Quy định lắp ghép
TS. Nguyễn Văn Hải
2.2.2. Quy định lắp ghép
TS. Nguyễn Văn Hải
2.2.2. Quy định lắp ghép
TS. Nguyễn Văn Hải
43
44
45

8/26/2024
16
2.2.2. Quy định lắp ghép
TS. Nguyễn Văn Hải
2.2.2. Quy định lắp ghép
TS. Nguyễn Văn Hải
Theo tiêu chuẩn Standard ISO 286-1-1988. Hình ảnh dung sai lỗ và trục
TS. Nguyễn Văn Hải
47
2.2.2. Quy định lắp ghép
TS. Nguyễn Văn Hải
Giới hạn sai lệch
Sơ đồ ở trên biểu thị miền sai lệch cơ bản của lỗ, ký hiệu lắp ghép được quy định từ A đến ZC.
Chọn 1 hiện ra giá trị của sai lệch.
Lỗ có 18 cấp chính xác từ 1 đến 18. Giá trị sai lệch lớn dần từ 1 đến 18. Ví dụ chọn cấp chính xác
11.
TS. Nguyễn Văn Hải
48
46
47
48

