
9/2/2025
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
KỸTHUẬTGIACÔNGCƠ KHÍ
Giảng viên: TS. Nguyễn Thị Hằng Nga
Email : nthnga@tlu.edu.vn
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
- Số tín chỉ : 3 (2-1-0)
- Số tiết : 45 tiết LT: 45 tiết; BT: 0 tiết;
- Đánh giá :
+ Điểm quá trình: 40 %
•Chuyên cần : 20%
•KT giữa kỳ : 20%
+ Điểm thi kết thúc học phần: 60 %
-Hình thức thi :Thi viết
-Thời gian thi :90 phút
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
[1] Gia Công Cơ Khí, Tập 1; PGS. TS .Nguyễn Trọng Bình, Lưu Quang Huy ( NXB Khoa
học và Kỹ thuật, 2005)
[2] Gia Công Cơ Khí, Tập 2; PGS. TS .Nguyễn Trọng Bình, Lưu Quang Huy ( NXB Khoa
học và Kỹ thuật, 2005)
[1] Fundamentals of Modern Manufacturing : Materials , Processes , Systems 3rd Mikell P.
Groover ( John Wiley & Sons Inc. 2007)\
[2] Introduction to manufacturing Processes . 3rd edition , John A. Schey ; ( McGrsw 2000)
[3] “Cơ khí đại cương” – PGS.TS. Hoàng Tùng , TS. Nguyễn Tiến Đào , TS. Nguyễn
Thúc Hà ( NXB Khoa học và Kỹ thuật ,2004 )
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo :
Giáo trình:
YÊU CẦU ĐỐI VỚI SINH VIÊN
-Đến lớp đúng giờ và đầy đủ theo thời khoá biểu của Nhà Trường.
-Tìm hiểu trước nội dung liên quan đến buổi học.
- Hoàn thành bài tập khi được giao và nộp bài tập đúng hạn.
- Tham gia trao đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi.
- Không sử dụng điện thoại trong tiết học.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí

9/2/2025
2
MỤC ĐÍCH CỦA MÔN HỌC
➢Môn học cung cấp những kiến thức kỹ thuật cơ bản cho sinh viên về các quá trình công
nghệ sản xuất, bao gồm:vật liệu, máy móc, dụng cụ, các phương pháp công nghệ gia
công chế tạo, tự động hóa và điều khiển quá trình sản xuất, các kiến thức về lắp rắp, xử
lý và bảo quản các chi tiết, máy móc, thiết bị công nghiệp,...
➢Sau khi học xong các kiến thức lý thuyết, sinh viên mới có khả năng theo dõi và trực
tiếp thực hành sản xuất (tại Trung tâm thực hành cơ khí) nhằm tạo ra một sản phẩm đạt
các yêu cầu kỹ thuật. Môn học trang bị cho sinh viên một khối kiến thức rất cơ bản và cần
thiết để hình thành các kỹ năng ban đầu của người kỹ sư công nghệ.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
Chương
1
T
ổng quan về gia công cơ khí
Chương
2
Gia
công đúc tạo hình
Chương
3
Gia
công kim loại bằng áp lực
Chương
4
H
àn và các phương pháp lắp ghép
Chương
5
Chuẩn
Chương
6
Gia
công cắt gọt kim loại
Chương
7
M
ột số phương pháp gia công phi truyền thống
Chương
8
Các
hệ thống sản xuất và quản lý sản xuất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
NỘI DUNG MÔN HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
NỘI DUNG
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.2 Quy trình sản xuất cơ khí
1.3 Các thành phần của quá trình công nghệ
1.4 Các dạng sản xuất
1.5 Khái niệm về chất lượng của sản phẩm
1.6 Vật liệu dùng trong gia công cơ khí
1.7 Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ GIACÔNG CƠ KHÍ
Chi tiết máy :Là đơn vị nhỏ nhất và hoàn chỉnh của máy và không thể tách rời được
nữa (VD : Bánh răng , Bulong , trục ... )
Bộ phận máy:là một phần của máy, bao gồm hai hay nhiều chi tiết máy được liên kết
với nhau theo những nguyên lý máy nhất định (VD :Hộp giảm tốc , bàn xe dao ... )
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
8

9/2/2025
3
Cơ cấu máy :đây là một phần của máy hoặc bộ phận máy có nhiệm vụ nhất
định trong máy ( VD :Đĩa, xích, líp tạo thành cơ cấu chuyển động xích trong xe
đạp ...)
Phôi :là một danh từ quy ước chỉ vật phẩm được tạo ra của một quá trình sản xuất này
chuyển sang quá trình sản xuất khác , sản phẩm của quá trình này có thể là phôi cho
quá trình sản xuất khác
Sản phẩm :Là một danh từ quy ước chỉ vật phẩm được tạo ra ởgian đoạn chế tạo cuối
cùng của một cơ sở sản xuất (VD : Nhà máy sản xuất xe đạp có sản phẩm là xe đạp ,
nhà máy sản xuất ổ bi thì sản phẩm là các loại ổ bi ... )
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
9
Các thiết bị có rất nhiều chi tiết ghép lại với
nhau bằng nhiều phương pháp liên kết,
nhiều vật liệu và phương pháp chế tạo
Máy bay –có khoảng 6triệu
chi tiết
Xe máy – Khoảng 8000
chi tiết
Khoảng 15000 chi tiết
1.2 QUYTRÌNH SẢN XUẤT CƠ KHÍ
10
Định nghĩa, phân loại sản
phẩm, thông tin thị trường
Thiết kế sơ bộ và đánh giá,
nghiên cứu tính khả thi
Phân tích thiết kế, cân nhắc
theo các tiêu chuẩn
Bản vẽ thiết kế hoàn chỉnh
Sản xuất thử nghiệm, kiểm
tra và đánh giá
Chọn nguyên
vật liệu, quy
trình chế tạo,
trang thiết bị
SẢN PHẨM
Sản xuất
Kiểm tra và đánh giá
chất lượng (KCS)
Đóng gói
Sản xuất thử
CAD CAM CIM
1.2 QUYTRÌNH SẢN XUẤT CƠ KHÍ
11
Quá trình thiết kế :Là quá trình con người (cán bộ kỹ thuật) biết sử dụng thành tựu
khoa học mới nhất thông qua sự tích lũy và bằng sự sáng tạo của mình suy nghĩ để
thiết kế thành sản phẩm thể hiện trên các bản vẽ kỹ thuật và bản thuyết minh tính
toán.
Quá trình sản xuất :Là quá trình tác động của con người thông qua các công cụ sản
xuất tác động lên tài nguyên thiên nhiên hoặc bán thành phẩm để biến chúng thành
những vật phẩm có ích cho xã hội . Quá trình sản xuất thực hiện được dựa trên các
bản vẽ thiết kế .
Quá trình công nghệ :Là một phần của quá trình sản xuất trực tiếp làm thay đổi
trạng thái của đối tượng sản xuất theo một thứ tự nhất định và bằng một công nghệ
nhất định .
(VD : - Gia công cắt gọt là một quá trình công nghệ nhằm biến phôi thành các chi
tiết có hình dạng, kích thước, chất lượng bề mặt theo yêu cầu.
-Nhiệt luyện là một quá trình công nghệ nhằm thay đổi tổ chức kim loại, do
đó làm thay đổi cơ tính của vật liệu.
1.2 QUYTRÌNH SẢN XUẤT CƠ KHÍ
12

9/2/2025
4
Nguyên công :là một phần của quá trình công nghệ do một nhóm công nhân thực hiện
liên tục trên một chỗ làm việc để gia công một hay nhiều nhóm chi tiết cần được gia
công một lần .
Đặc trưng của nguyên công là tính liên tục của công việc và chỗ làm việc không
thay đổi.Nếu một trong hai yếu tố đó thay đổi là đã thay đổi nguyên công.
Bước :Là một phần của nguyên công để làm thay đổi trạng thái hình dáng kĩ thuật của bề
mặt chi tiết máy bằng một hoặc tập hợp dụng cụ với chế độ làm việc không đổi của dụng
cụ.
Nếu thay đổi một trong các yếu tố như bề mặt gia công, dụng cụ cắt hay chế độ cắt là
đã chuyển sang bước khác.
Động tác:là một tập hợp các hành động thao tác của người công nhân để hoàn thành
nhiệm vụ hay chuẩn bị hoàn thành nhiệm vụ. ( VD :Bật máy, tắt máy, kẹp chặt ...
Động tác là đơn vị nhỏ nhất của quá trình công nghệ, động tác là cơ sở để định
mức thời gian, xác định năng suất lao động.
1.3 CÁC THÀNH PHẦN CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ
13
Sản xuất đơn chiếc (sản xuất từng cái) : Là dạng sản xuất trong đó vật phẩm được chế tạo
ra với số lượng nhỏ, đồng thời việc chế tạo một hoặc một số ít vật phẩm đó thường lặp lại
rất ít và không theo một khoảng thời gian xác định nào.
Sản xuất đơn chiếc thường gặp trong công nghệ sửa chữa thiết bị hoặc khi chế tạo các loại
máy lớn như máy ép thủy lực, tàu thủy ...
Sản xuất hàng loạt :là dạng sản xuất trong đó việc chế tạo vật phẩm theo từng loạt hay từng
lô được lặp lại thường xuyên sau một khoảng thời gian xác định.
Sản phẩm điển hình của sản xuất hàng loạt là các máy công cụ, động cơ điện, cần trục, bơm,
máy ép, máy dệt ...
Tùy theo sản lượng và mức độ ổn định của sản phẩm người ta chia ra :
+Sản xuất loạt nhỏ :Sản xuất loạt nhỏ rất gần với sản xuất đơn chiếc
1.4 CÁC DẠNG SẢN XUẤT
14
Sản xuất hàng khối :là dạng sản xuất trong đó vật phẩm được chế tạo với một số lượng rất
lớn và liên tục trong một khoảng thời gian dài.
Trong sản xuất hàng khối thường sử dụng thiết bị và dụng cụ chuyên dùng, quá trình
công nghệ được tính toán thiết kế chính xác, tỉ mỉ, cụ thể, trình độ thợ không cần cao nhưng
phải có thợ điều chỉnh máy giỏi.
+Sản xuất loạt vừa
+Sản xuất loạt lớn :Sản xuất loạt lớn rất gần với sản xuất hàng khối
1.4 CÁC DẠNG SẢN XUẤT
15
Chất lượng sản phẩm :
Chất lượng sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá trình độ công
nghệ. Chất lượng sản phẩm của ngành cơ khí được thể hiện ở các mặt :Kiểu mẫu hiện đại, có
độ chính
xác và ổn định cao trong quá trình làm việc, sử dụng đạt năng suất cao, dễ sử dụng, bảo quản,
tuổi thọ cao.
Chất lượng bề mặt sản phẩm :
Chất lượng bề mặt chi tiết máy được đánh giá trên các cơ sở sau :
1.Độ nhám bề mặt :Được đặc trưng bởi hình dáng hình học tế vi (Độ nhấp nhô )và
các vết trên bề mặt.
2.Tính chất cơ lý của lớp bề mặt
3.Một số khái niệm :
-Bề mặt hình học :Là bề mặt được xác định bởi các kích thước trên bản vẽ mà không có
nhấp
nhô sai lệch về hình dáng
-Bề mặt thực :là bề mặt giới hạn của vật thể , ngăn cách nó với môi trường xung quanh
-Bề mặt đo được :Là bề mặt nhận được khi đo các bề mặt thực bằng các dụng cụ đo
-Chiều dài chuẩn L:là chiều dài phần bề mặt được chọn để đánh giá độ nhấp nhô bề mặt
1.5 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM
16

9/2/2025
5
1.5 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM
Độ nhám bề mặt :là tập hợp những nhấp nhô có bước tương đối nhỏ trên bề mặt thực
được xét trong phạm vi chiều dài chuẩn L.
-Bề mặt chi tiết sau khi gia công không bằng phẳng một cách lý tưởng như trên bản vẽ mà
có những nhấp nhô, những nhấp nhô này là hậu quả của vết dao để lại, của rung động trong
quá trình cắt và của nhiều nguyên nhân khác nữa ...
-Độ nhám bề mặt được đánh giá qua 2chỉ tiêu : Sai lệch trung bình Ra và chiều cao nhấp
nhô Rz
Sai lệch trung bình Ra
Sai lệch trung bình số học profin Ra
(m) là trung bình số học các trị
truyệt đối profin trong chiều dài
chuẩn L
Chiều cao nhấp nhô Rz
Chiều cao nhấp nhô Rz là chiều cao
trung bình của 5khoảng cách từ 5
đính cao nhất đến 5đỉnh thấp nhất
trong chiều dài chuẩn
1Ln
i
y
L
1
n
Ra=ydx =
1
0
5 5
1
5
zy
1
R=
1
max +ymin
1.5 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM
17
Tính chất cơ lý lớp kim loại bề mặt :
Tính chất cơ lý của lớp kim loại bề mặt ảnh hưởng không ít đến tuổi thọ của chi tiết máy
Cấu trúc lớp kim loại bề mặt sau
khi gia công :
1. Lớp thứ nhất là một màng khí hấp thụ
trên bề mặt, lớp này tạo thành rất nhanh
chóng khi tiếp xúc với không khí và cũng
rất dễ mất đi khi bị nung nóng ( Dày
khoảng 2–3 Å )
2.Lớp thứ 2là lớp bị Oxy hóa, có chiều dày khoảng 40 –80 Å
3. Lớp thứ 3là lớp kim loại bị biến dạng, có chiều dày khá lớn (Khoảng 50000 Å) ,
mức độ biến dạng giảm dần theo chiều sâu của lớp, lớp vật liệu này có độ cứng khá
cao, độ cứng tăng khi độ biến dạng tăng.
-Lớp kim loại này được gọi là lớp cứng nguội và hiện tượng này xảy ra khi gia công
cơ khí gọi là hiện tượng cứng nguội .
1.5 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM
18
Tính lắp lẫn và dung sai :
a.Tính lắp lẫn :Của một chi tiêt hay bộ phận máy là khả năng thay thế cho nhau không cần
lựa chọn sửa chữa mà vẫn đảm bảo được các điều kiện kỹ thuật kinh tế hợp lý.
b. Dung sai :Là sai số trong phạm vi cho phép để đảm bảo tính lắp lẫn
= Dmax –Dmin
hoặc (IT) = ES (es) –EI (ei)
-IT : Dung sai ES ,
-es : Sai lệch trên EI,
- ei : Sai lệch dưới ES,
- E I : dùng cho lỗ
-es ,ei dùng cho trục
1.5 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM
19
Miền dung sai của hệ trục và lỗ Các mối lắp ghép cơ bản
Lắp lỏng :Là mối lắp ghép mà trước khi lắp
kích thước của lỗ lớn hơn kích thước của trục
(VD : Lắp ghép của trục quạt và ổđỡ trục quạt
...)
Lắp chặt :Là mối lắp ghép mà trước khi lắp
kích thước của trục lớn hơn kích thước của
lỗ (VD : Lắp ghép ổbi vào trục ...)
Lắp trung gian : Trong máy móc có dạng
lắp ghép cần phải đảm bảo độ chặt để tránh
sự dịch chuyển tương đối do tải trọng hoặc do
ma sát để tránh bị mài mòn, đồng thời cũng
cần có độ lỏng để khi sửa chữa bảo dưỡng có
thể tháo ra được – Mối lắp đó được gọi là lắp
trung gian (VD : Lắp ổ bi vào vỏ máy, trục
đỡ ... )
1.5 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM
20

