Kỹ thuật nuôi cấy tế bào động vật
ThS. Phan Lữ Chính Nhân
THU NHẬN MẪU MÔ
CẮT NHỎ (chọn lọc mẫu mô quan tâm, cắt bỏ phần mô chết)
Tách tế bào bằng cơ học (nghiền, ép)
Cắt nhỏ (mảnh nhỏ để nuôi)
Tách tế bào bằng enzym (ủ…)
Trypsin ấm
Trypsin lạnh
Collagenas e
Nuôi mẫu mô sơ cấp
NUÔI SƠ CẤP
Ly tâm
Cấy chuyền
Tái huyền phù
Thu nhận tế bào mới
DÒNG TẾ BÀO
Thu mảnh mô thứ cấp
Hai kiểu nuôi cấy sơ cấp
KIỂU 1: NUÔI CẤY MẢNH
KIỂU 2: NUÔI CẤY SƠ CẤP
MÔ SƠ CẤP
TẾ BÀO ĐƠN
Là việc nuôi cấy các mảnh mô in vitro. Trong quá trình nuôi cấy, các tế bào từ mảnh mô sẽ phát triển lan ra từ vùng mô trung tâm.
Là việc nuôi cấy các tế bào đơn đƣợc tách ra từ mảnh mô. Trong quá trình nuôi, từng mỗi tế bào sẽ phát triển tăng sinh thành nhiều tế bào mới.
NUÔI CẤY MẢNH MÔ SƠ CẤP (mảnh mô ung thư vú)
Thu nhận tế bào đơn nhân tủy xương chuột
Nuôi cấy chọn lọc tế bào Tua (DC) từ tủy xương chuột
NUÔI CẤY SƠ CẤP HUYỀN PHÙ TẾ BÀO ĐƠN (thu từ máu cuống rốn)
Quy trình nuôi cấy sơ cấp
Thu nhận mẫu
Xử lí mẫu
Nuôi cấy tế bào đơn: Tách mô thành tế bào đơn
Nuôi cấy mảnh mô: Cố định mảnh mô
Nuôi cấy
Thu nhận mẫu
• Các mẫu thu nhận có thể bao gồm bất kì mô
sống nào của cơ thể.
• Trƣớc hết phải làm sạch mô tại vị trí lấy mẫu bằng cồn, cho mô vào dung dịch PBS, nhanh chóng chuyển về phòng thí nghiệm.
• Tùy loại mẫu mô cũng nhƣ thời gian cần thiết vận chuyển về phòng thí nghiệm: có kế hoạch vận chuyển chúng trong điều kiện thích hợp.
Bảo quản mẫu
Bảo quản mẫu
Xử lí mẫu đối với nuôi cấy huyền phù tế bào đơn
Các tế bào động vật trong khối mô liên kết chặt chẽ với nhau
nhờ các cầu nối hình thành giữa các tế bào với nhau.
Biện pháp:
– (1) tác dụng một lực cơ học để bẻ gãy những cầu nối. – (2) dùng enzym để phân hủy các cầu nối nói trên.
Cắt nhuyễn
Biện pháp cơ học
Ép nhuyễn
Tách bằng màng lọc
Phương pháp cắt nhuyễn
Sử dụng lục sơ học bẻ gãy các cầu nối liên bào: dùng kéo, dao cắt nhuyễn các mảnh mô. Huyền phù vào dịch PBS, để lắng, thu dịch
trong
Phương pháp ép nhuyễn
Ép nhuyễn mô: dùng 2 phiến lame ép chặt mảnh mô để thu tế bào đơn đối với những mô có liên kết yếu.
Phương pháp tách bằng màng lọc
lỗ
thƣớc
Tách bằng màng lọc tế bào (Cell strainer): trên kích màng từ 70–100 µm, chỉ cho những tế bào thƣớc đơn có kích tƣơng ứng qua màng.
Tách mô thành tế bào đơn bằng enzym
• Quy trình trypsin ấm • Quy trình trypsin lạnh
Quy trình trypsin ấm
Quy trình trypsin lạnh
Cắt mẫu mô [2 – 3mm], rửa nhiều lần với PBS vô trùng
Thêm môi trƣờng, sục nhẹ nhành cho đến khi mô rời ra
Nếu các mảnh mô chƣa rời ra có thể thêm môi trƣờng để dễ huyền phù hoặc dùng màng lọc
Thu dịch huyền phù tế bào, xác định mật độ, tiến hành nuôi
Thay PBS bằng trypsin 0.25% ủ ống chứa mẫu mô trong 36,50C, 20 – 30 phút
Ủ trong 40C, 6- 18 giờ Loại bỏ trypsin
Tách tế bào bằng phương pháp khác
• Phƣơng pháp ly tâm theo gradient tỉ trọng • Phƣơng pháp tách tế bào dựa vào marker bề
mặt
Phương pháp ly tâm theo gradient tỉ trọng
Phương pháp tách tế bào dựa vào marker bề mặt tế bào
Xử lí mẫu đối với nuôi cấy mảnh mô
Đặt mảnh mô vào dụng cụ nuôi
Mảnh mô nổi
Cố định mảnh mô
Mảnh mô sống
Thành công
Phương pháp cố định mảnh mô
• Lammel • Huyết thanh • Tăng kết dính và lật ngược bình nuôi
Nuôi cấy
Sau khi cố định mảnh mô, bổ sung môi trường nuôi cấy
(1) Ly tâm thu tế bào đơn (2) Tái huyền phù trong môi trường nuôi (3) Cho vào bình nuôi cấy
(1)ủ trong tủ nuôi cấy, 370C (2) Thay môi trường mới sau một thời gian tùy loại tế bào
Cấy chuyền
• Hút bỏ môi trƣờng nuôi cấy cũ. • Rửa bề mặt giá thể nuôi (có tế bào bám dính). • Tách các tế bào bám khỏi bề mặt dụng cụ nuôi. • Pha loãng các tế bào bằng môi trƣờng mới.
Cấy chuyền tế bào bám dính
Loại bỏ môi trường khỏi bình nuôi Loại bỏ môi trường khỏi bình nuôi Rửa bề mặt bình nuôi với PBS (free Ca2+ Rửa bề mặt bình nuôi với PBS (free Ca2+ Mg2+) Mg2+)
Bổ sung dung dịch trypsin/EDTA 0.25% (1- Bổ sung dung dịch trypsin/EDTA 0.25% (1- 2ml/bình) 2ml/bình) Ủ trong tủ ấm 370C Ủ trong tủ ấm 370C
Khi tế bào co tròn, nổi lên tiến hành bổ sung Khi tế bào co tròn, nổi lên tiến hành bổ sung một lượng môi trường có chứa huyết thanh một lượng môi trường có chứa huyết thanh Rửa loại bỏ trypsin bằng cách ly tâm 3000 Rửa loại bỏ trypsin bằng cách ly tâm 3000 vòng/phút vòng/phút
Tái huyền phù và pha loãng theo tỉ lệ đề Tái huyền phù và pha loãng theo tỉ lệ đề nghị là 1:4 nghị là 1:4
Cấy chuyền tế bào huyền phù
Nuôi cấy tế bào trong các flask nuôi cấy hay các spinner có thể đƣợc duy trì bằng cách pha loãng tƣơng đƣơng của huyền phù tế bào bằng môi trƣờng tƣơi: (1) Giữ flask thẳng đứng, dùng pipette huyền phù vài lần để tách cụm các tế bào. (2) Hoặc tách một lƣợng huyền phù để đếm, hoặc chuyển 200µl thành 1mL huyền phù vào bình nuôi chứa 10mL môi trƣờng
Spinner bioreactor
THU NHẬN MẪU MÔ
CẮT NHỎ (chọn lọc mẫu mô quan tâm, cắt bỏ phần mô chết)
Tách tế bào bằng cơ học (nghiền, ép)
Cắt nhỏ (mảnh nhỏ để nuôi)
Tách tế bào bằng enzym (ủ…)
Trypsin ấm
Trypsin lạnh
Collagenas e
Nuôi mẫu mô sơ cấp
NUÔI SƠ CẤP
Ly tâm
Cấy chuyền
Tái huyền phù
Thu nhận tế bào mới
DÒNG TẾ BÀO
Thu mảnh mô thứ cấp
Nuôi sơ cấp
Nuôi mô
Cấy chuyền
Thu nhận cơ quan
Cấy chuyền
Cắt nhỏ Thành tế bào đơn
34
Nuôi sơ cấp
Cell line
35
Tách rời tế bào
Tách bằng Tách bằng enzym enzym
Tách bằng tác Tách bằng tác nhân khác nhân khác (EDTA) (EDTA)
Trypsin Trypsin
Collagenase Collagenase
Papain Papain
Elastas Elastas
Trypsin ấm Trypsin ấm
Trypsin lạnh Trypsin lạnh
Tách bằng enzyme
Trypsin:
Chymotrypsin
Collagenase
Papain
Elastase
• pH
• pH6-9, tối ưu 8-9 • Nồng độ dùng: 0,01%-0,5%
• pH 7-9, thích hợp 8-9 • Cắt liên kết
4,5-8,5
peptide tạo bởi –COOH acid amin thơm với – NH2
• Tính đặc hiệu
• Phân huỷ elastin • Sử dụng kết hợp với enzyme khác
• Ca2+ được xem như chất bảo vệ Trypsin • Bị kìm hãm bởi FBS hoặc Di-Isopropyl- Fluorophosphat(DFP)
kém hơn trypsin
• Bị ức chế bởi • Bị kìm hãm bởi chất oxy hoá
DFB
• Hoạt động tốt: pH7-8, < 450C • Cắt liên kết peptide dạng poly-L prolin; gồm 4 loại đặc trưng tắt từng loại mô chuyên biệt ít làm hư hại tế bào
•
• Không đặc hiệu cho loại protein: Cắt liên kết –COOH của lysin/arginin và –NH2 có thể gây hư hai cho tế bào
MỘT SỐ ENZYME PHÂN CẮT THƯỜNG DÙNG
TẠO DÒNG TẾ BÀO
KHÁI NIỆM- ĐẶC TÍNH
MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP
XÂY DỰNG ĐƢỜNG CONG TĂNG TRƢỞNG VÀ ĐO SỰ PHÁT TRIỂN
39
40
41
Tiêu chí lựa chọn dòng tế bào cho thí nghiệm
• Loài • Đặc điểm chức năng • Hữu hạn hay liên tục • Bình thường hay chuyển dạng • Điều kiện và đặc tính tăng trưởng
Mô
Douglas C. McFarland Methods in Cell Science 22: 63–66 (2000).
Phân tách
Tế bào đơn
Nuôi sơ cấp
Pha loãng tới hạn Tách tế bào tự động Vòng nhẫn
43
Clone phát triển
Giếng tế bào gốc
1 n ầ
l g n ã o L a h p
i
ỗ u h C
Chuỗi pha Loãng lần 2
45
Nhuộm crystal violet
47
VÒNG NHẪN (Cloning ring)
48
Phân lập Clones (Huyền phù)
50
Quy trình nuôi cấy sơ cấp tế bào ADSC
Bước 1: Xử lí sơ bộ mẫu
• Nếu mỡ hút, cho trực tiếp
vào bình dạng phễu
• Nếu dạng khối mỡ nguyên thì phải cắt nhuyễn rồi cho vào bình dạng phễu
100mL mỡ
Bước 2: Rửa mẫu bằng WB1 (2 lần)
• Thêm 50mL WB1
• Ly tâm 400g trong 5 phút
100mL mỡ + 50mL WB1
Sau ly tâm
loại bỏ dịch rửa
Bước 3 : Phân tách mẫu
• Cho toàn bộ 30mL (SE+WB3)
vào, ủ ở 370 C, 30 phút • Lắc đều sau mỗi 5 phút
370C
Trước khi ủ
Sau khi ủ 30 phút
Ly tâm 800g trong 10 phút
Phần mỡ vàng óng chiếm > 70%
Trƣớc ly tâm
Sau ly tâm
Loại bỏ dịch nổi và mô mỡ thừa,thu cặn tế bào
Dịch nổi + mỡ thừa
Cặn tế bào
Bước 4: Rửa tế bào với WB3
Thêm 30mL WB3 vào, lắc đều Ly tâm 800g 5 phút, loại dịch nổi, thu cặn tế bào
Thu cặn tế bào sau ly tâm
Sau ly tâm
Cặn tế bào
Nuôi cấy
Cặn tế bào
Mục đích khác
Tế bào thu từ mô mỡ được nuôi cấy trong môi trường không huyết thanh
Sau 48 giờ
Sau 96 giờ
Ứng dụng trị loét chân do tiểu đường
Quy trình nuôi cấy sơ cấp tế bào thần kinh
Bước 1: xử lí sơ bộ mẫu
Chọn chuột thai khoảng 14 ngày tuổi
Giết chuột thai đột ngột bằng cách kéo giãn cột sống
Sát khuẩn chuột thai bằng cồn 960C
Mổ khoang bụng, và thu nhận hai nhánh tử cung chứa thai chuột
Ngay lập tức chuyển hai nhánh tử cung vào PBS 5X đã đƣợc làm ấm ở 37oC.
Bước 2: thu nhận tế bào
Loại bỏ tử cung, màng phôi và mỡ bám xung quanh thai chuột.
Cho thai chuột vào becher rửa bằng PBS 10X khoảng 3 – 4 phút.
Chuyển thai chuột sang đĩa Petri, và thu nhận đầu chuột thai.
Rửa sạch đầu chuột thai bằng PBS 5X khoảng 2 – 3 phút trong becher
Chuyển đầu chuột thai sang đĩa Petri, mổ hộp sọ nhẹ nhàng để thu nhận não chuột.
Cắt nhuyễn mô não và chuyển não chuột vào ống ly tâm 15ml. Sau đó, huyền phù hóa liên tục mô cắt nhuyễn bằng Pipet pasteur
Tiến hành lọc dung dịch huyền phù với màng lọc tế bào đơn
Thu nhận dung dịch chứa tế bào đơn và đem li tâm ở tốc độ 2500 vòng/phút
Đổ bỏ hoàn toàn dịch phía trên, thu cặn dưới đáy Facol chứa tế bào đơn
Nuôi cấy sơ cấp tế bào thần kinh
a)
b)
c)
d)
Nuôi cấy sơ cấp tế bào tủy răng
Tế bào sơ cấp (nuôi tế bào rời)
d4
d5
d7
d2
Tế bào sơ cấp (nuôi mảnh mô)
d2
d7
d12
d21
d19
d15

