BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
18
CHƯƠNG V
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CƠ QUAN
HÀNH CNH NHÀ NƯỚC
I.KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOI QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC
1.Khái niệm quan hành chính nhà nước
Cơ quan hành chính nhà nước là b phận bn trong hệ thống của
quan nhà nước, nên cũngnhững đặc điểm chung của quan nhà nước như:
Quyền ban hành văn bản pháp luật, quyền nhân danh nhà nước khi tham gia
vào các quan hpháp luật, quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế nhà nước khi
cần thiết. Ngoài ra còn có mt số dc trưng riêng sau:
- Cơ quan hành chính nhà nưc là cơ quan duy nht chức năng
qun lý hành chính nhà nước trên mi lĩnh vực của đời sống xã hi.
- Các cơ quan nh chính nhà nước tạo thành mt hệ thống nhất t
trung ương đến địa phương.
- Thẩm quyền của các quan nh chính nhà nước được pháp luật
quy định trên cơ sở lãnh thổ, ngành hoc lĩnh vực chuyên môn mang tính tổng
hợp.
- Là h thống cơ quan duy nhất c đơn vị cơ sở trực thuộc.
Như vy: Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành của
bmáy nhà nước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước, phương diện
hoạt động chủ yếu là hoạt động chấp hành, điều hành, vi cấu tchức và
phạm vi thẩm quyền độc lập.
2.Phân loại quan hành chính nhà nước
a.Căn cứ vào phạm vi lãnh th
Da vào tiêu chí này, cơ quan hành chính nhà nước được phân thành
hai loại: Cơ quan hành chính nhà nước trung ương cơ quan hành cnh
nhà nước địa phương. Cơ quan hành chính nhà nước trung ương gồm:
Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ. Cơ quan nh chính nhà nước địa
phương gồm: UBND các cấp.
b.Căn cứ vào phạm vi thm quyền
Da vào tiêu c này thì cơ quan hành chínhn hà nước được phân
thành cơ quan hành chính nhà nưc thẩm quyền chung và cơ quan nhàn
nước thẩm quyền chuyên môn. Cơ quan hành chính n nước thẩm
quyn chung gồm: Chính phủ và UBND các cp. Cơ quan hành chính nhà
nước có thm quyền chuyên môn gồm: Các Bộ, cơ quan ngang bộ.
c.Căn cứ vào nguyên tắc tổ chc và giải quyết công việc
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
55
CHƯƠNG X
NHỮNG BIỆN PHÁP PHÁP LÝ BẢO ĐẢM PHÁP
CHẾ TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I.KHÁI NIỆM VÀ YÊU CẦU BẢO ĐẢM PHÁP CHẾ TRONG
QUN LÝ HÀNH CHÍNH - NHÀ NƯỚC
1.Khái niệm
Bảo đảm pháp chế tức là phi củng cố việc xây dựng chế, phương
tiện, phương pp cáhc thức nhằm làm cho pháp luật được thực hiện có
hiệu quả trong thực tế, đem lại lợi ích cho Nhà nưc, cho xã hi và cho người
lao động.
Bảo đảm pháp chế là tổng thể các biện pháp, phương tiện t chức -
pháp do c cơ quan nhà nước và mi công dân áp dụng nhằm thc hiện
chức năng, quyền hạn, nhiệm vcủa các quan nhà nước và các tchức y
cũng như việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân.
T khái niệm trên, bảo đảm pháp chế cũng được hiểu như những
điều kiện, những phương tiện và những khả năng thực hiện trên thực tế đi với
pháp luật hiện hành nhằm y dựng và củng cố chính quyền của dân, do dân,
dân, bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của công dân trên tất xả các mặt của đời
sống xã hội.
2.Yêu cầu
- Xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh;
- Xây dựng bộ máy điều hành tinh gọn, đủ năng lực;
- y dựng đội ngũ cán bộ, công chức có trình đvà năng lực thực
hiện nhiệưm v, công vụ được giao;
- Đảm bảo về kinh phí đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới thực
hiện pháp luật, xây dựng pháp luật, xây dựng xã hi công bằng, dân chủ, văn
minh;
- Nâng cao ý thức pháp luật cho công dân;
- Xử lý nghiêm minh mi hành vi vi phạm pháp luật;
- Tiến hành nhiều hình thức, phương pháp và biện pháp khác nhau
trong vic thực hiện pháp luật.
II.CÁC BIỆN PHÁP PHÁP BẢO ĐẢM PHÁP CHẾ TRONG
QUN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.Hot động giám sát ca quan quyn lực nhà nưc
a.Hoạt động giám sát của Quốc hội
Hot động giám sát của Quốc hội vừa là chức năng, vừa là nhiệm vụ
và quyền hạn của Quốc hội. Quyền đó đã được quy đnh trong Hiến pp năm
1992 Luật Tchức Quốc hội là Quốc hi thực hiện quyền giám sát tối
CPD College
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
54
phép nội dung trái pháp luật thì người có thẩm quyền xử phạt phải thu hồi
ngay, đồng thời phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thm quyền.
c.Thủ tục xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Lập biên bn slượng, chủng loại tang vật, phương tiện vi phạm bị
tịch thu ;
- Nếu cần niêm phong thì phải niêm phong ngay trước mặt người bị xử
phạt và người chứng kiến
- Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính b tịch thu thì
người ra quyết định tịch thu có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện.
d. Thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
+ Th tục áp dng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn:
- T chức cuộc họp để xem xét việc áp dụng biện pháp này;
- Ra quyết định;
- Giao người được giáo dục cho quan, n trường, tổ chức xã hội ở
cơ sở và gia đình quản lý giáo dục;
- Thi hành quyết định.
+ Thtục áp dụng các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, s
giáo dục, cơ sở chữa bệnh:
- Lập hồ sơ đề nghị;
- Ra quyết đinh;
- Thi hành quyết định;
- Hoãn hoặc miến thi hành quyết định trong những trưng hợp pháp
lut quy định;
- Giảm thời hạn, tạm đình ch việc chấp hành quyết định theo quy
định.
5 Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
( Xem Điều 118, 119 Pháp lệnh x lý vi phm hành chính )
1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện
hợp pháp của họ quyền khiếu nại về quyết định xử phạt vi phm hành
chính, quyết định áp dụng các biện pp ngăn chn và bảo đảm việc xử vi
phm hành chính.
2. Người bị giáo dục tại xã, phường , thị trấn, đưa vào sở giáo
ỡng, đưa vào cơ sở giáo dục hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền
khiếu nại về việc áp dụng biện pháp đó.
* Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:
+ Xem luật sửa đi, bổ sung một số điu của Luật khiếu nại, t cáo
năm 2007 từ Điều 19 đến Điều 29
* Thủ tục thời hạn giải quyết khiếu nại:
- Xem luật sửa đổi, bsung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo
năm 2007 từ Điều 30 đến Điều 47.
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
19
Dựa vào tiêu chí này cơ quan hành chính nhà nước cũng đưc phân
thành hai loại: cơ quan hành chính nhà nước tchức và hot động theo nguyên
tc tập th lãnh đạo kết hợp với thủ trưởng và cơ quan hành chính nhà nước tổ
chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng một người.
Cơ quan t chức và hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo kết hợp với
thtrưởng là Chính phvà U ban nhân dân các cấp. Đây là những quan
thường xuyên phải quyết định những vấn đquan trng, liên quan đến nhiều
lĩnh vực khác nhau nên cần sự đóng góp ý kiến và bàn bạc tập thể. Thủ
tướng Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ch là người thay mặt tập th đ
quyết định khi 2/3 số thành viên của Chính phủ và U ban nhân dân biểu quyết
tán thành.
Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn tchức và
hot động theo chế độ thủ trưởng là B, quan ngang b.
II. ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.Chính ph
- Vị trí pháp lý của Chính phủ:
Điều 1 Luật tổ chức Cnh phnăm 2001 quy định: Chính phlà cơ
quan chấp hành của Quốc hội, quan hành chính cao nhất của nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
Vtrí pháp lý của chính phủ còn thhiện qua trình tự thành lập Cnh
phủ. Hiến pháp năm 1992 quy định: Thủ tướng Chính phdo Quốc hội bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm trên cơ sđề ngh của Chủ tịch nước. Quốc hội phê
chuẩn đề ngh của Thủ tưng Chính phủ về việc b nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức c Phó Thủ tướng và các thành viên khác của Chính phủ.
- Cơ cấu tổ chức của Chính phủ:
Chính ph gồm có: Thủ tưng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và
Th trưởng các quan ngang bộ. Ngoài Th tướng, các thành viên khác
không nhất thiết phải đại biu Quốc hội. Thủ tướng Chính phủ chịu trách
nhiệm trước Quiốc hội và báo cáo công tác trưc Quốc hội, Uỷ ban thường vụ
Quốc hội, Chủ tịch nước.
Phó Th tướng giúp Thủ tướng theo sự phân ng của Thủ tướng.
Trong thời gian Quốc hội không họp, Thủ tướng Chính phủ quyền trình
Ch tịch nưc quyết định tạm đình chỉ, đình chcông tác các PThtướng,
Bộ trưng, Thủ trưng cơ quan ngang bộ.
Nhiệm k của Chính phủ theo nhiệm k của Quốc hi. Khi hết nhim
k, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới thành lập
Chính phủ mới.
- Chức năng của Chính phủ:
Với cách cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước ta,
Chính ph chức năng thống nhất quản việc thực hiện các nhiệm v
CPD College
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
20
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh đối ngoại của nhà
nước; đảm bảo hiệu lực của bộ máy từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm sự tôn
trọng chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm ch của nhân dân
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, bảo đảm ổn định nâng cao đời
sống vật chất và văn hoá của nhân dân. Chính phủ thực hiện chức năng quản lý
nhà nước bằng pháp luật; sử dụng tổng hợp các biện pháp hành chính, kinh tế,
tchức, giáo dục; phối hợp với các quan, t chức liên quan trong khi
thc hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình.
- Thm quyền của Chính phủ:
Khi xem xét thẩm quyền ca Chính phủ cần xem xét đồng thời c
thẩm quyền của tập thể Chính phvà thẩm quyền của người đứng đầu Chính
phủ.
Quyền hạn của Chính phủ: Lập quy, áp dụng pháp luật; t chức ch
đạo thực hin pháp luật, lãnh đạo, đôn đốc các quan nhà nước trong h
thng b máy hành chính thực hiện tốt hoạt động quản lý nhà nước; định
hướng chiến lược pt triển nền hành chính của quốc gia; tổ chức và ch đạo
các dch vụ công.
Quyền hạn của Thủ ng chính phủ:
+ Quyn ban hành quyết định, chỉ thị;
+ Đề nghị Quốc hội thành lập hoc bãi b c Bộ và các cơ quan
ngang b; trình Quốc hội phê chuẩn đề nghv bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành vn khác của Chính phủ;
+ P chuẩn việc bầu cử, miễn nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành ph trực thuộc trung ương;
+ Đình ch thi hành hoặc bãi bỏ những quyết định, chỉ thị, thông tư của
Bộ trưởng, các thành vn khác của Chính phủ; quyết định, ch thị của UBND
và Chtịch UBND tỉnh, thành ph trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp,
lut cácn bản của quan nhà nước cấp trên;
+ Đình chỉ thi hành những nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phtrực
thuc trung ương trái với Hiến pp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nưc
cp tn, đồng thời đề nghU ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ.
2.B- Cơ quan ngang b
Luật Tchức Chính phủ năm 2001 quy định: “Bộ, quan ngang b
cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản nhà nước đối với
ngành hoă2cj lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước; quản lý các dịch vụ
công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện đại diện chủ sở hu phần vốn tại doanh
nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật”.
K họp th nhất Quốc hội khoá XII đã thống nhất sắp xếp lại các Bộ
và cơ quan ngang bộ. Hiện nay, 18 b và 4 cơ quan ngang bộ, đó là: Bộ
Quốc phòng, B Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hoá Thể thao và du lch,
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
53
Tuy nhiên trong thực tế hin nay rất nhiều văn bản luật hoặc pháp
lnh cũng một số điu khoản quy định hành vi vi phạm hành chính.
Như vy, các quan sau đây thẩm quyền quy định hành vi vi
phạm hành chính:
- Quốc hội
- U ban thường vụ Quốc hội
- Chính phủ.
b. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
* Những quan có thm quyền xử phạt vi phạm hành chính:
- UBND các cp;
- Công an nhân dân, Bội đội Biên phòng, cơ quan Hải quan, quan
Kiểm lâm, Cơ quan thuế, Quản thị trường, quan thanh tra nhà nước
chuyên ngành, lực lưng Cảnh sát biển;
- Toà án nhân dân các cp;
- Cơ quan thi hành án dân sự.
* Những người sau đây thm quyền xử lý vi phm hành chính:
- Th trưởng, Phó Thủ trưởng các quan có thẩm quyền xử vi
phạm hành chính;
- Cán bộ, chiến Cảnh sát nhân dân; cán bộ, chiến Bộ đội biên
phòng,; cán bHải quan; cán bộ, nhân viên Kiểm m, Thuế, Kiểm soát viên
thtrường; Thanh tra viên chuyên ngành, Thẩm phán chủ toạ phiên toà, Chp
hành viên thi hành án dân sự.
4. Thủ tục x phạt vi phạm hành chính.
a. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
Thtục vi phạm hành chính gồm có hai loại : thủ tục đơn giản và th
tục thông tờng
+Th tục đơn giản là th tục được tiến hành ti chỗ đối với nhng vi
phạm hành chính nhỏ, đơn gin, rõ ràng,nhiều tình tiết giảm nhẹ.
Thtục đơn giản được áp dụng trong trường hợp phạt cảnh cáo hoặc
pht tiền đến 100.000 đồng. quan hoặc cán b thẩm quyền xử phạt
không cần lập biên bn mà ra quyết định xử pht tại chỗ.
+ Thủ tục thông thường (có lập biên bản) được thực hiện trong trường
hợp áp dụng mức phạt tiền trên 100.000 đồng và các hình thức khác (trừ cnh
cáo và phạt tiền dưới 100.000 đồng).
b.Thủ tục tước quyền s dụng giấy phép, chứng chỉ hành ngh
Khi áp dụng hình thức này, người thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ trong
quyết định xử phạt tên, loi, số giấy phép, thời hạn tưc quyn sử dụng và
thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy pp đó biết.
Khi phát hiện giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền hoặc giấy
CPD College
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
52
+ Những người nghin ma tđược giáo dục nhiều lần nhưng không
sa chữa.
+ Những người hoạt động mại dâm được giáo dục nhiều lần nhưng
không sửa chữa.
c. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bo đảm việc xử
lý hành chính
Trong trường hp cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc đ
đảm bảo việc xử lý, người có thẩm quyền th áp dụng các biện pháp sau
đây theo thủ tục hành chính:
- Tạm gingười theo thủ tục nh chính: Đây biện pháp được
áp dng khi cần ngăn chặn, đình ch ngay nhng người gây rối trật tự
công cộng, gây thương tích cho người khác hoc cần phải xác minh những
tình tiết cần thiết để làm căn cứ cho việc xử phạt. Tạm giữ người theo thủ tục
hành chính phải do người thẩm quyền áp dụng theo quy định của pháp luật.
Thời hạn tạm giữ không q12 giờ, trong trường hợp cần thiết th kéo dài
hơn nhưng không quá 24 gi.
- Tm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính: Đây là biện pháp
được áp dụng để xác minh những tình tiết cần thiết m căn cứ quyết định c
biện pháp xử phạt đối với người vi phạm hoc để đảm bảo chấp hành quyết
định xử phạt theo quy định của pháp luật.
- Khám người theo thủ tục hành chính: Việc khám người được áp
dụng khi có căn cứ cho rằng người đó cất giấu trong người các đ vật, tài liệu,
phương tiện đvi phạm hành chính. Vic khám người phải quyết định bằng
văn bản.
- Khám phương tiện vân tải, đồ vật theo thtục nh chính; Đây
biện pp đưc áp dụng khi có căn cứ cho rằng trong phương tiện vận tải, đồ
vật có cất giấu tang vật vi phạm hành chính.
- Khám nơi cất giấu tang vật, phương tin vi phm hành chính: Ch
được tiến hành khi căn cứ cho rng nơi đó có cất giấu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính. Khi khám phải mặt người chủ hoặc người thành
niên trong gia đình họ chứng kiến.
- Bảo lãnh hành chính việc giao cho gia đình, tchức xã hội nhận
qun lý, giám sát người hành vi vi phạm pháp luật. Thẩm quyền quyết định
áp dụng biện pháp này thuộc về Chủ tịch UBND cấp huyện.
3. Thẩm quyền quy định hành vi vi phạm hành chính thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính
a.Thẩm quyền quy định hành vi hành chính
Theo Điều 2 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thì Chính phđưc
giao quyền quy định hành vi vi phm hành chính.
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
21
BTài nguyên môi trưng, Bộ Công thương, BThông tin và truyn thông;
BNội vụ, Bộ Tư pháp, BTài chính, BNông nghiệp và phát triển nông
thôn, Bgiao thông vận tải, Bộ Xây dựng, BKế hoạch - Đầu , B Lao
động thương binh hội, B Khoa học công nghệ, B Giáo dục, Bộ Y tế,
U ban dân tộc, Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Cnh phủ, Văn phòng Chính
phủ.
- Vị trí pháp lý của Bộ, quan ngang bộ:
Bộ, quan ngang b là cơ quan của Chính phủ. Đây là các cơ quan
do Quốc hội thành lập và bãi bỏ theo đề ngh của Thủ tướng chính phủ. c đ
án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể, sáp nhập các Bộ, quan ngang
bộ phải được thảo luận tp thể và biểu quyết theo đa số. Bộ trưởng, Chủ nhim
u ban là thành viên ca Chính phủ chịu trách nhiệm trước Chính phủ về
ngành, lĩnh vực mình quản lý. Ngoài ra c b trưng, Chủ nhiệm uban còn
phi chu trách nhiệm trước Quốc hội vừa với tư cách người đứng đầu một
ngành và vừa với cách là thành viên ca Chính phủ.
- Tổ chức - cơ cấu của Bộ, quan ngang bộ:
Bộ trưng là th trưởng của Bộ, cơ quan ngang bộ. Btrưởng do Thủ
tướng lựa chọn và đề nghị Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức.
Th trưởng, Phó th trưng quan ngang b là người giúp Bộ
trưởng, được b trưng phân công chỉ đạo một số mặt công c và chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng về nhiệm vụ đượck phân công.
Cơ cấu tổ chức của Bộ gồm: Vụ, thanh tra vụ, văn phòng bộ; cục, tổng
cục; các tổ chức snghiệp. c đơn vtrên có trách nhiệm gp Bộ trưng
thực hin chứcng quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Thẩm quyền của Bộ, cơ quan ngang bộ:
+ Là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn quản lý
nhà nước về ngành, lĩnh vực nht định;
+ Phương tiện thực hiện hoạt động quản nhà nước là các quy phạm
pháp luật trên cơ s Bộ trưởng ban hành các văn bản pp luật có tên gọi:
Quyết định, chth, thông tư;
+ Thực hin quản nhà nước về ngành, lĩnh vực theo nguyên tắc:
quảnngành, lĩnh vực kết hợp với quản lý theo lãnh thổ.
3. Ủy ban nhân dân các cấp
a.Uban nhân n tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương (sau đây
gọi chung là cấp tỉnh)
* Vị trí pháp lý:
UBND tnh, thành phtrực thuộc trung ương do ND tỉnh, thành
phtrc thuộc trung ương bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND tnh.
UBND tnh là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất địa phương, chịu
CPD College
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
22
trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản pháp luật của cơ quan nhà
nước cấp trên và Nghquyết của HĐND tỉnh.
* V cơ cấu tổ chức:
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do HĐND tỉnh bầu gồm
Ch tch, Phó Chtịch và Uviên. TrChủ tịch, c thành viên của UBND
tỉnh không nhất thiết đại biểu HĐND tỉnh. Kết qubầu các thành viên của
UBND tnh phải được Thủ tướng Chính ph phê chuẩn. Slượng thành viên
của UBND tỉnh t 9 đến 11 thành viên; riêng TP. Hà Nội và TP. HChí Minh
s lượng thành viên không quá 13 người.
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành ph trực thuộc
trung ương được tchức phù hợp với cơ quan chuyên môn cấp trên (Bộ,
quan ngang bộ).
* Chức năng của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung nên thẩm
quyn của UBND tỉnh được xác lập trên cơ squền hn của tập thể UBND
tỉnh và quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh.
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền:
- Ban hành quyết định, chỉ thị đchấp hành Hiến pháp, Luật, các văn
bản pháp luật của các quan nhà nước trung ương Ngh quyết của
HĐND tỉnh;
- T chức chỉ đạo thực hiện pháp luật;
- Kiểm tra giám sát việc thực hiện pháp luật;
- Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật;
- Sắp xếp, quản lý về tchức đối với các quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh;
- Báo cáo công tác trước Chính phủ;
- Tuân th triệt để văn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ;
- Chịu sự kiểm tra, giánm sát của Chính phủ.
b. Uban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phthuộc tỉnh (sau
đây gọi chung là UBND cấp huyên)
* Vị trí pháp lý:
UBND huyn do HĐND huyện bầu ra, là cơ quan chấp hành ca
HĐND huyện, chu trách nhiệm chấp hành các văn bản luật của cơ quan nhà
nước cấp trên và Nghquyết của HĐND huyện.
* Về cơ cấu tổ chức:
UBND huyện gồm Chủ tịch, Phó Chủ tch và các Uviên. Tr Chủ
tịch, các thành viên của UBND huyện không nhất thiết phải là đại biểu HĐND
huyn. Số lượng thành viên ca UBND huyn t 7 đến 9 thành viên.
c cơ quan chuyên môn của UBND huyện được t chức tương
ứng với các cơ quan chuyên môn cấp trên.
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
51
- Buc thực hiện các biện pháp khc phục tình trng ô nhiễm môi
trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;
- Buộc đưa ra khi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hoá, vật
phẩm, phương tiện;
- Buộc tiêu hu vật phẩm y hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và
y trng, văn hoá phẩm độc hại.
b.Các biện pháp xử lý hành chính khác
* Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Do chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định.
- Thi hạn áp dụng từ 3 đến 6 tháng.
- Đối tượng được áp dụng
+ Người đtừ 12 tuổi đến 16 tuổi: Thực hiện hành vi có du hiệu của
mt tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự.
+ Người từ đủ 12 tuổi trở lên nhiều lần hành vi trộm cắp, lừa đảo
nhỏ, đánh bạc nhỏ, gây rối trật tự công cộng.
+ Người nghiện ma tuý từ đ18 tuổi trở lên, người bán dâm tính
chất thưng xuyên từ đủ 14 tuổi trở lên có nơi cư trú nhất định.
+ Người trên 55 tui đối với nữ, 60 tuổi đối với nam thực hiện hành vi
vi phạm pháp luật.
* Đưa vào trường giáo dưỡng
- Do ch tịch Uỷ ba nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
quyết định.
- Thi hạn áp dụng: Từ 6 tháng đến 2 năm.
- Đối tượng áp dụng:
Áp dụng đối với người đtừ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi hành vi vi
phạm pháp luật.
+Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi: Phạm tội rất nghiêm trng
hoặc đặc biệt rất nghim trọng.
+ Người từ đủ 12 tuổi đến ới 16 tuổi: Phạm tội ít nghiêm trọng hoặc
ti phạm nghiêm trọng ( trước đó đã được áp dụng biện pháp giáo dục tại
xã, phưng, thị trấn)
+ Người đ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi: Vi phạm hành chính thường
xuyên.
* Đưa vào cơ sở giáo dục
- Do Ch tịch Uỷ ban nhân huyện quyết định.
- Thi hạn áp dụng:
+ Đối với người nghiện ma tuý: Từ 1 năm đến 2 năm.
+ Đối với người bán dâm: Từ 3 tháng đến 18 tháng.
- Đối tượng áp dụng:
CPD College