BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
72
Chính ph thống nhất quản lý nnước về công tác thi hành án hành chính
trong phm vi cả nước và các quyết định về phần tài sản, quyền tài sản trong
các bản án, quyết định ca Toà án v vụ án nh chính được thi hành theo
Pháp lệnh thi hành án dân s
-----------------------------------------------------------
MỤC LỤC TÀI LIU THAM KHẢO
- Giáo trình Lut hành chính Việt Nam - Trường Đại học Luật Hà Nội-
Nhà xuất bản Công an nhân dân
- Tìm hiểu pháp luật Luật hành chính Việt Nam- Tiến sĩ Phạm Hồng
Thái - Tiến sĩ Đinh Văn Mậu - Nhà xuất bản thành ph Hồ Chí Minh.
- Hiến pháp m 1992
- Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
- Pháp lệnh cán bộ, công chức .
- Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
1
CƠNG I
LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM -
NGÀNH LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
I.KHÁI NIỆM
1.Khái niệm quản lý
Quản điều khiển, chđạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ
vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng để cho hệ thống hay
quá trình ấy vận động theo ý muốn của người quản lý và nhm đạt được những
mục đích đã định từ trước.
Dưới góc đpp , Mác đã coi “quản là một chức năng đặc biệt
nảy sinh từ bản chất xã hi của quá trình lao động.
Như vy, đâu có s lao động chung của nhiều người thì đó cần có
sự quản lý, trong đó sự liên kết các hoạt động của mỗi cá nhân con người là rất
cần thiết. Hoạt động liên kết chính là nội dung của công tác tchức. Tchức
sự phân công, phân định rõ ràng chức trách của từng người trong tập thể, là
sphối hợp các hoạt đng riêng rcủa các nhân trong tập thể. Do đó, tổ
chức là yếu tố quyết định mang lại hiệu qucho quản lý.
Để điều khiển, phối hợp hoạt động của các nhân trong tập thể con
người, qun cần có phương tiện đbuộc con người phải hành động theo
những nguyên tc nhất định, phải phục tùng những khuôn mẫu, mệnh lệnh
nht định. Phương tiện đó là uy tín hoặc quyền uy, quyền lực.
Tóm lại, quản nảy sinh bất k c nào bất cứ đâu, nếu đó
hot động chung của nhiều người. vậy, quản tồ tại t xã hội cộng sản
nguyên thu đến xã nhà nưc và ckhi xã hi không còn giai cấp và
nhà nước nữa.
- Chthể quản là con người hay tchức của con người. Những
nhân hay tchc này là những đại diện có quyền uy.
- Khách th qun là trật t quản nhất định mà các bên tham gia
quan hquản cụ thể đều ớng tới. Trật tự y được điều chỉnh bởi nhiều
quy phạm khác nhau n quy phạm đạo đức, quy phạm chính trị, quy phạm
tôn giáo, quy phạm pháp luật...
2.Khái niệm quản lý nhà nưc
Quản nhà nước là hoạt động của nhà nước trên c lĩnh vực lp
pháp, hành pháp tư pháp nhằm thực hiện chức năng đi nội và chức năng
đối ngoại của nhà nưc.
Nhà nước quản xã hội bằng pháp luật. Thông qua pháp luật, nhà
nưc có th trao quyền lực của mình cho các cá nhân hay tổ chức xã hội đ các
CPD College
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
2
ch th đó thay mặt nhà nước tiền hành hoạt động quản nhà nưc đối với
toàn xã hi.
Qun nhà nưc trong lĩnh vực hành pháp hot động chỉ đạo thực
hiện pháp luật gọi là quản lý hành chính nhà nước hay còn gọi là quản lý công
hoc hành chính công.
Qun hành chính nhà nước là nh thức hoạt động của nhà nước
được thực hiện trưc hết và chyếu bởi c cơ quan hành chính nhà nước,
ni dung là bảo đảm sự chấp hành luật, pp lệnh và các nghquyết của
quan quyn lực nhà nước nhằm t chức và chỉ đạo thực hiện một cách trực tiếp
và thường xuyên công cuộc xây dựng kinh tế, n hoá, xã hi và hành chính -
chính trnước ta. Nói cách khác, quản hành chính nhà nước là hoạt động
chp hành và điều hành của nhà nước.
- Chp nh làm đúng những yêu cầu của pháp luật, là hoạt động
đưa pháp lut vào thực tiễn quản lý nhà nước.
- Điều hành việc ch đạo đối tượng thuộc quyền thực hin chức
năng, nhiệm vụ theo pháp luật, là việc các quan hành chính nhà nước, cán
b nhà nước thẩm quyền và các chthể quản hành chính khác phải tiến
hành hoạt động liên tc, thường xuyên nhằm trực tiếp và tchức chỉ đạo thực
hiện pháp luật đối với các đối tượng quản thuộc quyền để đạt mục đích là
năng suất, chắt lương, hiệu quả.
Trong quá trình điều hành, các chthể quản nhà nước quyền
nhân dânh nhà nước, sdụng quyền lực nhà nước ban hành các văn bản quản
để đặt ra quy phạm pháp luật hay mệnh lệnh pháp luật cthể có tính bắt
buộc đối với các đi tượng quản có liên quan. Đồng thời tăng cường công
tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành pjháp lut của các đối tượng quản đó.
Chp hành điều hành mi liên hmật thiết với nhau. Ngoài ra
qun lý hành chính nhà nước luôn mang tính chủ động, sáng tạo.
- Ch thể qun nhà nước là cá nn hay t chức mang quyền lực
nhà nước, bao gồm nhà nưc, cơ quan nhà nước, t chức xã hội và nhân
được nhà nước uỷ quyền để nhân danh nhà nước thực hiện quyền lực nhà nưc
thc hiện quyền lực nhà nước. Chủ thể quản lý hành chính nhà nưc là cá nhân
hay tchức quyền năng thực hiện quyền lực nhà nưc, bao gồm: quan
hành chính nhà nước, cán bộ nhà nước thẩm quyền, các nhân thuộc các
cơ quan kiểm sát, xét xử và các t chức xã hội hoặc nhân khác được nhà
nước trao quyền quản lý hành chính nhà nước trong một số trường hợp cụ thể.
- Khách thca qun nhà nưc là trật tự qun nhà nước. Khách
th quản lý hành chính nhà nước là trật tquản hành chính nhà nước tức là
trật tự quản lý trong lĩnh vực chấp hành điều hành.
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
71
Khoản 1 Điều 67 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính
quy đnh: “Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bkháng
nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
a. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng;
b.Phần quyết định trong bản án, quyết định không phù hợp với những
tình tiết khách quan của vụ án;
c. Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật”.
Khoản 2 Điều 67 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính
quy đnh: “Bản án, quyết định của Toà án đã hiệu lực pháp luật bị kháng
nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những n cứ sau đây:
a.Mới phát hiện tình tiết quan trọng của ván đương sự đã không
thể biết được khi giải quyết vụ án;
b.Đã xác định được lời khai của người làm chng, kết luận của người
giám định, lời dịch của người phiên dịch rõ ràng không đúng sự thật hoặc có
giả mạo bằng chứng;
c.Thẩm phán, Hội thẩm, kiểm sát viên, Thư Toà án ctình m sai
lch hồ sơ vụ án;
d.Bản án, quyết định của Toà án hoặc quyết định của quan nhà
nưc có thẩm quyền mà T án da vào đó để giải quyết vụ án đã bị huỷ bỏ”.
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thm có quyền:
- Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có
hiệu lực pháp luật;
- Ginguyên bản án, quyết định đúng pp luật của Toà án cp dưới
đã bị huỷ hoặc bị sửa;
- Hu bn án, quyết định đã hiệu lực pháp luật để xét xử thẩm
hay phúc thẩm lại;
- Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chviệc giải
quyết ván khi có một trong các trường hợp quy định tại Điu 41 của Pháp
lnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.
6.Thi hành bản án hành chính
Đây giai đon cuối cùng của ttụng hành chính. Việc thi hành các
bản án, quyết định hành chính hiệu lực được giao cho quan thi nh án
dân sự. Điều 74 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính quy định
CPD College
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
70
Xét lại bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật theo thủ tục phúc
thẩm giai đon độc lập trong tố tụng hành chính. Giai đoạn này nhiệm vụ
sa chữa những sai lầm mà vi phm của Toà án cấp thẩm, đảm bảo việc áp
dụng pháp luật đúng đắn và thống nhất.
Tính chất của việc xét lại bản án và quyết định theo thủ tục phúc thẩm
vic Toà án cấp trên trc tiếp xét lại nhng bản án và quyết định thm
chưa hiệu lc pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.
Vtrình t, thủ tục t xphúc thẩm cũng tương tnhư trình tự, thủ
tục xét x thm. Tuy nhiên, trong giai đoạn này, Toà án cấp phúc thẩm
không phải hỏi lại toàn bnhững vấn đ đã được hỏi Toà án cấp sơ thẩm.
việc xét xử phúc thẩm chủ yếu tập trung vào những vấn đ ln quan đến
kháng cáo, kháng nghị.
Hi đồng xét xử phúc thẩm gồm 3 Thẩm phán. Toà án cp phúc thẩm
có quyền:
- Bác kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên các quyết định của bản án,
quyết định sơ thẩm;
- Sửa một phần hoặc toàn bphần quyết định của bản án, quyết định
sơ thm;
- Hu bản án, quyết định thẩm và chuyển hồ cho Toà án cấp
thẩm t xử lại trong trường hợp có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục t tụng
hoc việc xác minh, thi thập chứng cứ không đầy đủ mà Toà án cấp phúc thẩm
không thể bổ sung được;
- Tạm đình ch việc giải quyết vụ án;
- Hu bản án, quyết định sơ thm và đình chviệc giải quyết vụ án;
- Đình chviệc giải quyết vụ án theo trình tphúc thẩm, nếu việc t
x phúc thẩm vụ án cần phải mặt của người kháng cáo và họ đã đưc triệu
tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Trong
trường hợp này bn án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.
5.Xét lại bản án, quyết định đã hiệu lực pháp luật theo trình t
giám đốc thẩm hoặc tái thẩm
Đây là giai đoạn đặc bit trong ttụng hành chính ,bao gồm thủ tục
giám đốc thẩm và thủ tục tái thẩm.
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
3
II. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH
CỦA LUT HÀNH CHÍNH
1. Đối tượng điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính các quan hxã hội hình
thành trong lĩnh vực quản hành chính nnước. Những quan hy được
gọi là quan h quản hành chính nhà nước hay quan hệ chấp hành - điều
hành.
Đối ợng điều chỉnh của luật hành chính th được chia thành 3
nhóm quan h qun lý:
Nhóm 1 là các quan h quản phát sinh trong qtrình các cơ quan
hành chính nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành - điều hành trên mi lĩnh
vực của đời sống xã hội, bao gồm:
- Quan h giữa quan hành chính nhà nước cấp trên với quan
hành chính cấp dưới theo hệ thống dọc. (Ví dụ: Quan hệ giữa UBND tnh
Quảng Nam với UBND huyện Thănng Bình).
- Quan h giữa quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung với
cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp. (Ví dụ:
Quan h giữa UBND tỉnh với Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam).
- Quan hgiữa quan hành chính nhà nưc có thẩm quyn chuyên
môn cấp trên với cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung cấp
dưới trực tiếp. (Ví dụ: Quan hệ giữa S giao thông tnh Quảng Nam với
UBND thành ph Tam K).
- Quan h giữa các quan hành chính nhà nưc có thẩm quyền
chuyên n cùng cấp với nhau, cơ quan này quyền hạn nhất định đối với
cơ quan kia trong việc thực hiện chức năng của mình theo quy định của pp
luật. Song giữa các cơ quan y không slthuộc về mặt tổ chức. (Ví dụ:
Quan h giữa Sở tài chính với Sở tài nguyên môi trưng trong việc quản
thu chi ngân sách).
- Quan h giữa quan hành chính nhà nước địa phương vi các đơn
vị trực thuộc trung ương đóng tại địa phương đó. (Ví dụ: Quan hệ giữa UBND
quận Thủ Đức với Trưng Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh).
- Giữa quan hành chính nhà nước với các đơn v strực thuộc.
(Ví d: Quan hệ giữa UBND tỉnh Quảng Nam với Trường cao đẳng Kinh tế -
K thuật Quảng Nam).
- Quan hgiữa cơ quan hành chính nnước với các đơn vkinh tế
thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. (Ví dụ: Giữa UBND huyện
Duy Xuyên vi Hợp tác xã dt may Duy Trinh).
- Quan hgiữa cơ quan hành chính nhà nưc với các tổ chức xã hội.
(Ví d: Quan hệ giữa Chính phủ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam).
CPD College
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
4
- Quan h giữa quan hành chính nhà nước với công dân, người
nước ngoài. (Ví dụ: Quan hệ giữa UBND phường An Sơn với công dân A
trong việc xphạt vi phạm hành chính do A nh vi gây rối trật tự công
cộng).
Nhóm 2 nhóm quan h quản hình thành trong quá trình cơ quan
nhà nước y dựng và củng cố chế đcông tác nội bộ của quan. (Ví d:
Quan hệ giữa thủ trưởng cơ quan với các cán bộ trong cơ quan đó).
Nhóm 3 là nhóm là các quan hệ quản lý hình thành trong quá trình các cá nhân
và t chức đưc nhà nước trao quyền thực hiện quản hành chính nhà nước
trong mt s trường hợp cụ thể. (Ví dụ: Thẩm phán chtoạ phiên toà được
phạt hành chính đối với cônbg dân có hành vi gây rối phiên toà).
2.Phương pháp điều chỉnh
Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính mệnh lệnh đơn
phương, được hình thành tquan h quyền lực phục tùng giữa một bên có
quyn nhân danh nhà nước ra những mệnh lệnh bắt buộc thi hành vi một bên
có nghĩa vụ phục tùng các mệnh lệnh đó. Do đó, trong quan h quản hành
chính nhà nước có sự bất bình đẳng gia các bên tham gia quan h này.
III. QUY PHẠM VÀ QUAN HỆ PHÁP LUT HÀNH CHÍNH
1.Quy phạm pháp luật hành chính
Quy phm pp luật hành chính là nhng quy tắc xử sự chung do
quan hay n bnhà nước thm quyền ban hành, chyếu điều chỉnh những
quan h xã hi phát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, có hiệu
lực bắt buộc thi hành đối với những đối tượng có liên quan và được bảo đm
thc hiện bng biện pháp cưỡng chế nhà nước.
Quy phạm pp luật hành chính do nhiều chủ thể ban hành, do nhiều
cp và ở tất cả cácnh vực của đời sống xã hi nên có số lượng rất lớn và hiệu
lực pháp luật của chúng rất khác nhau.
Các quy phạm pháp luật hành chính được thực hiện bằng nhiều cách,
nhưng tập trung nhất và phbiến nhất là hai hình thức như chp hành và áp
dụng.
- Chấp hành quy phm pháp luật hành chính là việc các cơ quan nhà
nước, tổ chức xã hội, đơn vkinh tế nhân m theo đúng những yêu cu
của quy phm pháp luật hành chính. c chthể của quan hệ pháp luật hành
chính thực hiện hành vi chấp hành quy phm pháp luật hành chính trong các
trường hợp sau đây:
+ Khi thực hiện đúng các hành vi quy phạm pp luật hành chính
quy định.
+ Khi thực hiện đúng các hành vi quy phạm pp luật hành hcính
buộc phải thực hiện.
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
69
- S việc đã được giải quyết bằng bản ân hoc quyết định đã có hiệu
lực pháp luật của Toà án;
- Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.
b.Chuẩn bị xét x
Trong giai đoạn này, T hành chính thực hiện các công việc chuẩn bị
như yêu cầu các bên cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình bằng văn bản những
vấn đề có liên quan đến nội dung vụ kiện. Khi xéy thấy cần thiết, Toà án có th
thu thp thêm chứng cứ, xem xét tại chỗ, trưng cầu giám đnh...
Sau khi thấy việc thu thập chứng cứ đã đầy đủ, Toà án xem xét ra một
trong các quyết định sau đây:
- Quyết định đưa v án ra xét xử;
- Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án;
- Đình chỉ việc giải quyết vụ án.
c.Xét xử sơ thẩm
Hội đồng xét x thẩm vụ án hành chính gồm một Thẩm phán và hai
Hội thm nhân dân.
Phiên toà sơ thm được tiến hành với sự mặt của đương shoặc
người đại diện hợp pháp của họ. Tu từng vụ án cụ thmà Toà án xét thy cần
có mặt của người làm chng, người phiên dịch, người giám định hay không.
Viện kiểm sát tham gia là bắt buộc. Viện kiểm t có quyền tham gia
t tụng từ bất cứ giai đon nào khi xét thy cần thiết. Ngoài ra, Viện kiểm sát
cũng có quyền khởi tố vụ án hành chính và cung cấp chứng cứ.
V thủ tục bắt đầu phiên toà: Chtoạ phiên toà đọc quyết định đưa v
án ra xét xử, kiểm tra n c của những người tham gia ttụng, giải thích
cho đương sbiết quyền và nghĩa vụ của họ tại phiên toà. Chtoạ phiên t
giới thiệu các thành viên của Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư Tán
và hỏi các đương sự có đề nghị thay đổi ai không. Trước khi hỏi các đương sự,
Ch toạ phiên t cần m tắt ván, yêu cầu của các bên. Sau khi kết thúc
phần thẩm vấn chuyển sang phần tranh luận sau đó Hội đồng xét xử vào
nghán.
Các quyết định của Hội đồng t xử phải do các thành viên ca Hội
đồng thảo luận và quyết định theo đa s. Khi nghị án phải biên bản ghi lại
các ý kiến đã thảo luận và quyết định của Hội đồng xét xử.
Trong bản án của Toà án phải ghi rõ nội dung vụ án, yêu cầu của các
đương sự, những tình tiết đã chứng minh, những chứng cứ, căn cứ mà Toà án
da vào đó đ giải quyết các vn đ trong vụ án như quyết định của Toà án v
giải quyết vụ án, về án phí, quyền kháng cáo.
d.Xét lại bản án và quyết định chưa hiệu lực pháp luật theo th
tục phúc thẩm
CPD College
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
68
- Quy định thành phần những người tiến hành ttụng, những người
tham gia ttụng trong từng giai đoạn tố tụng hành chính; cũng như quyn và
nghĩa vụ của họ;
- Quy định trình t, thủ tục khởi kin và thụ lý vụ án hành chính;
- Quy định trình tự, thủ tục thu thập chứng cứ; trình tự, thủ tục t x
sơ thm, phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm vụ án hành chính;
- Quy định trình tự, thủ tục thi hành bản án, quyết định của Toà án
nhân dân đối với các vụ án hành chính.
Các nhiệm vụ gián tiếpcủa luật tố tụng hành chính bao gồm:
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ng dân, các quan nhà nước,
tổ chc xã hội, tổ chức kinh tế thông qua việc thực hiện chức năng của mình;
- Bảo đảm việc giải quyết các khiếu kiện hành chính đưc đúng đắn,
kp thời;
- Bảo đảm cho việc thi hành các bản án, quyết định của Toà án v vụ
án hành chính được nghiêm chnh, có hiệu lực và hiệu quả;
- Góp phn tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
4.Các giai đoạn của tố tụngnh chính
a.Khởi kiện và thụ lý v án hành chính
Trước khi khởi kiện vụ án hành chính, cá nhân, tchức phải khiếu nại
với quan nnước, người ra quyết định hành chính hoc có hành vi hành
chính mà hcho là trái pháp luật; trong trường hợp không đng ý với quyết
dnh giải quyết khiếu nại thì h có quyền khiếu nại đến cấp có thẩm quyền giải
quyết khiêưú nại tiếp theo hay khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án có thẩm
quyn.
Việc khởi kiện phải lập thành n bản. Đơn khởi kiện phải đầy đc
ni dung theo quy định tại Điu 30 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành
chính. Kèm theo đơn kiện phải có bản sao quyết định hành chính.
Sau khi nhận được đơn khởi kin, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm
quyn của mình thì tng báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền tạm ứng
án phí. Trong thời hạn bảy ngày, người khởi kiện phảo nộp tiền tạm ứng án
phí, trừ trường hợp được miễn nộp tiền tạm ng án phí.
Toà án thvụ án vào ngày người khởi kiện xuất trình biên lai np
tiền tạm ứng án phí. Trong trường hợp người khởi kiện được miến nộp tiền
tạm ứng án phí thì Toà án th vụ án vào ngày nhận đưc đơn khởi kiện.
Toà án trả lại đơn khi kiện trong những trường hp sau đây:
- Người khởi kin không có quyền khởi kiên;
- Thời hiệu khởi kiện đã hết mà không có lý do chính đáng;
- Không đđiều kiện khởi kiện vụ án hành chính quy định tại Điều 2
pháp lệnh thủ tục giải quyết các v án hành chính;
BÀI GIẢNG LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
5
+ Khi không thực hiện những hành vi pháp luật của nhà nước
nghiêm cấm.
- Áp dụng quy phm pháp luật hành chính việc các chủ thquản
hành chính nhà nước căn cứ vào pháp luật hiện hành để giải quyết các công
việc cụ thphát sinh trong quá trình quản hành chính nnước. Áp dụng
quy phạm pháp luật hành chính skiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi hay
chấm dứt một hay nhiều quan hệ pháp luật hành chính nhất định.Việc áp dụng
quy phạm pháp luật hành chính phải đáp ứng những yêu cu sau đây:
+ Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải đúng với nội dung,
mục đích của quy phạm pháp luật hành chính.
+ Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phi được thực hiện bởi
quan hay cán b nhà nước có thẩm quyền.
+ Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phi được tiến hành theo
đúng thủ tục do pháp luật quy định.
+ Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải được tiến hành nhanh
chóng trong thời hạn pháp luật quy định và phải trả lời công khai, chính thức
kết quả giải quyết cho các đối tượng có liên quan.
+ Kết quả áp dụng quy phạm pháp luật hành hcính phải được th hin
bằng văn bản (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
+ Quyết định áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải được bảo
đảm thực hiện trên thực tế.
2. Quan hệ pháp luật hành chính
Quan h pháp luật hành chính quan h xã hội được quy phạm pp
luật hành chính điu chỉnh giữa những chủ thể mang quyền và nghĩa vđối
với nhau theo quy định của pháp luật hành chính.
Quan h pháp luật hành chính có những đặc trưng, đó là:
- Quyn và nghĩa vụ của các bên tham gia quan h pháp luật hành
chính luôn gắn với hoạt động chấp hành và điều hành ca nhà nước.
- Quan h pháp luật hành chính có thphát sinh do yêu cầu hợp pp
của bất kỳ bêno, sự thoả thuận của bên kia không phi là điều kiện bắt buộc.
- Trong quan h pháp luật hành chính, một chủ thể được s dụng
quyền lực nhà nước. Chủ thể này là ch thể bắt buộc, nếu thiếu chủ th này t
không th hình thành quan h pháp luật hành chính.
- Phần lớn tranh chấp phát sinh trong quan hpháp luật hành chính
được giải quyết theo thtục hành chính ch yếu thuộc thẩm quyền của cơ
quannh chính nhà nước hay cán bộ nhà nưc có thm quyền trong những cơ
quany.
- Trong quan hpháp luật hành chính, bên vi phạm phải chịu trách
nhiệm trước nhà nước ch kng phải trưc bên kia
CPD College