
Bài 1: Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính
TXKTTC06_Bai1_v1.0015108202 1
BÀI 1
TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Hướng dẫn học
Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
thảo luận trên diễn đàn.
Đọc tài liệu: Giáo trình Phân tích Báo cáo tài chính, Chương 1 (mục 1.1, 1.2) và
Chương 2.
Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc
qua email.
Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.
Nội dung
Khái niệm, mục đích, ý nghĩa và dữ liệu phân tích.
Nội dung và đối tượng phân tích báo cáo tài chính.
Phương thức tiếp cận báo cáo tài chính.
Mục tiêu
Giải thích khái niệm và mục đích phân tích báo cáo tài chính.
Nhận diện ý nghĩa và nội dung phân tích báo cáo tài chính.
Xác định đối tượng phân tích báo cáo tài chính.
Phân tích các phương thức tiếp cận báo cáo tài chính.

Bài 1: Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính
2 TXKTTC06_Bai1_v1.0015108202
Tình huống dẫn nhập
Nhà đầu tư hãy cảnh giác với báo cáo tài chính
“Báo cáo tài chính là một công cụ không thể thiếu trong việc đầu tư của bạn hay bất cứ một nhà
đầu tư thực sự nào khác. Nếu bạn không hiểu hay không ngó ngàng gì qua bản báo cáo tài chính
trước khi đầu tư, thì bạn chỉ đang là một con bạc chứ không phải một nhà đầu tư thực sự. Nhưng
bạn vẫn có thể kiếm lời nếu bạn có thần may mắn hộ mệnh hoặc giao tiền của mình cho một
người tin cậy, hay một quỹ đầu tư uy tín nào đó”.
(Lê Quang Đức, http://nguoivietdautu.vn/nha–dau–tu–can–biet/1518–nha–dau–tu–hay–canh–
giac–vi–bao–cao–tai–chinh.html).
1. Nhà đầu tư có thực sự phải cảnh giác với báo cáo tài chính hay không?
2. Báo cáo tài chính có thực sự cần thiết cho nhà đầu tư không?
3. Ngoài nhà đầu tư, các đối tượng khác có cần báo cáo tài chính không?
4. Có thể tiếp cận báo cáo tài chính theo những cách nào?

Bài 1: Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính
TXKTTC06_Bai1_v1.0015108202 3
1.1. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa và dữ liệu phân tích
1.1.1. Khái niệm và mục đích phân tích
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, kết quả kinh
doanh và dòng tiền trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác, báo cáo tài chính là
phương tiện trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho
những người quan tâm. Thông qua báo cáo tài chính, những người sử dụng thông tin
có thể đánh giá, phân tích và chẩn đoán được thực trạng và an ninh tài chính, nắm bắt
được kết quả và hiệu quả hiệu quả kinh doanh hoạt động kinh doanh, tình hình và khả
năng thanh toán, xác định giá trị doanh nghiệp, định rõ tiềm năng cũng như dự báo
được nhu cầu tài chính cùng những rủi ro trong tương lai mà doanh nghiệp có thể phải
đương đầu. Báo cáo tài chính mang tính bắt buộc, do Nhà nước quy định với mục đích
chủ yếu là cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm ngoài doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình phân chia, phân loại hệ thống chỉ tiêu phản
ánh trên các báo cáo tài chính theo nhiều hướng khác nhau rồi sử dụng các kỹ thuật
liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp nhằm cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho
quản lý.
Với tư cách là công cụ của quản lý, phân tích báo
cáo tài chính có mục đích chính là giúp người sử
dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài
chính, khả năng sinh lợi và triển vọng của doanh
nghiệp; từ đó, lựa chọn phương án kinh doanh tối
ưu. Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính là mối quan
tâm của nhiều nhóm người khác nhau như: Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, các nhà
đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng chính, những người cho vay, các
nhân viên ngân hàng, các nhà quản lý, các nhà bảo hiểm, các đại lý… kể các cơ quan
chính phủ và bản thân người lao động. Mỗi một nhóm người có những nhu cầu thông
tin khác nhau và do vậy, mỗi nhóm có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng
trong bức tranh tài chính của một doanh nghiệp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tính chất và
mức độ rủi ro của quyết định ban hành (quyết định mua hàng, bán hàng, cho vay, đi
vay, góp vốn…) cũng như cương vị của chủ thể ra quyết định mà các chủ thể ra quyết
định có những mối quan tâm khác nhau về đối tác.
1.1.2. Ý nghĩa phân tích
Với mục đích cung cấp thông tin giúp cho những người sử dụng đánh giá chính xác
sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi và triển vọng cũng như những rủi ro trong tương
lai của doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong
quản lý. Có thể khái quát ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính trên các điểm sau:
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
cùng với những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong hoàn cảnh đó;
Đánh giá chính xác thực trạng và an ninh tài chính, khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, tính hợp lý của cấu trúc tài chính… Từ đó, các nhà quản lý có căn cứ tin
cậy, khoa học để đề ra các quyết định quản trị đúng đắn;

Bài 1: Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính
4 TXKTTC06_Bai1_v1.0015108202
Nắm bắt được sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi, dự báo được nhu cầu tài
chính và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp;
Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế – tài chính cần thiết giúp cho việc kiểm tra, đánh
giá một cách toàn diện và có hệ thống tình hình kết quả và hiệu quả hoạt động kinh
doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế – tài chính chủ yếu của doanh
nghiệp, tình hình chấp hành các chế độ kinh tế – tài chính của doanh nghiệp;
Cung cấp các thông tin và căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế –
kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp, đề ra hệ thống các biện pháp xác thực nhằm
tăng cường quản trị doanh nghiệp, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.3. Dữ liệu phân tích
Theo Chế độ báo cáo tài chính hiện hành, hệ thống báo
cáo tài chính áp dụng trong các doanh nghiệp bao gồm
hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính
giữa niên độ. Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng
trong các doanh nghiệp bao gồm 4 báo cáo bắt buộc là
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DN); Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DN); Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 – DN) và Bản thuyết
minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DN).
Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất
cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các
thành phần kinh tế và phải được lập theo dạng đầy đủ.
Kết cấu và nội dung phản ánh cụ thể của hệ thống báo
cáo tài chính năm như sau:
1.1.3.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình tài chính
của doanh nghiệp tại một thời điểm theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn vốn. Bảng
cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu
của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản và được phân loại, xắp xếp thành
từng loại, mục và từng chỉ tiêu bộ phận cụ thể. Đồng thời, các chỉ tiêu cũng được mã
hoá để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu cũng như việc xử lí trên máy vi tính và
được phản ánh theo số đầu năm, số cuối năm.
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần (có thể kết cấu theo kiểu hai bên hoặc một
bên) là phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn". Đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định
hoạt động liên tục, nội dung phản ánh của Bảng cân đối kế toán như sau:
Phần "Tài sản" của Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng giá trị của toàn bộ tài sản
hiện có tại thời điểm báo cáo của doanh nghiệp, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài
sản dài hạn.
Tổng cộng tài sản
(mã số 270) =Tài sản ngắn hạn
(mã số 100) + Tài sản dài hạn
(mã số 200)

Bài 1: Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính
TXKTTC06_Bai1_v1.0015108202 5
Trong đó, loại A “Tài sản ngắn hạn” (mã số 100) là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị
của toàn bộ tài sản ngắn hạn hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc niên
độ sau khi đã loại trừ các khoản dự phòng giảm giá (nếu có). Thuộc tài sản ngắn
hạn bao gồm tiền và tương đương tiền; các tài sản được nắm giữ chủ yếu cho mục
đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn; các tài sản được dự tính để bán
hoặc sử dụng trong vòng 12 tháng hay trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh
bình thường của doanh nghiệp.
Loại B "Tài sản dài hạn" (mã số 200) là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị của toàn bộ
tài sản dài hạn hiện có tại doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc niên độ sau khi đã
loại trừ các khoản dự phòng giảm giá và giá trị hao mòn (nếu có).
Phần “Nguồn vốn” của Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng số nguồn hình thành
(nguồn tài trợ) tài sản của doanh nghiệp, bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Tổng cộng nguồn vốn
(mã số 440)
=
Nợ phải trả
(mã số 300) +Vốn chủ sở hữu
(mã số 400)
Chỉ tiêu A "Nợ phải trả" (mã số 300) phản ánh trách nhiệm của doanh nghiệp đối
với các chủ nợ (Ngân sách, ngân hàng, người bán, người mua, người lao động…)
về các khoản phải nộp, phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác.
Chỉ tiêu B "Vốn chủ sở hữu" (Mã số 400) phản ánh số vốn của các chủ sở hữu, các
nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán hiện hành trong các doanh nghiệp đáp ứng nguyên tắc (giả định)
hoạt động liên tục có mẫu như sau:
Bảng 1.1: Mẫu “Bảng cân đối kế toán”
Đơn vị báo cáo: ……
Địa chỉ: …………….
Mẫu số B 01 – DN
(Ban hành theo TT số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm………
Đơn vị tính:…………
TÀI SẢN Mã số Thuyết
minh
Số
cuối
năm
Số
đầu
năm
1 2 3 4 5
A – TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150)
100
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110
1. Tiền 111 VI.01
2. Các khoản tương đương tiền 112
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120
VI.02
1. Chứng khoán kinh doanh 121
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122 (…) (…)
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 VI.03

