Sau khi nghiên cứu chương này, bạn sẽ hiểu:
-Vai trò vị trí của chức năng tổ chức trong quản trị;
-Các nguyên tắc bản của tổ chức;
-Các hình cấu tổ chức;
-Phân chia quyền lực ủy quyền trong hoạt động quản tr.
BÀI 4
CHỨC NĂNG
TỔ CHỨC
4.1 KHÁI NIỆM
VAI TRÒ
NGUYÊN TẮC
CỦA CHỨC
NĂNG TỔ CHỨC
page 56
4.1 KHÁI NIỆM VAI TRÒ NGUYÊN TẮC CỦA CHỨC NĂNG TỔ CHỨC
Khái niệm
việc lựa chọn những
công việc, những bộ phận
giao cho mỗi bộ phận
một người chỉ huy với
chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm
cần thiết để thực hiện mục
tiêu của tổ chức đã vạch
ra.
Vai trò
cốt lõi của quy trình
quản trị.Thiếu một cấu
tổ chức hợp sẽ gây ra
nhiều vấn đề khó khăn
phức tạp cho công tác
quản trị. Công tác tổ chức
hiệu qu giúp cho việc
khuyến khích sử dụng con
người với tính chất con
người phát triển toàn diện
Nguyên tắc bản
Nguyên tắc thống nhất chỉ
huy
Nguyên tắc gắn liền với mục
tiêu
Nguyên tắc hiệu quả
Nguyên tắc cân đối
Nguyên tắc linh hoạt
page 57
A. Phân công lao động:
chia nhỏ công việc thành một số
bước,mỗi bước được hoàn thành bởi một
nhân. Như vậy nhân chuyên môn hóa khi
thực hiện một phần của một hoạt động thay
toàn bộ hoạt động.Dây chuyền lắp ráp một
thí dụ điển hình của sự phân công lao động.
B. Tầm hạn quản trị
Tầm hạn quản trị (tầm hạn kiểm
soát) số lượng nhân viên cấp dưới một
nhà quản trị cấp trên thể quản trị được một
cách tốt đẹp nhất.Tầm hạn quản trị thể
thay đổi tùy theo nội dung công việc của người
bị quản trị giống hay khác nhau, đơn giản
hay phức tạp.
Tầm quản trị rộng: thông tin phổ biến
phản hồi trong nội bộ nhanh chóng,
ít tốn kém chi phí trong quản trị.
Tầm quản trị hẹp: thông tin thường bị
méo ,biến dạng phải đi qua nhiều
cấp, chi phí quản lớn do đó tính hiệu
quả thấp.
C. Quyền hành trong quản trị
Trong công tác quản trị,quyền nh
luôn luôn kèm theo chức vụ quản trị.Nếu như
cấp dưới không tuân theo những chỉ thị của cấp
trên thì không thể hoàn thành mục tiêu của tổ
chức. Tuy nhiên, những quyền hành kèm theo
chức vụ quản trị không phải hạn.
4.2 MỘT SỐ VẤN
ĐỀ KHOA HỌC
TRONG CÔNG
TÁC TỔ CHỨC
page 58
1. Khái niệm
Quyền hành quyền được
tổ chức công nhận, gắn với
chức danh, từ đó nhà quản
trị quyền quyết định, chỉ
huy, khen thưởng, trừng
phạt hay ra lệnh đối với cấp
dưới trông đợi sự tiến
hành của họ.
page 59
C.Quyền hành trong quản trị
2. Mối quan hệ giữa quyền
hành thái độ lao động
Cưỡng bức
Mua choộc
Kết than, xem nhau như
những người đồng nghiệp
3. Phân quyền
Phân quyền hay ủy quyền
tạo cho người khác quyền hành
trách nhiệm để thực hiện
một hoạt động nhất định.
Quyền hành được giao khi cấp
trên giao cho cấp dưới quyền
được quyết định về một vấn đề
nào đó. Trong trường hợp
quyền lực không được giao
người ta gọi tập quyền