
BÀI 7:
THÔNG TIN &
QUYẾT ĐINH QUẢN TRỊ
Sau khi nghiên cứu chương này, bạn sẽ hiểu:
-Thông tin và vai trò của thông tin trong quản trị
-Các khái niệm về quyết định, phân loại quyết định, quy trình ra quyết định và các
phương pháp để ra quyết định hiệu quả;
-Có khả năng ra quyết định cho các tình huống trong quản trị.
Để đưa hoạt động quản trị đạt hiệu quả cao thì nhà quản trị cần có đủ thông tin để
đưa ra các giải pháp khả thi cho từng tình huống.Quyết định quản trị là sản phẩm của
nhà quản trị.

7.1 THÔNG TIN TRONG QUẢN TRỊ
A. Khái niệm & Yêu cầu đối với thông tin
Insert your subtitle here
Diễn trình thông tin được phản ảnh qua sơ đồ 7 phần như sau
Khái niệm về thông tin: Là quá trình trao đổi giữa người gởi và người nhận.
Thông tin trong quản trị:Là những tin tức mới được thu nhận, được hiểu và
đánh giá có ích trong việc ra quyết định về hoạt động của tổ chức.
•Nguồn thông tin bắt đầu bởi một thông điệp bằng cách mã hoá nó.Mạch thông tin là trung
gian (lời nói, cử chỉ,chữ viết, kênh truyền…)để chuyển thông điệp đến người nhận &phải
được giải mã để hiểu.
•Thông tin phản hồi,là thông tin phản hồi về tình trạng thực hiện để biết mà theo dõi, điều
chỉnh,thường tồn tại dưới các hình thức:Lời nói, chữ viết (văn bản), các biểu lộ bằng cử
động,cử chỉ, thái độ,vẻ mặt,băng đĩa…
•Yêu cầu của thông tin trong quản trị: chính xác, kịp thời,đầy đủ,có tính hệ thống và tính tổng
hợp,hiệu quả và bí mật.

B. Vai trò của thông tin
trong quản trị
Vai trò điều phối và thay đổi:
•Phương tiện để thống nhất mọi hoạt động có tổ chức
•Phương tiện để cung cấp các yếu tố đầu vào của tổ chức
•Phương tiện để liên hệ với nhau trong tổ chức để đạt
mục tiêu chung.
Vai trò phục vụ cho việc thực hiện các chức năng quản trị
Vai trò phục vụ cho việc ra quyết định quản trị
Tác động tổ chức thành một hệ thống mở tương hỗ với
môi trường bên ngoài.

C. Thông tin trong tổ chức
Các mạng thông tin thông dụng :
Mạng dây chuyền: Biểu thị các cấp của hệ cấp dọc, chỉ có
thông tin từ trên xuống hay dưới lên và không có sự chệch
hướng.
Mạng chữ Y: Biểu thị 2 cấp dưới báo cáo cho cùng một nhà
quản trị cấp trên và trên nhà quản trị này còn nhiều cấp
quản trị cao hơn nữa.
Mạng bánh xe: Hệ thống có nhiều thuộc cấp không có
thông tin hàng ngang. Mọi thông tin đều phải thông qua nhà
quản trị.
Mạch vòng tròn: Một quản trị với nhiều thuộc cấp, mỗi
thuộc cấp chỉ trực tiếp quan hệ với hai thuộc cấp khác kế
cận.
Mạch đủ mạch: Trong đó mỗi thành phần đều tự do thông
tin với những thành phần khác trong mạch, các thành phần
đều ngang nhau.
Thông tin chính thức: theo cấp hệ (nhà quản trị ra lệnh cho
nhân viên cấp dưới)
Thông tin không chính thức: thông tin do nhân viên tạo ra
bởi những giao lưu rồi thành những nhóm, phe, không được
quản trị chấp nhận, luôn tồn tại trong tổ chức do những nhu
cầu của nhân viên.
Chiều thông tin:
Chiều trên xuống: Thông tin từ cấp trên xuống, bằng lời, giáp
mặt hay các bút lệnh và thư.
Chiều dưới lên:Các báo cáo của cấp dưới, sáng kiến nào đó
về công việc.
Chiều ngang: iữa các thành viên cùng nhóm, giữa các bộ
phận ngang cấp nhau…

D. Những trở ngại
trong thông tin
Điều chỉnh dòng tin tức:
•Cách 1: Giao số thông tin cho cấp dưới, chỉ những thông
tin nào không đúng mục tiêu mới trình lên nhà quản trị.
•Cách 2: Thông tin đến nhà quản trị phải hết sức cô đọng.
•Cách 3: Phân loại thông tin thành những tên, hành động
theo thứ tự ưu tiên
•Mục đích “điều chỉnh dòng tin tức” là tránh cho nhà quản
trị bị quá tải về thông tin, cả về số lượng lẫn chất lượng
thông tin
Sử dụng sự phản hồi:Đế tránh sự hiểu sai và không chính
xác
Đơn giản hoá ngôn ngữ:dễ hiểu, phù hợp với người nhận
Tích cực lắng nghe : Tập trung cao độ khi nghe, phải đặt
mình trong vị trí của người phát biểu, để hiểu đúng vấn đề.
Hạn chế cảm xúc: Trong việc tạo thông tin
Sử dụng dư luận:Vào lợi ích của mình nhưng cần loại bỏ
dự luận vốn chứa đựng những nhân tố bất lợi.
1. Thông tin truyền đi vốn đã có những sai lệch về nội dung
2. Thiếu kế hoạch đối với thông tin
3. Những giả thiết không được làm rõ
4. Các thông tin diễn tả kém về ýtưởng, cấu trúc vụng về,
chỗ thừa, chỗ thiếu, không rạch ròi ýnghĩa…
5. Ngữ nghĩa không rõ ràng, mập mờ một cách cố ý hay
ngẫu nhiên.
6. Sự mất mát do truyền đạt và ghi nhận thông tin kém.
7. Ít lắng nghe và đánh giá vội vả.
8. Sự không tin cậy, đe doạ và sợ hãi sẽ phá hoại thông tin
liên lạc.
9. Thời gian không đủ cho sự điều chỉnh thay đổi vì mục đích
của thông tin là phản ảnh các thay đổi xảy ra.
E. Quản trị thông tin
Vượt qua những trở ngại

