
BÀI 6 – CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT

92
CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT
Sau khi nghiên cứu chương này, bạn sẽ hiểu:
• Kiểm soát là gì;
•Các nguyên tắc xây dựng cơ chế kiểm soát;
• Tiến trình kiểm soát;
•Các loại hình kiểm soát;
Các kỹ thuật kiểm soát.
Kiểm soát là một chức năng ,một công cụ quan
trọng giúp NQT có những thông tin phản hồi,khắc
phục những nhược điểm của công tác quản trị,nhằm
đạt được những mục tiêu.
Kiểm soát còn là quá trình kiểm soát đối với những
sự việc sắp xảy ra,rất quan trọng đối với công tác quản
trị, giúp chủ động đối phó nguy cơ &giảm thiểu rủi ro.
92

93
6.1 KHÁI NIỆM & MỤC ĐÍCH
CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
Khái niệm
Kiểm soát là quá trình xác định thành quả đạt được trên thực tế và so
sánh với những tiêu chuẩn nhằm phát hiện sự sai lệch và nguyên nhân sự
sai lệch, trên cơ sở đó đưa ra biện pháp điều chỉnh sự sai lệch để đảm
bảo tổ chức đạt được mục tiêu.
Mục đích
•Xác định rõ các mục tiêu, kết quả đã đạt theo kế hoạch đã định
• Bảo đảm các nguồn lực được sử dụng một cách hữu hiệu
•Xác định và dự đoán sự biến động của các yếu tố đầu vào lẫn đầu ra
•Xác định chính xác, kịp thời các sai sót và trách nhiệm của từng cá
nhân,bộ phận trong tổ chức
• Tạo điều kiện thực hiện thuận lợi các chức năng ủy quyền,chỉ huy,
quyền hành và chế độ trách nhiệm.
•Hình thành hệ thống thống kê,báo cáo theo những biểu mẫu thích hợp
• Đúc rút, phổ biến kinh nghiệm,cải tiến công tác quản trị
93

94
6.2 CÁC NGUYÊN TẮC KIỂM SOÁT
• Phải trên cơ sở mục tiêu, chiến lược của tổ chức & phù hợp với cấp
bậc của đối tượng được kiểm soát.
• Thiết kế theo yêu cầu của nhà quản trị (NQT), nhằm làm cho NQT
nắm bắt được những vấn đề & cung cấp cho họ những thông tin phù
hợp.
• Thực hiện tại những điểm trọng yếu & có ýnghĩa đối với hoạt động
của tổ chức, phản ảnh rõ mục tiêu, tình trạng không đạt mục tiêu, đo
lường sai lệch, biết được người chịu trách nhiệm về sự thất bại, ít tốn
kém nhất &hiệu quả nhất.
•Khách quan tránh cho kết quả không đúng, sai lệch.
• Phải phù hợp với văn hóa & bầu không khí của tổ chức tránh tạo ra
những căng thẳng, mâu thuẫn.
• Tiết kiệm
• Việc kiểm soát phải đưa đến các hành động. Việc kiểm soát chỉ có
hiệu quả khi nếu có những sai lệch thì được tiến hành sửa sai, điều
chỉnh. Nếu không thì việc kiểm soát sẽ trở nên vô nghĩa.
94

95
6.3 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT
Quy trình kiểm soát bao gồm 3 bước sau:
Bước 1: Thiết lập tiêu chuẩn kiểm soát (TCKS)
•Là cơ sở để NQT đánh giá và kiểm định đối tượng,bao gồm:định
mức,chuẩn mực,kế hoạch cụ thể. TCKS có thể biểu hiện dưới dạng
định tính hoặc dưới dạng định lượng.
•TCKS định lượng có thể lượng hóa được qua các con số cụ thể.
•TCKS định tính khó lượng hóa bằng các con số cụ thể
•Khi xây dựng các TCKS cần lưu ý:
•Tránh đưa ra tiêu chuẩn không đúng hoặc không quan trọng.
•Tránh đưa ra tiêu chuẩn quá cao, không thể đạt được.
•Tránh đưa ra tiêu chuẩn mâu thuẫn nhau.
• Phải giải thích được một cách hợp lý của các tiêu chuẩn đề ra.
Bước 3: Điều chỉnh các sai lệch
•Sau khi phát hiện các sai lệch ở bước 2, cần phân tích nguyên nhân,
đưa ra các biện và điều chỉnh khắc phục cần thiết .
•Tóm lại, các công việc chủ yếu của quy trình kiểm soát có thể khái quát
qua sơ đồ sau.
95
Bước 2: Đo lường thành quả
•Là đo lường một cách khách quan đối với những hoạt động đã,đang
hoặc sắp xảy ra, sau đó so sánh với những tiêu chuẩn ở bước 1để
phát hiện ra sự sai lệch hoặc nguy cơ có sự sai lệch làm cơ sở cho
việc xác định các biện pháp sửa chữa và điều chỉnh trong bước 3.
• Hiệu quả việc đo lường sẽ phụ thuộc vào phương pháp đo lường và
công cụ đo lường. TCKS dưới dạng định lượng thì đơn giản dứoi
dạng định tính.

