BÀI 5
CHỨC NĂNG
ĐIỀU KHIỂN
Sau khi nghiên cứu chương này, bạn sẽ hiểu:
-Vai trò của điều khiển trong quản trị;
-Các thuyết động viên tinh thần làm việc;
-Các thuyết về lãnh đạo;
-Truyền thông giải quyết xung đột.
5.1 KHÁI NIỆM &
NỘI DUNG CỦA
CHỨC NĂNG
ĐIỀU KHIỂN
5.1 KHÁI NIỆM & NỘI DUNG CỦA CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN
A. KHÁI NIỆM
Trong thực tế,hiệu quả của quản
trị được chỉ khi huy động được
sự nỗ lực,nhiệt tình, trách nhiệm
của nhân viên trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ. Nhà quản trị phải
biết lãnh đạo động viên nhân
viên.
=> Điều khiển những hoạt động
liên quan đến hướng dẫn,đôn đốc
động viên những người dưới
quyền thực hiện c mục tiêu của
tổ chức với hiệu quả cao nhất.
C. CÁC LÝ THUYẾT ĐỘNG VIÊN
Điều khiển những hoạt động liên quan
đến hướng dẫn, động viên những người
dưới quyền thực hiện các mục tiêu của tổ
chức. Là chỉ huy con người.
Muốn điều khiển nhân viên hiệu quả,
nhà quản trị phải hiểu được tâm nguyện
vọng của nhân viên.
72
B. NỘI DUNG
Từ khái niệm,ta thể xác định được
các nội dung của chức năng điều khiển
bao gồm các vấn đề sau:
-Động viên lãnh đạo con người
trong tổ chức nỗ lực làm việc,
hướng họ vào việc thực hiện tốt
mục tiêu của tổ chức.
-Thông tin hiệu quả,tạo môi
trường thuận lợi cho con người
làm việc.
-Xử kịp thời,hiệu quả các xung
đột liên quan đến tổ chức.
=> Động chỉ sức mạnh xảy ra ngay trong lòng một con người, thúc đẩy người đó hành động hướng tới một
mục tiêu nhất định.Một người động sẽ làm việc tích cực hành vi tự định hướng vào các mục tiêu quan trọng.
=> Hiệu quả làm việc một hàm phụ thuộc vào hai biến:năng lực động .
Năng lực khả năng làm việc của một người trong thực tế được đánh giá phụ thuộc vào các yếu tố sau:
1. ĐỘNG CƠ
Kiến thức
những hiểu biết chung về tự nhiên, hội;
những thuyết,phương pháp, số liệu .
nền tảng,điều kiện cần của năng lực
kiến thức con người sở luận dẫn
đường nên tránh được hành động quáng,
tự phát, dẫn đến nhiều rủi ro.
Muốn được không ngừng gia tăng kiến
thức, con người cần phải được đào tạo
thể tự học.
Kỹ năng
mức độ thành thạo trong việc tiến hành
một hoạt động cụ thể nào đó.Mỗi người phải
thực hiện nhiều công việc khác nhau nên cần
nhiều kỹ năng khác nhau
Kỹ năng bộ phận rất quan trọng của năng
lực được biểu hiện qua kết quả đạt được trong
thực tế
Kết quả đạt được sản phẩm trực tiếp của
các kỹ năng chúng ta phải nỗ lực rèn
luyện, làm việc không ngừng.
Kinh nghiệm
những bài học tích luỹ được từ thực tế cuộc
sống, giúp chúng ta đỡ tốn kém thời gian, đỡ sai
sót, rủi ro hơn.
Đặc biệt đối với những công việc nếu làm sai sẽ
gây hậu quả nghiêm trọng thì kinh nghiệm một
thành tố cùng quan trọng của năng lực.
Kinh nghiệm được chủ yếu thông qua quá trình
tự đánh giá, phân tích những được, mất qua từng
hoạt động rút ra những bài học cần ghi nhớ trong
quá trình hoạt động của chính bản thân mình.
1. ĐỘNG CƠ
Các đặc điểm nhân
Những đặc điểm nhân do
bẩm sinh ,như sự nhạy
bén, trí thông minh cũng
phải rèn luyện mới phát triển
được.
Phần lớn các đặc điểm nhân
chủ yếu do học tập, rèn luyện
.
Những đặc điểm ấy thường :
Tự tin, quyết đoán,sẵn sàng
chịu trách nhiệm, thích ứng với
môi trường,khả năng chịu
đựng cao, tinh thần hợp tác,
...
Quan niệm về trách
nhiệm hội
những quan niệm về mục
tiêu, tưởng sống,đạo đức...
Yếu tố năng lực này rất cần
thiết cho con người,chẳng hạn,
nếu ai đó quan niệm tôn
trọng “chữ tín”, cuộc sống
công việc thường thuận lợi,
được người khác n trọng.
Sự mong muốn
(động , hoài bão)
Mỗi nhân thường mong
muốn hay ước làm việc
trong một lĩnh vực nào đó,
mang lại cho họ cảm giác hứng
thú, say .
Khi hứng thú, say , con
người sẽ được thúc đẩy để
không ngừng học tập rèn
luyện,vượt qua mọi khó khăn,
thách thức.Từ đó năng lực
điều kiện phát triển.
Sự mong muốn được coi bộ
phận quan trọng hàng đầu của
năng lực, nếu không sự
hứng thú, say ,kết quả làm
việc khó thể tốt đẹp.
Các mối quan hệ
Do nhân từng người tự xây
dựng cho mình qua thời gian, thể
hiện sự hiểu biết niềm tin dành
cho nhau.
Người mối quan hệ rộng tốt
với mọi thì hoàn thành nhiệm vụ
nhanh hơn hiệu quả hơn.
Do vậy các mối quan hệ nhân
cũng một yếu tố quan trọng cấu
thành năng lực.