Bài 2: Rủi ro thị trường
18 TXNHTM08_Bai2_v1.0015112212
BÀI 2 RỦI RO THỊ TRƯỜNG
Hướng dẫn học
Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ tham gia
thảo luận trên diễn đàn.
Đọc tài liệu:
1. Hoàng Đình Tuấn (2010), Giáo trình Mô hình phân tích và định giá tài sn tài
chính, tập 1, NXB khoa học kỹ thuật.
2. Nguyễn Văn Nam Hoàng Xuân Quyến (2002), Ri ro tài chính – Thc tin và
phương pháp đánh giá, NXB Tài chính.
3. Joel Bessis, Risk Management in Banking, A John Wiley and Sons, Ltd,
Publication.
Sinh viên làm việc theo nhóm trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc
qua email.
Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.
Nội dung
bài trước, chúng ta đã cái nhìn tổng quan về các định chế tài chính, các loi ri ro
của các định chế tài chính quy trình quản trị rủi ro của các tổ chức này. Trong bài này,
chúng ta sẽ tìm hiểu sâu về rủi ro thị trường cách đo lường loại rủi ro này. Đó một
loại rủi ro xuất phát từ những thay đổi của thị trường. Tất cả các loại rủi ro liên quan đến
sự biến động của thị trường đều được Ủy ban Giám sát Ngân hàng Basel gộp vào rủi ro
này, chẳng hạn: Rủi ro lãi suất gắn với sự biến động của thị trưng lãi sut, ri ro t giá
gắn với sự biến động của tỷ giá các đồng ngoại tệ, rủi ro biến động gcác tài sản tài
chính gắn với sự biến động của thị trường chứng khoán (cphiếu, trái phiếu, các giấy tờ
giá khác…), rủi ro biến động giá các hàng hóa khác (vàng, bạc, du m, các loi
nông sản…).
Mục tiêu
Mục tiêu đầu tiên của bài học giới thiệu hướng dẫn sinh viên hiểu được về rủi ro thị
trường các quy định chuẩn mực của thế giới về loại rủi ro y. Tiếp theo, sinh viên
được hướng dẫn các phương pháp đo lường rủi ro thị trường ưu nhược điểm của mỗi
p
hương pháp đó. Kết thúc bài, sinh viên cần nắm được cách sử dụng phương pháp đo
lường phù hợp trong từng tình huống cụ thể.
Bài 2: Rủi ro thị trường
TXNHTM08_Bai2_v1.0015112212 19
Tình huống dẫn nhập
Hoạt động kinh doanh nguồn vốn của ngân hàng
Bạn biết bộ phận nguồn vốn (thường ban nguồn vốn hoặc khối nguồn vốn) làm không?
Họ quản và kinh doanh vốn, quản lý và kinh doanh ngoại tệ, họ tham gia tất cả các trading
mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Tất cả những nghiệp vụ của họ như cho vay chênh lệch lãi
suất, mua bán ngoại tệ, mua bán vàng các kim loại quý khác, mua bán dầu mỏ, phê, cao
su… đều mang về cho ngân hàng những khoản lời rất lớn, tuy nhiên nó cũng hàm chứa rủi ro rất
lớn tất cả các thị trường hàng hóa nói trên đều biến động rất mạnh. Do đó bên cạnh mục tiêu
lợi nhuận cao thì mục tiêu tối thiểu hóa rủi ro thị trường cũng là vấn đề mà các ngân hàng thương
mại quan tâm chú trọng rất nhiều hiện nay.
1. Vậy rủi ro thị trường là gì?
2. Đo lường nó như thế nào?
Bài 2: Rủi ro thị trường
20 TXNHTM08_Bai2_v1.0015112212
2.1. Tổng quan về rủi ro thị trường
2.1.1. Khái niệm rủi ro thị trường
Ri ro th trường được hiểu là những biến cố có thể ảnh hưởng đến thu nhập của t
chức tài chính nguyên nhân xuất phát từ những thay đổi của thị trường.
Ví dụ: rủi ro biến động tỷ giá, rủi ro biến động giá vàng, rủi ro biến động lãi suất…
2.1.2. Đặc điểm rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường loại rủi ro được yêu cầu trong trụ cột thứ nht (yêu cu vn ti
thiểu) của Basel.
“Rủi ro thị trường phát sinh từ những thay đổi bất
lợi về giá trị của các trạng thái hoặc các danh mục
tài sản do những thay đổi trong giá cả thị trường, lãi
sut hay t giá. Khi thc hin giao dch cho chính
mình, các ngân hàng xem xét tác động của rủi ro thị
trường trực tiếp đối với trạng thái trong sổ kinh
doanh của ngân hàng cũng như trong mối liên hệ
với vai trò của ngân hàng như một trung gian tài
chính cho các khách hàng” (Basel II).
Rủi ro thị trường bao gồm:
Ri ro c th (ri ro riêng): rủi ro do một thay đổi bất lợi trong giá của một chứng
khoán là do các yếu tố đó chỉ áp dụng chứng khoán đó hoặc tổ chức phát hành đó.
Ri ro h thng: Rủi ro của một thay đổi bất lợi trong giá thị trường được áp dụng
trên tất cả các công cụ khác nhau.
2.1.3. Lựa chọn cách tiếp cận đo lường rủi ro thị trường
Để đo lường rủi to tín dụng, ngân hàng có thể lựa chọn một trong ba phương pháp sau:
Phương pháp phân tích tiêu chuẩn (SA: Standard Analysis);
Phương pháp mô hình nội bộ (IMA: Internal Model Analysis);
Phương pháp phân bổ tổn thất (LD: Loss Distribution).
Hiện tại phương pháp được sử dụng phổ biến phù hợp nhất với điều kiện các ngân
hàng thương mại Việt Nam phương pháp phân bổ tổn thất phương pháp này
thể áp dụng cho mọi loại rủi ro nằm trong rủi ro thị trường. Do đó, trong phần tiếp
theo, chúng ta sẽ tập trung nghiên cứu cách thức đo lường rủi ro thị trường bằng
phương pháp phân bổ tổn thất.
Bài 2: Rủi ro thị trường
TXNHTM08_Bai2_v1.0015112212 21
2.2. Đo lường rủi ro thị trường
2.2.1. Độ biến động (Volatility)
Hãy cũng xem xét một dụ về sự biến động của chuỗi lợi suất chỉ số VN Index qua
đồ thị sau:
-.06
-.04
-.02
.00
.02
.04
.06
100 200 300 400 500 600
RVN
Trong đồ thị trên, lợi suất trung bình của VN Index xấp xỉ bằng 0 và các đường màu
xanh cho thấy thấy sự biến động của các lợi suất xung quanh giá trị trung bình. Để đo
lường sử biến động này người ta dùng một tham số đặc trưng trong xác suất thống
phương sai đại lượng đo lường độ biến động của các giá trthể quanh giá
trị trung bình của một biến ngẫu nhiên.
2.2.1.1. Công thức tính

2
2
1
1
1
n
i
i
Sxx
n

Trong đó:
i
x
là giá trị thứ i của chuỗi số liệu;
x
là giá trị trung bình của chuỗi số liệu.
2.2.1.2. Ý nghĩa
Phương sai (độ biến động) càng lớn thể hiện tài sản, danh mục đầu càng rủi ro cao.
Phương sai là căn cứ để các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu . Nhà đầu tư e ngại rủi
ro sẽ chọn tài sản hoặc danh mục đầu tư có phương sai nhỏ nhất.
Giá cả hay lợi suất của các tài sản tài chính trên thị trường tài chính cố định
hay thay đổi? Đương nhiên câu trả lời sẽ là thay đổi. Sự thay đổi này nhiều hay ít,
mạnh hay nhẹ? sự biến đổi của giá cả càng mạnh cho biết tài sản tài chính đó
hàm chứa rủi ro càng cao. Vậy chúng ta sẽ đo lường mức độ biến đi ca giá c
hay lợi suất bằng cách nào? Trong phần này sẽ trả lời các câu hỏi này.
Bài 2: Rủi ro thị trường
22 TXNHTM08_Bai2_v1.0015112212
Ví d: Khi ngân hàng kinh doanh ngoại tệ, một chiến lược phòng hộ hay được s
dụng chọn những đồng ngoại tệ nào phương sai nhỏ nhất đtối thiểu hóa rủi ro
cho ngân hàng.
2.2.1.3. Hạn chế
Phương sai phương pháp đánh giá rủi ro tương đối đơn giản hiệu quả. Rất nhiều
tổ chức tài chính, nhà đầu tư sử dụngnhư một thông tin quan trọng để đánh giá, so
sánh và lựa chọn danh mục đầu.
Tuy nhiên, trong trường hợp thị trường những sốc mạnh tác động đến giá cả
trong một thời gian rất ngắn, đẩy giá biến động rất lớn, sau đó tr lại vi bình tờng
thì phương sai lại không phải chỉ tiêu phản ánh chính xác rủi ro trong trường hợp
này, phương sai rất cao do những quan sát dao động mạnh trong thời gian ngắn xảy
ra sốc, nhưng những khoảng thời gian khác giá cả tương đối n định nên phương
sai cao không đồng nghĩa với độ biến động lớn.
Trong trường hợp này, chúng ta phải sử dụng các phương pháp khác để thay thế.
Trong đó, phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất phương pháp tính toán giá trị
rủi ro VaR.
2.2.2. Phương pháp VaR (Value at Risk)
2.2.2.1. Giới thiệu VaR
Tình huống dẫn nhập: Giả sử bạn đang nắm giữ một tài sản A (cổ phiếu…) có giá trị
10 triệu đồng. Bạn muốn biết: sau một chu kỳ (1 ngày), với độ tin cậy 99%, nguy
thua lỗ tối đa là bao nhiêu? (trong điều kiên thị trường bình thường).
Phương pháp ước tính giá trị rủi ro sẽ giải đáp tình huống trên. Vậy VaR gì? Hãy
quan sát hình vẽ sau:
Ý tưởng đằng sau VAR:
o Tính không ổn định = thước đo rủi ro phổ biến nhất;
o Nhưng tính không ổn định không quan tâm đến chiều hướng;
o Cổ phiếu có thể biến động → đột nhiên tăng giá;
o Các nhà đầu tư không bao giờ phải lo âu bởi những khoản lời như vậy.
Rủi ro đối với các nhà đầu tư:
o Khả năng có thể mất tiền;
o VaR = khả năng có thể thua lỗ rất lớn.