CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ CÁC THƯƠNG HIỆU TOÀN
CẦU
4.1. Xu hướng sản xuất địa phương, tiêu dùng toàn cầu
4.1.1. Nguồn gốc xuất xứ giá trị lòng tin của thương hiệu sản
phẩm
4.1.2. Xu hướng phát triển thương hiệu toàn cầu
4.1.3. Tập quán địa phương những cản trở phát triển thương hiệu
toàn cầu
4.2. Các cam kết sở hữu trí tuệ chuỗi giá trị toàn cầu
4.2.1. Chuỗi giá trị toàn cầu sự tam gia của các thương hiệu
4.2.2. Các cam kết sở hữu trí tuệ
4.2.3. Thương hiệu toàn cầu vấn đề thâu m thương hiệu bản
địa
4.3. Nguyên tắc nội dung bản quản trị các thương hiệu
toàn cầu
4.3.1. Nguyên tắc thiết kế triển khai giao diện tiếp xúc thương
hiệu toàn cầu
4.3.2. Rủi ro mở rộng quy vấn đề bảo vệ thương hiệu
4.3.3. Chuyển đổi, thay thế dừng khai thác thương hiệu toàn cầu
4.1. Xu hướng sản xuất địa phương, tiêu dùng toàn cầu
4.1.1. Nguồn gốc xuất xứ giá trị lòng tin của thương hiệu sản
phẩm
4.1.2. Xu hướng phát triển thương hiệu toàn cầu
4.1.3. Tập quán địa phương những cản tr phát triển thương hiệu
toàn cầu
4.1.1. Nguồn gốc xuất xứ giá trị lòng tin của
thương hiệu sản phẩm
Khái niệm xuất xứ hàng hóa: nước, nhóm nước, hoặc vùng
lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện
công đoạn chế biến bản cuối cùng đối với hàng hóa trong
trường hợp nhiều nước, nhóm nước, hoặc ng lãnh thổ tham
gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.(Khoản 1Điều 3Nghị
định 31/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản ngoại thương
về xuất xứ hàng hóa)
4.1.1. Nguồn gốc xuất xứ giá trị lòng tin của
thương hiệu sản phẩm
Mục đích của xuất xứ hàng hóa:
- Xác định thuế ưu đãi
-Thực thi các chính sách thương mại
-Thống thương mại
-Thể hiện xuất xứ trên nhãn mác hàng hóa
4.1.1. Nguồn gốc xuất xứ giá trị lòng tin của
thương hiệu sản phẩm
Các quy tắc, quy định chung:
Quy định xuất xứ để được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập
(GSP)
Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế
quan có hiệu lực chung (CEPT) dành cho c nước ASEAN