
CHỦ ĐỀ 2: NỀN TẢNG TÀI CHÍNH II
ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN,
THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ,
LÝ THUYẾT ĐẠI DIỆN
1

2.1. Lý thuyết danh mục đầu tư hiệu quả (MPT)
2.2. Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
2.3. Thị trường hiệu quả
2.4. Lý thuyết đại diện
2

2.1. Lý thuyết danh mục đầu tư hiệu quả (MPT)
- Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại (Modern Portfolio
Theory, viết tắt: MPT) là lý thuyết cho phép các nhà đầu
tư không ưa thích rủi ro xây dựng danh mục đầu tư có thể
tối ưu hoá lợi nhuận với một mức độ rủi ro nhất định
- Vì là những người không thích rủi ro nên họ chỉ chấp
nhận rủi ro cao hơn nếu lợi nhuận kỳ vọng đạt ở mức cao
hơn và sẽ chọn phương án đầu tư ít rủi ro hơn nếu như có
cùng lợi nhuận kỳ vọng.
3

2.1. Lý thuyết danh mục đầu tư hiệu quả (MPT)
Ví dụ:
Một NĐT được yêu cầu lựa chọn giữa hai khoản
đầu tư: A và B. Cả hai được kỳ vọng %%sẽ có lợi
nhuận tăng 10%/ năm. Tuy nhiên, Khoản đầu tư
B được coi là mức độ biến động rủi ro cao gấp 2
lần so với A.
Với lý thuyết MPT, nhà đầu tư này sẽ luôn chọn
tài sản ít biến động hơn là A do cả hai lựa chọn
đều mang lại lợi nhuận kỳ vọng tương đương
nhau. 4

Lợi nhuận kỳ vọng
- Lợi nhuận kỳ vọng của một danh mục đầu tư được
tính bằng tổng trọng số caIc lợi nhuận của tài sản cá
nhân.
- Nếu trong danh mục đầu tư có 4 tài sản, mức kỳ
vọng lợi nhuận cho 4 tài sản lần lượt sẽ là 5%, 12%,
8% và 10% thì lợi nhuận kì vọng của danh mục đầu
tư sẽ là:
(25% x 5%) + (25% x 12%) + (25% x 8%) + (25% x
10%) = 8.8% 5

