intTypePromotion=3

Bài giảng Tài chính quốc tế - Chương 2

Chia sẻ: Nguyen Bao Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:67

0
238
lượt xem
63
download

Bài giảng Tài chính quốc tế - Chương 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

 Cung cấp ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thanh toán các giao dịch thương mại quốc tế  Luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế… giữa các quốc gia  Là nơi thể hiện sức mua đối ngoại của tiền tệ quốc gia  Là nơi kinh doanh và cung cấp các công cụ phòng ngừa RRHĐ  Là nơi để NHTW can thiệp, điều chỉnh tỉ giá theo hướng có lợi cho nền kinh tế

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tài chính quốc tế - Chương 2

  1. Chương 2: THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 2.1. Tổng quan về FOREX 2.2. Tỉ giá và xác định tỉ giá 2.3. Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 1
  2. 2.1. Tổng quan về FOREX Khái niệm, chức năng và đặc điểm  Các thành viên  Phân loại thị trường  Các chuyển dịch TCQT qua thị trường ngoại hối  8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 2
  3. 2.1.1 Ngoại hối và TT ngoại hối Ngoại hối: bao gồm các phương tiện tiền tệ được sử dụng trong thanh toán quốc tế + Ngoại tệ (tiền xu, tiền giấy, tiền trên tài khoản, séc du lịch, tiền điện tử và các phương tiện khác được xem như tiền) + Các phương tiện thanh toán quốc tế (séc, kỳ phiếu, hối phiếu…) + Giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ (trái phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá khác) + Vàng tiêu chuẩn quốc tế + Đồng tiền quốc gia do người không cư trú nắm giữ 8/20/2012 8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 3
  4. 2.1.1 Ngoại hối và TT ngoại hối Thị trường ngoại hối (The Foreign Exchange Market - FOREX) - Theo nghĩa rộng: là nơi mua bán ngoại hối. Tuy nhiên, vai trò tiền tệ của vàng ngày càng giảm nên khi nói đến FOREX, người ta thường hiểu là thị trường mua bán các đồng tiền. - Theo thực tế: là bất cứ nơi đâu diễn ra việc mua bán các đồng tiền khác nhau (interbank) 8/20/2012 8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 4
  5. 2.1.1 Ngoại hối và TT ngoại hối FOREX = 100% NON – INTERBANK = 15% INTERBANK = 85% BANK-KH = 14% KH-KH=1% VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG = 99% 8/20/2012 8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 5
  6. Chức năng của FOREX Cung cấp ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thanh toán  các giao dịch thương mại quốc tế Luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế…  giữa các quốc gia Là nơi thể hiện sức mua đối ngoại của tiền tệ quốc  gia Là nơi kinh doanh và cung cấp các công cụ phòng  ngừa RRHĐ Là nơi để NHTW can thiệp, điều chỉnh tỉ giá theo  hướng có lợi cho nền kinh tế 8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 6
  7. Đặc điểm của FOREX Hàng hóa: các loại tiền  FOREX không nhất thiết phải diễn ra ở vị trí địa lí tập  trung nhất định Là thị trường toàn cầu hay thị trường không ngủ (do  chênh lệch về múi giờ giữa các khu vực trên thế giới) => thị trường hoạt động liên tục 24/24 giờ => tỉ giá niêm yết giữa các thị trường có độ chênh lệch không đáng kể Trung tâm thị trường ngoại hối là thị trường liên  ngân hàng Là thị trường rất nhạy cảm với các sự kiện chính trị,  kinh tế, xã hội… 8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 7
  8. 2.1.2. Các thành viên của FOREX Theo động lực thúc đẩy tham gia thị trường  Nhóm khách hàng mua lẻ (Retail Clients)  Các NHTM (Commercial Banks)  Các nhà môi giới (Brokers)  Các ngân hàng trung ương (Central Bankers)  Theo chức năng hoạt động trên thị trường  Các nhà kinh doanh (dealers)  Các nhà môi giới (Brokers)  Các nhà đầu cơ (Speculators)  Các nhà kinh doanh chênh lệch giá (Arbitrageurs)  8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 8
  9. Mua bán hộ, đầu cơ và kinh doanh chênh lệch tỉ giá Mua bán hộ - môi giới (Brokers)  K/n: là dịch vụ 2 chiều diễn ra liên tục với 1 NHTM  Mua hộ là việc NH dùng tiền của khách hàng để mua  một loại tiền mà khách hàng yêu cầu Bán hộ là việc NH bán hộ khách một đồng tiền nhất  định để lấy 1 đồng tiền khác Nếu việc mua vào và bán ra diễn ra đồng thời với số  lượng bằng nhau, thì NH không cần bỏ vốn, không chịu rủi ro tỉ giá => thu nhập của NH chính là chênh lệch tỉ giá bán ra và mua vào 8/20/2012 8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 9
  10. Mua bán hộ, đầu cơ và kinh doanh chênh lệch tỉ giá Đầu cơ tỉ giá (speculations)  Đầu cơ là việc mua một đồng tiền ngày hôm nay (spot  or forward) và bán lại đồng tiền này tại một thời điểm nhất định trong tương lai nhằm hưởng chênh lệch giá Hành vi mua bán diễn ra tại hai thời điểm khác nhau,  nên đầu cơ tạo ra trạng thái mở => người đầu cơ chịu rủi ro tỉ giá và phải bỏ vốn kinh doanh Ví dụ: so sánh tỉ giá kì hạn với kết quả dự báo về tỉ giá  giao ngay thời điểm đó để quyết định mua hay bán kì hạn 8/20/2012 8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 10
  11. So sánh kinh doanh tỉ giá (Dealers) và đầu cơ tỉ giá (speculations) Giống nhau: cùng mua bán ngoại tệ nhằm thu lợi  nhuận từ chênh lệch tỉ giá Khác nhau:  => Đầu cơ: thường gắn với hành vi găm dữ chờ cơ hội tăng giá, hoặc giảm giá để thu lợi nhuận cao => rủi ro cao VD: (1) đầu cơ giá lên: dự báo USD tăng giá => mua USD chờ giá tăng sẽ bán (2) đầu cơ giá xuống: dự báo GBP xuống giá => vay GBP bán trước, chờ giá xuống mua vào trả nợ. 8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 11
  12. Mua bán hộ, đầu cơ và kinh doanh chênh lệch tỉ giá Kinh doanh chênh lệch tỉ giá (arbitrage)  Về lí thuyết hành vi acbit diễn ra trong một khoảng thời  gian ngắn nên không chịu rủi ro về tỉ giá và không phải bỏ vốn Khi các NH nhận ra việc yết tỉ giá không thống nhất thì  ngay lập tức một hoặc cả hai ngân hàng sẽ điều chỉnh tỉ giá mua và bán của mình, dẫn đến mất cơ hội kinh doanh acbit 8/20/2012 8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 12
  13. Phân biệt arbitrage và speculation Tiêu chí Arbitrage Speculation 1. Thời gian Mua & bán xảy ra đthời Mua & bán xảy ra tại 2 thđiểm 2. Vốn KD Không cần bỏ vốn Phải bỏ vốn 3. Trthái nghối Không tạo ra trthái Tạo ra trthái nghối mở nghối 4. Rủi ro tỉ giá Không chịu RRTG Chịu RRTG 5. Cơ sở & cơ Quan sát thị trường Dự báo thị trường hội kdoanh Chỉ thoáng qua Có thể tiến hành bất cứ lúc nào 6. Lãi kdoanh Chắc chắn và biết trước Không chắc chắn 7. Địa điểm KD Tại 2 thị trường Có thể tại 1 thị trường 8/20/2012 8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 13
  14. 2.1.3. Phân loại FOREX Theo tính chất nghiệp vụ  Thị trường giao ngay  Thị trường kì hạn  Thị trường hoán đổi  Thị trường tương lai  Thị trường quyền chọn  Theo tính chất kinh doanh  Thị trường bán buôn (Interbank)  Thị trường bán lẻ  Theo địa điểm giao dịch  Thị trường tập trung trên SGD (Exchange)  Thị trường phi tập trung (OTC)  8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 14
  15. 2.1.3. Phân loại FOREX Theo tính chất pháp lí  Thị trường chính thức (thị trường hợp pháp)  Thị trường phi chính thức (thị trường ngầm, chợ đen)  Theo quy mô và phạm vi hoạt động  Thị trường ngoại hối quốc tế  Thị trường ngoại hối nội địa  Theo phương thức giao dịch  Thị trường giao dịch trực tiếp (Direct Interbank)  Thị trường giao dịch qua môi giới (Indirect Interbank)  8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 15
  16. 2.1.4. Các chdịch TCQT qua FOREX Cung cấp tài chính ngoại thương  Đầu cơ ngoại tệ  Tăng giảm dự trữ ngoại tệ của ngân hàng, chính  phủ, các doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình… Thanh toán ngoại tệ liên ngân hàng  8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 16
  17. 2.2.Tỉ giá và xác định tỉ giá Tỉ giá và phân loại tỉ giá  Các chế độ tỉ giá và chính sách điều hành tỉ giá  Phương pháp niêm yết tỉ giá  Tỉ giá chéo và xác định tỉ giá  8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 17
  18. 2.2.1 Tỷ giá và phân loại TG hối đoái KN  Tỷ giá (Foreign Exchange Rate) là giá cả một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác  Các yếu tố tác động đến tỉ giá  Tác động của sức mua của đồng tiền  Tác động của cung cầu ngoại hối + Thực trạng cán cân thanh toán quốc tế + Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước + Những dự đoán thị trường + Các yếu tố khác 8/20/2012 8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 18
  19. 2.2.1 Tỷ giá và phân loại TG hối đoái Các loại tỉ giá   Theo nghiệp vụ kinh doanh - Tỷ giá mua vào (bid rate/ buy rate) và tỷ giá bán ra (ask rate/ offer rate) - Tỷ giá giao ngay (spot rate) và tỷ giá kỳ hạn (forward rate) - Tỷ giá tiền mặt (Bank note rate) và tỷ giá chuyển khoản (transaction rate) - Tỷ giá mở cửa (opening rate) và tỷ giá đóng cửa (closing rate) 8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 19
  20. 2.2.1 Tỷ giá và phân loại TG hối đoái Các loại tỉ giá  Theo cơ chế điều hành chính sách tỉ giá  Tỉ giá chính thức (Official Rate)  Tỉ giá chợ đen (Black Market Rate)  Tỉ giá cố định (Fixed Rate)  Tỉ giá thả nổi hoàn toàn (Freely Floating Rate)  Tỉ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Rate)  8/20/2012 PGS., TS. Ng Thị Phương Liên 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản