
9/11/2018
1
Chương V.
ỨNG DỤNG VI SINH VẬT TRONG XỬ
LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
Nội dung
• Khái niệm và phân loại chất thải chăn nuôi
• Đặc điểm của chất thải
• Ứng dụng vsv trong xử lý chất thải chăn nuôi:
- Lên men hiếu khí
- Lên men yếm khí
- Sử dụng chế phẩm vi sinh vật
5.1. Khái niệm và phân loại chất thải
chăn nuôi
5.1.1. Khái niệm
Chất thải chăn nuôi là các sản phẩm phụ không mong
muốn hình thành trong quá trình chăn nuôi, bao gồm:
- Phân, nước tiểu
- Thức ăn thừa
- Độn lót nền chuồng
- Xác vật nuôi chết dịch/ sản phẩm từ vật nuôi: da,
lông…
- Các chất hữu cơ khác: vỏ bao thuốc…
- Các khí thải độc hại
5.1.2. Phân loại chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi được chia thành 3 nhóm:
- Chất thải rắn: phân, thức ăn thừa, xác gia súc và
các chất hữu cơ khác (dụng cụ thú ý, vỏ bao
thuốc…)
- Chất thải lỏng: nước tiểu, nước tắm cho gia súc,
nước rửa chuồng, nước thải từ các lò mổ…
- Chất thải khí: Các khí thải độc hại sản sinh trong
quá trình chăn nuôi như CO2, NH3, CH4, H2S…
Trong thực tế chất thải chăn nuôi thường tồn tại
ở dạng hỗn hợp của chất thải rắn, lỏng và khí
Theo Hill và Toller, 1974
Theo Lochr, 1984
5.1.3. Đặc điểm của chất thải chăn nuôi
-Chất thải rắn: nước 56-83%, chất hữu cơ 1-26%, N 0,3-1,6%,
P 0,2-1,4%; K 0,15-0,95%; vi khuẩn, virus, trứng kí sinh trùng
Tỷ lệ các chất vô cơ, hữu cơ và thành phần vsv phụ thuộc vào
các yếu tố: giống loài, tuổi vật nuôi, khẩu phần ăn (protein,
xơ…); khả năng tiêu hóa; quy mô chăn nuôi, cách dọn vệ sinh
-Chất thải lỏng: VCK <10%, chất hữu cơ chủ yếu cellulose,
protein, axit béo, carbohydrate; chất vô cơ chiếm 20-30% gồm
cát, đất, muối…; VSV (E. coli, Salmonella…); trứng giun sán
Thành phần chất thải lỏng chăn nuôi phụ thuộc vào: quy mô
chăn nuôi, kiểu chuồng, phương thức nuôi dưỡng, chăm sóc,
dọn vệ sinh, mùa vụ
-Khí : Chất thải bị phân hủy bởi vsv thành nhiều chất khí khác
nhau: nitơ oxit (N2O), CO2, NH3, H2S, CH4(khí nhà kính)
-Mùi: các hợp chất có chứa S; các hợp chất phenol, indol; axit
béo bay hơi; ammonia và các amine bay hơi