TRƯỜNG ĐẠI HC KINH TẾ QUỐC DÂN
LỚP CAO HỌC K17 NAM ĐỊNH
________________________________________________________________
Bài kiểm tra môn học: Kinh tế chính trị
Hc viên: Nguyễn Mạnh Hiền.
u hỏi: Lượng giá trị hàng hóa? luận về giá trị hàng hóa? t ra ý nghĩa
thc tiễn trong việc nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế.
i làm:
* Lượng giá trị hàng hóa.
Gtrcủa hàng hoá lao động trừu ng của người sản xuất kết tinh
trong hàng hoá. Vậy lượng lao động của hàng hoá được đo bằng lượng lao đng
tiêu hao để sản xuất ra hàng hoá đó và tính bằng thời gian lao động.
Trong thực tế, có nhiều người cùng sản xuất một hàng hoá nhưng điều
kiện sản xuất, trình độ tay nghề khác nhau... làm cho thời gian lao động hao p
để sản xuất ra hàng hoá đó khác nhau, tức là mức hao plao đng biệt
khác nhau. Nhưng lượng giá trị của hàng h không do mức hao phí lao động
bit hay thời gian lao động biệt quy định mà do thời gian lao động XH cần
thiết.
Thời gian lao đng XH cần thiết là thời gian lao động cần thiết đsản
xuất ra một hàng hoá o đó trong điều kiện bình thường của XH với một trình
độ trang thiết bị trung bình, vi một trình độ thành thạo trung bình một
ờng độ lao động trung bình trong XH đó. Vậy, thực chất, thời gian lao động
XH cần thiết là mức hao plao động XH trung bình (thời gian lao động XH
trung bình) để sản xuất ra hàng hoá. Thời gian lao động XH cần thiết thể
thay đổi. Do đó, lượng giá trị của hàng hoá cũng thay đổi.
* Có ba nhân tcơ bản ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hoá, đó là:
Thnhất, đó năng suất lao động. Năng suất lao động năng lực sản
xuất của người lao động. Nó được đo bằng số sản phẩm sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian hao pđsản xuất ra một đơn vị sản
phẩm. Năng suất lao động tăng lên tc là thời gian lao động cần thiết đsản
xuất ra một đơn vị sản phẩm giảm xuống, tức là giá trcủa một đơn vị hàng h
giảm ngược lại. Vậy, giá trị của hàng hoá t lệ nghịch với năng suất lao
động. Mặt khác, năng suất lao động lai phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như
2
điều kiện tự nhiên, trình độ trung bình ca người ng nhân, mức độ phát triển
của khoa học kỹ thuật, trình độ quản , quy sản xuất... nên để tăng năng
suất lao động phải hoàn thiện các yếu t trên.
Thhai, đó là cường độ lao động. Cường đ lao động phản ánh mức độ
hao plao động trong một đơn vị thời gian. cho thấy mức độ khẩn trương,
nặng nhọc hay căng thăng của lao động. ờng độ lao động tăng lên thì s
lượng (hoặc khối lượng) hàng hoá sn xuất ra ng lên sức lao động hao p
cũng tăng lên ơng ứng. Do đó, giá trị của một đơn vị hàng hoá là không đổi vì
thc chất ng ng đ lao động chính là việc o dài thời gian lao động.
ờng độ lao động phụ thuộc vào trình độ tổ chức quản lý, quy và hiệu suất
của liệu sản xuất đc biệt là th chất và tinh thần của người lao đng.
Chính vậy mà tăng cường độ lao động không có ý nghĩa tích cực với sự phát
triển kinh tế bằng việc tăng năng suất lao động.
Thba là mc độ phức tạp của lao động. Theo đó, ta thể chia lao động
thành hai loại lao động giản đơn lao động phức tạp. Lao đng giản đơn
lao động mà bất kỳ một người lao động bình thường nào không cần phải trải
qua đào tạo cũng có ththực hiện đưc. Còn lao động phức tạp lao động đòi
hi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên n lành nghnhất
định mới thể thực hiện được. Trong cùng mt thời gian lao động thì lao động
phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn bi thực chất lao động
phức tạp lao động giản đơn đưc nhân lên. Trong qtrinh trao đổi mua bán,
lao động phức tạp được quy đổi thành lao động giản đơn trung bình mt cách tự
phát.
* Ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng cao sc cạnh tranh của nền kinh tế
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Vận dụng lý luận về giá trị hàng a, chúng ta cũng cần lưu ý rằng trong
điều kiện ngày nay, nn sản xuất xã hội hóa ngày càng cao. Quá trình xã hội hóa
đã vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và tr thành quốc tế. Trong thực tiễn đã hình
thành chi phí sản xuất quốc tế. VN là mt bộ phận trong hệ thống phân công lao
động quốc tế, việc tính toán chi psản xuất, lao động hao phí của mt đơn vị
sản phẩm không phải chriêng nước ta mà phải đặt trong mối quan hệ chung
đó. Chính những vấn đề này đặt ra cho chúng ta một số vấn đ cần suy nghĩ sau
đây:
Mt là, tmột nền sản xuất nhỏ lạc hậu phong kiến, lại trải qua nhiều
năm chiến tranh, cơ vật chất btàn phết sức nặng nề, năng suất lao động
n thấp. Đnước ta thể tham gia một cách tích cực vào phân ng lao động
quc tế, không còn cách nào khác hơn phải nhanh chóng tiếp cận các thành
3
tựu mới của khoa học, ng nghệ, đổi mới trang thiết bị máy móc, y dựng và
phát triển nhanh cơ cấu hạ tầng, chóng hòa nhp o nền kinh tế thế giới.
Hai là, lao động sống, nhân tố cấu thành ng giá trị hàng hóa, ý
nghĩa hết sức quan trọng. nước ta hiện nay, mỗi năm bổ sung cho đội ngũ lao
động một lực lượng rất lớn, gần hai triệu người. Những mt tích cực trong đội
ngũ lao đng hiện là trình độ n hóa, khoa học, kỹ thuật, cần , chăm
chỉ, chịu khó, thông minh, nắm bắt nhanh những thành tu văn minh của nhân
loi. Tuy nhiên, bên cạnh đó thì đội ngũ lao động hiện , kể cả bổ sung hàng
năm ng đang đặt ra những yêu cầu cấp thiết, những vấn đcần giải quyết.
Trước hết đó cơ cấu đội ngũ lao đng không đồng đều giữa khoa học cơ bản,
khoa học ng dụng. Các thứ bậc trong bằng cấp chưa tương xứng với trình độ
chuyên n; giữa đại học, trung cấp, cp, công nhân lành ngh chưa tương
xứng hợp lý. Điều này thhiện nhiều cơ quan đơn vị sản xuất, hành chính s
nghiệp nếu tính bằng cấp đại học thể đạt con số tuyệt đối. Nhưng nếu dựa
vào đó để đánh giá trình độ, đánh giá hiệu quả lao động, đánh giá chất xám cao
trong cấu thành giá trthì chưa phải như vậy, nghĩa chưa cao nếu không nói
có những người trình độ quá thấp kém so với bằng cấp của mình.
Ba là, vận dng luận vgiá trị hàng hóa trong tình nh cthể hiện
nay, u cầu cấp bách về việc đào tạo một đi ngũ lao động đnhững tiêu
chun bản về chính trị vững vàng, gắn với quê ơng, yêu nghề, có trình
độ chuyên n gii, cần đạt được một cấu thích hợp giữa các nhà khoa học
nghiên cu, đội ngũ thực hành, gia các ngành nghề; phợp với kết cấu của
tổng giá trhàng a cn tạo ra mà nhu cu xã hi đòi hi. Giữa lao động trí óc
với lao động chân tay, giữa lao động phức tạp lao động giản đơn, cần kế
hoạch trong đào tạo để sự chuyển dịch theo mt tỷ trọng hợp lý, theo hướng
lao động trí tuệ, lao động chất xám ngày càng tăng trong cấu thành giá trhàng
a. Bên cạnh đó việc đào tạo đội ngũ cán bquản cũng là mt yêu cầu cấp
thiết. Bi lẽ, có các yếu tố bản của qtrình sản xuất mới chỉ là khng;
muốn biến khả năng thành hiện thực tạo ra nhiều của cải thì cần phải đào tạo
đội nn b quản giỏi. Như chúng ta đã biết, quản là một khoa học
đồng thời là mt nghệ thuật, quản lý là mt khoa học, đồng thời là mt nghệ
thuật. Một nhà kinh tế học nào đó đã nghquản giống như một nhạc sĩ.
Nghĩa là nếu anh năng khiếu lại được đào tạo trong nhà trường sẽ trở thành
mt n bộ quản giỏi. Do đó, chúng ta cần phải kế hoạch cụ thể trong vấn
đề này; theo yêu cầu xã hội hóa sản xuất ngày càng cao trên phạm vi quốc tế.
Bn là, trong kinh tế thị trường bốn khâu của quá trình tái sản xuất: sản
xuất, phân phối, trao đổi, tiêu ng thì sản xuất tiêu dùng đóng vai trò quyết
định. Đ giảm chi p sản xuất, giảm hao p lao động qkhứ lao động
sống trong một đơn vị sản phẩm, điều cần thiết là phải m rộng thị trường, hình
4
thành hthống thị trường hoàn chỉnh đng bộ. Phải phát triển mạng lưới giao
thông vận tải như đường bộ đường thủy, đường sông, đường hàng không...Tận
dụng tất cảc loại pơng tiện, nâng cp các phương tiện sẳn đổi mi trang
thiết b. Ưu tiên lựa chọn các loại phương tiện vận chuyển hiệu quả cao.
schọn lựa thích hợp trong qtrình sản xuất như địa điểm thích hợp, vị trí
thuận lợi, nhu cầu đòi hi cho sản xuất và tiêu dùng.
Năm là, vận dụng luận về giá trị hàng hóa trong thời kỳ quá đ VN.
Với cấu kinh tế c ta, đó là nền kinh tế tồn tại nhiều thành phn. Mặc
, các thành phần kinh tế đều là mt bphận trong hệ thng phân ng lao
động xã hội, đu sản xuất hàng a, đều ớng ra thị trường, đều chịu sự chi
phi của các quy luật sản xuất hàng a... nên thng nhất với nhau. Tuy nhiên
các thành phần kinh tế mâu thuẫn với nhau; như mâu thuẫn trong ni bộ mỗi
thành phần kinh tế; giữa thành phần kinh tế dựa trên chế đcông hữu với thành
phần kinh tế dựa trên chế đhữu. Chính vì vậy, việc vận dụng luận giá trị
vào mi thành phn kinh tế sự khác nhau. Trong chừng mực nào đó, với bản
chất của mi thành phần kinh tế việc chạy theo mục đích duy nhất là lợi nhuận
th dẫn đến tác hại không lường, th dẫn đến sự tách rời quá xa giữa giá
cvà giá trhàng a. Hoặc cạnh tranh không hoàn ho, dẫn đến tình trạng cả
lớn ốt cá bé, tình trạng phá sản, tình trạng đói nghèo, khoảng cách ngày càng
xa giữa các từng lớp giai cấp trong xã hi là không thtránh khỏi. Do đó, vận
dụng lý luận giá trị hàng a, chính là phải phát triển kinh tế quốc doanh, tạo cơ
vững mạnh về kinh tế đđảm bảo định ớng xã hi chủ nghĩa đi với các
thành phần kinh tế khác. Do đc điểm kinh tế quốc doanh dựa trên chế độ công
hu, nắm các mạch máu kinh tế chủ chốt và quan trng của nền kinh tế quốc
n. Đây thế mnh của nền kinh tế, nhà nước cần chính ch ưu tiên đối
với thành phn kinh tế này. Đđảm bảo kinh tế quốc doanh kinh doanh hiệu
quả, cần phải xửthích hợp và đúng đắn đối với loại hình sn xuất kinh doanh,
sắp xếp lại một cách hợp các đơn vkinh tế quốc doanh, chuyển các đơn vị,
loi hình kinh doanh hiệu quả sang c hình thc kinh doanh khác thích hợp, có
hiệu qucao. Để kinh tế quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn, giữa vai trò then chốt
trong kết cấu tổng giá trị hàng hóa, đm bảo cho định hướng xã hội chủ nghĩa.