BÀI SOẠN LUẬT SO SÁNH
PHẦN I – CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH
BÀI 1. KHÁI QUÁT CHUNG V LUẬT SO SÁNH
1. Đối tượng nghiên cứu của luật so sánh mang tính ổn địnhcó phạm vi ran
h giới rõ ràng.
SAI: Hinnhiu quan điểm khác nhau trong việc xác định đối tượng nghiên c
ứu của LSS. Các nước theo h
thống pháp luật XHCN cho rng đối tượng nghiên cứu ca LSS phi là PL thực địn
h, trong đó liệt kê các đối tượng
mang tính c thể. Nợc lại các HTPL phươngy (như HTPL Châu Âu lục đa, H
TPL của các nước Bắc Âu) lại
cho rằng đối tượng nghiên cu phải được xác định bng cách khai quá hóa các vn
đề thuộc đối tượng nghiên cu
của LSS, theo đó chính bn thân phương pháp nghiên cứu cũng s tr thàn
h đối tượng nghiên cu của LSS
(Michael Bogdan). Nói cách khác LSS là ngành khoa học pháp lý cộng sinh kh
ông h có phm vi, ranh giới
ràng.
2. Do không xác định được hết các vấn đề luật so sánh s nghiên cứu nên lu
ật so sánh không có phương
pháp nghiên cứu riêng biệt.
SAI: Tuy không xác định được hết các vấn đề mà luật so sánh s nghiên cu (do
đối tượng nghiên cu của LSS
rất rộng và không có phm vi ranh giớiràng) nhưng không phải vì thế
LSS không có các phương pháp
nghiên cu riêng biệt. Có th k ra các phương pháp nghiên cứu của LSS như: i) p.
p so sánh lịch sử; (ii) p.p so
sánh quy phạm (so sánh văn bn); và (iii) p.p so sánh chức ng.
3. Nghiên cu PL nước ngoài cũng là mục đích của luật so sánh.
SAI: Theo Michael Bogdan t 3 mục đích chính ca LSS là: (i) tìm ra s tương
đồng và khác biệt giữac
HTPL đó; (ii) s dụng những điểm tương đồng và khác biệt đã tìm ra nhằm gii t
ch ngun gốc, đánh giá cách
giải quyết trong các HTPL, phân nhóm các HTPL hoặcm ra các vấn đề cốt lõi, c
ơ bản của 1 HTPL; và (iii) X
những vn đề mang tính chất phương pháp ny sinh trong quá trình so sánh luật, ba
o gồm c những vn đề khi
nghiên cu PL nước ngoài. Như vy nghiên cứu PL nước ngi chpơng tiện
ch hoàn toàn không phi
mục đích. Nếu ch trình bày những hiu biết v HTPL ca nước ngoài mà không đặ
t nó trong s so sánh với các
HTPL khác, không xác định những điểm tương đồng và khác biệt của nó vi các H
TPL khác tđó không phi
công trình so sánh luật.
4. Nghiên cu PL nước ngoài là thành t bản của LSS.
SAI: Theo Michael Bogdan thì 3 mục đích chính ca LSS là: (i) tìm ra s tương
đồng và khác biệt giữac
HTPL đó; (ii) s dụng những điểm tương đồng và khác biệt đã tìm ra nhm gii thí
ch ngun gốc, đánh giá cách
giải quyết trong các HTPL, phân nhóm các HTPL hoặcm ra các vấn đề cốt lõi, c
ơ bản của 1 HTPL; và (iii) X
những vn đề mang tính chất phương pháp ny sinh trong quá trình so sánh lut, ba
o gồm c những vn đề khi
nghiên cu PL nước ngoài. Như vy, nghiên cu PL nước ngoài không phải là thàn
h t bản của LSS mà ch là
một trongc pơng tin để tiến hành một công trình so sánh. Tóm li, thành t c
ơ bản của LSS khi tiến hành
mộtng trình so sánh c th chính là việc so sánhc đối ng thông qua các so
sánh tính của chúng (tính có
kh năng so sánh giữa các đối tượng) ch không phảiviệc nghiên cu PL của m
ột nước (việc nghiên cứu là để
nhm phục v cho việc so sánh mà thôi).
5. LSS là một ngành khoa học pháp lý độc lập.
SAI: Một ngành KH pháp độc lập đòi hi phiđối tượng điều chỉnh p
ơng pháp điu chỉnh riêng,
ràng và c thể. LSS không có đối tượng điu chỉnh do nó không có quan h XH đặ
c thù, và vì vy, nó kng th là
ngành KH pháp độc lập được. Nói cách khác, LSS là ngành khoa học pháp c
ng sinh ch không phải là 1
ngành KH pháp độc lập.
6. S tồn tại các tên gọi môn học khác nhau được giải thích bởi s khác biệt v
v trí, tính ứng dụng của lĩnh
vực này tại các quốc gia.
SAI: S tồn tại các tên gọi môn học khác nhau (“luật so sánh
Comparative Law”, luật học so sánh
Comparative Jurisprudence” trong tiếng Anh hayso sánh luật
Rechtsvergleichung” trong tiếng Đức…) không
phải do s khác biệt v v trí, tính ng dụng của lĩnh vực y ti các quốc gia mà là
do đây là thut ngn đang
gây nhiu tranh cãi trong gii nghiên cu khoa học pháp lý trên thế giới. Thực tế c
ho thấy s tranh cãi này của các
học gi xoay quanh bn chất và các vấn đề liên quan v ni dung ca lĩnh vực h
ọc thuật này. Nhiu học gi cho
rằng thuật ngluật học so sánh” có ni dung tng hợp hơn, rng ln hơn rất nhiu
so với thuật ngluật so sánh”
(PGS. TS. Võ Khánh Vinh
Giáo trình luật học so sánh). Tuy nhiên ngày nay đa s các học gi đã chấp nhn v
iệc
s dụng 2 thuật ng này có th thay thế cho nhau, trong đó thuật ngluật so sánh”
ngày càng được s dụng ph
biến hơn trên thế giới.
7. Tại VN, thuật ng chính thức s dụng đặt tên cho môn học là “Luật học so s
ánh”
SAI: Hin trên thế giới vn đang tồn ti các tên gi môn học khác nhau: “luật so
sánh – Comparative Law”,
luật học so sánh –
Comparative Jurisprudence” trong tiếng Anh; hayso sánh luật
Rechtsvergleichung” trong
tiếng Đức… Tuy nhiên, thut ng chính thức s dụng đặtn cho môn học này ti
hai trường đại học luật ln nhất
tại VN ĐH Luật Hà Ni và ĐH Luật Tp.HCM đều là “Lut so sánh” (tiếng Anh l
à Comparative Law và tiếng
Pháp là Droit Comparé). Theo Michael Bogdan t thuật ng “luật so sánh” đã đượ
c hình thành t rất lâu trong lch
s và nó đã đang được s dụng mt cách hợp pháp trong các tài liu để ch n c
ác khoa học.
8. Thuật ng “Luật so sánh” tạo ra s nhầm lẫn môn hc này như một ngành l
uật, vì thế thuật ng này
không được s dụng một cách rộng rãi để đặt tên cho khóa học.
SAI: Theo Michael Bogdan thì thut ng LSS rất có th s gây hiu lầm như khi
ta thay “lịch s pháp lut”
bằngluật lịch sử” hoặc thayXH hc pháp luật” bngluật xã hi chẳng hạn. H
ơn nữa thuật ng LSS còn tạo ra
s nhầm ln môn họcy như một ngành luật vì nó đem đến s hoài nghi v s tn
tại của một ngành luật mi
ngành lut so sánh –
bên cnh s tồn ti của các ngành luật khác như luật hình sự, luậtn sự, luật HN
GĐ… Tuy
nhiên thuật ngluật so sánhđã được hình thành t rất lâu trong lch s nó đã
đang được s dụng mt cách
hợp pháp trong cáci liu để ch tên các khoa học. Xưa nay trên thế gii môn học
này vn được đặt tên là “luật so
sánh” (tiếng Anh: Comparative Law; tiếng Pháp: Droit Comparé; tiếng Đức: Recht
svergleichung). Tại VN, thuật
ng chính thức s dụng đặtn cho môn hc này ti hai trường đại học luật ln nh
t tại VN ĐH LuậtNội
ĐH Luật Tp.HCM đều làLuật so sánh” (tên môn thi này là một dẫn chứng).
9. Luật so sánh ch được tiếp nhận tại các nước XHCN và các nước trước đây t
huộc khối XHCN vào nhng
năm 90 của thế k XX vì còn có rất nhiều tranh luận v tên gọibản chất của l
ĩnh vực này.
SAI: Có th ly VN làm đin hình. Lut so sánh đã được tiếp nhn ti VN t k
sm. Hiến pháp 1959 được
xem như một trong những sn phm của so sánh PL được thực hiện bic nhà l
àm luật VN. phương diện so
sánh học thuật, trong giai đoạn t 1954-
1975 ti miền Nam VN đã một s công trình nghiên cu luật so sánh
đáng chú ý nhất là cuốnch “Những ứng dụng của lut so sánh” của TS. N
Bá Thành xuất bn năm 1965 ti
i gòn. Giai đoạn sau 1975 t hiến pháp 1980 cũngmột trong s các kết qu c
a các công trình so sánh luật
trên s nghiên cu kinh nghim lập pháp của các ớc theo khối XHCN. Điều n
ày đã làm cho HTPL ca VN
giai đoạn nàyrất nhiu đim tương đồng vi PL ca Liên Xô.
BÀI 3. CÁC H THỐNG PHÁP LUẬT CHÍNH TRÊN TH GIỚI
10. Nghiên cứu PL so sánh PL là hai loại hình họat động nghiên cu khoa h
ọc không tách rời nhau và
cùng có chung mục đích, phương pháp tiến hành.
SAI: Mục đích ca nghiên cu PL và ca so sánh PL hoàn toàn khác nhau. M
c đích của nghiên cu PL đơn
thuần ch là tìm hiểu v nó trong khi mục đích ca so sánh PL là s dụng chính nh
ững kết qu nghiên cứu PL để:
(i) tìm ra s tương đồng và khác bit gia các HTPL đó; (ii) s dụng những điểm t
ương đồng và khác bit đã tìm
ra nhằm gii thích ngun gốc, đánh giá cách gii quyết trong các HTPL, phân nhó
m các HTPL hoặc tìm ra các vấn
đề cốt lõi, bản của 1 HTPL; và (iii) Xnhững vn đề mang tính chất pơng
pháp ny sinh trong quá trình so
sánh luật, bao gm c những vấn đề khi nghiên cứu PL nước ngoài (Michael Bogd
an).
11. Luật so sánh được xếp vào những ngành khoa học nghiên cứu các vấn đề ch
ung nhất do chúng có cùng