TP. Hồ Chí Minh, 2019
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA MARKETING
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG
CHO THƯƠNG HIỆU JUNO
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Hồ Thị Thanh Trúc
Danh sách thành viên:
Nguyễn Thị Bích Huyền
1621001146
Nguyễn Hữu Hiền Minh
1621001209
Trần Thanh Hiếu
1621001115
Văn Thị Mỹ Chi
1621001027
Nguyễn Phúc Trang Thảo
1621004237
TP. Hồ Chí Minh, 2019
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA MARKETING
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG
CHO THƯƠNG HIỆU JUNO
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Hồ Thị Thanh Trúc
Danh sách thành viên
Nguyễn Thị Bích Huyền
1621001146
Nguyễn Hữu Hiền Minh
1621001209
Trần Thanh Hiếu
1621001115
Văn Thị Mỹ Chi
1621001027
Nguyễn Phúc Trang Thảo
1621004237
Kế hoạch truyền thông Juno
MỤC LỤC
MỤC LỤ
C
I.
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH....................................................................4
1.
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ...........................................................................4
1.1.
Kinh tế.....................................................................................................4
1.2.
Chính trị- Pháp luật.................................................................................4
1.3.
Xã hội......................................................................................................5
1.4.
Công nghệ................................................................................................5
Sơ đồ Awareness –Attitude - Usage...............................................................21
2.
KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU................................................................22
2.1.
Cảm nhận chất lượng.............................................................................22
2.2.
Cảm nhận chi phí...................................................................................22
2.3.
Lòng trung thành...................................................................................23
2.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng.....................................23
i.
Nhu cầu xã hội.......................................................................................24
ii.
Nhu cầu tôn trọng:.................................................................................24
iii.
Nhu cầu tự thể hiện................................................................................24
3.
SWOT....................................................................................................26
II.
NHU CẦU TRUYỀN THÔNG...........................................................26
III.
THIẾT LẬP MỤC TIÊU....................................................................26
1.
MỤC TIÊU MARKETING...................................................................26
2.
MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG..................................27
IV.
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU...............................27
V.
CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ - THÔNG ĐIỆP ĐỊNH VỊ.......................29
VI.
KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG, BIG IDEA, MANTRA, KV.......30
1.
CÔNG CHÚNG MỤC TIÊU................................................................30
2.
CÔNG CỤ TRUYỀN THÔNG.............................................................30
3.
BIG IDEA..............................................................................................31
VII.
PHÁT TRIỂN CÁC CHƯƠNG TRÌNH IMC..................................32
VIII.
TIMELINE...........................................................................................52
IX.
ĐÁNH GIÁ TOÀN BỘ CHƯƠNG TRÌNH......................................52
X. QUẢN TRỊ RỦI RO ……………………………………………... 52
Kế hoạch truyền thông Juno
I. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
1. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
1.1. Kinh tế
Thương mại: Việt Nam đã tham gia các tổ chức kinh tế thế giới như cộng đồng
kinh tế ASEAN, Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) với liên minh châu Âu (EU),
TPP, APEC,… nên Việt Nam hội dễ dàng tiếp cận nhiều thị trường, đa dạng
hóa mặt hàng xuất khẩu, ổn định nguồn nhập khẩu hạ giá đầu vào => hội
gia tăng xuất khẩu các mặt hàng mà Việt Nam có thế mạnh như dệt may, giày dép,..
Thu nhập bình quân: Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 của Việt Nam
ước tính đạt 58,5 triệu đồng, tương đương 2.587 USD, tăng 198 USD so với năm
2017.
Năng suất lao động: Theo báo cáo của Tổng cục Thống cho biết năng suất
lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2018 ước tính đạt 102 triệu
đồng/lao động, tương đương 4.512 USD/lao động, tăng 346 USD so với năm 2017.
Năm 2018 tăng 5,93% so với năm 2017, cao hơn nhiều mức tăng 5,29% của năm
2016 xấp xỉ mức tăng 6,02% của năm 2017. Nguyên nhân được cho do lực
lượng lao động được bổ sung và số lao động có việc làm năm 2018 tăng cao.
GDP bình quân đầu người: Ước tính đạt 2.540 USD, tăng 440 USD so với
cùng kỳ năm trước. Nếu tính theo ngang giá sức mua (PPP) thì thu nhập đầu người
năm 2018 ước tính đạt 7.640 USD, với mức tăng bình quân 6% hàng năm, đếnm
2020 sẽ đạt khoảng 8.580USD
1.2. Chính trị- Pháp luật
Môi trường chính trị Việt Nam khá ổn định, nhìn chung môi trường
thíchhợp về các doanh nghiệp phát triển kinh doanh. Tuy nhiên các quy định pháp
luật cũng như những chế tài về kinh tế đặc biệt với các doanh nghiệp trong
ngành giày dép chưa thực sự hoàn thiện phù hợp. Các doanh nghiệp vẫn phải tự
thân vận động nhiều do các chính sách của Chính phủ chủ yếu. Các doanh nghiệp
Kế hoạch truyền thông Juno
giày dép Việt Nam xuất khẩu chủ yếu sang các nước châu Âu, châu Mỹ. Nhìn
chungtrong thời gian gần đây diễn biến chính trị tại các quốc gia này còn khá nhiều
bất ổn.
Theo đánh giá từ Lefaso, vừa qua, việc Anh rời khỏi Liên Minh châu Âu
khả năng gây thiệt hại tới khu vực kinh tế EU và nền kinh tế toàn cầu, do đó cũng sẽ
gây tác động không nhỏ tới việc xuất khẩu giày dép túi xách của Việt Nam trong
thời gian tới.
1.3. Xã hội
Việt Nam là quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á đậm đà bản sắc phương Đông. Tuy
nhiên trải qua quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa văn hóa Việt Nam nói chung,
lối sống người Việt Nam nói riêng được phát triển ngày càng phong phú, đa dạng
hơn.
Thị hiếu của người tiêu dùng sử dụng những sản phẩm chất lượng mẫu
đẹp. Hiện nay trên thị trường rất nhiều sản phẩm giày dép của Trung Quốc với rất
nhiều mẫu đa dạng, giá thành rẻ phù hợp với người tiêu dùng nên rất được ưa
chuộng. Tuy nhiên một bộ phận khách hàng vẫn tin dùng hàng Việt Nam chất
lượng của sản phẩm hưởng ứng với khẩu hiệu “Người Việt Nam ưu tiên dùng
hàng Việt Nam” cũng tạo được lợi thế cho các ngành giày dép nội địa. Các doanh
nghiệp trong ngành cũng phải đa dạng hóa các sản phẩm sao cho phù hợp với từng
đối tượng, độ tuổi thì mới được mọi khách hàng lựa chọn tiêu dùng. Những quốc gia
các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu đến khá đa dạng với các nền văn hóa khác
nhau. Tuy nhiên các doanh nghiệp Việt Namthể vẫn chưađược cái nhìn cụ thể
về văn hóa riêng của các quốc gia đó, đồng thời chưa nắm được cấu dân số
cũng như thị hiếu tiêu dùng khách hàng nên chưa xác định rõ ràng đối tượng mục tiêu
mà doanh nghiệp muốn nhắm tới.
1.4. Công nghệ
Trong thời kỳ trước đây các doanh nghiệp trong ngành giày dép tại Việt Nam
thì việc sử dụng máy móc, công nghệ cao rất thấp hoặc nếu sử dụng thì công
nghệ thuộc hàng lạc hậu. Tuy nhiên trong những năm trở lại đây, trước sức ép của