1
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP-HCM
TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO PHÂN TÍCH XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ
Chuyên đề:
HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ KHÍ HÓA TỪ TRẤU THẢI
ĐỂ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG NHIỆT SẤY NÔNG SẢN VÀ
NĂNG LƯỢNG ĐIỆN PHỤC VỤ NHÀ MÁY XAY XÁT
QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ
Biên soạn: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP. HCM
Với sự cộng tác của:
TS. Bùi Trung Thành
Trung Tâm Nghiên cứu Phát triển Công nghệ -
Máy công nghiệp_Trường đại học Công nghiệp
TP.HCM
TP. H Chí Minh, 10/2015
2
MỤC LỤC
I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ KHÍ HÓA TỪ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP (TRỌNG TÂM TỪ
TRẤU THẢI) ĐỂ SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG NHIỆT, NĂNG LƢỢNG
ĐIỆN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM ................................................ 4
1. Gii thiu v công ngh khí hoá .................................................................... 4
2. Tình hình nghiên cứu ..................................................................................... 8
II. XU HƢỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ KHÍ HÓA TỪ PHỤ PHẨM
NÔNG NGHIỆP TRÊN CƠ SỞ SỐ LIỆU SÁNG CHẾ QUỐC TẾ ............ 13
1. Tình hình đăng bảo hộ sáng chế về ứng dụng công nghệ khí hóa từ phụ
phẩm nông nghiệp theo thời gian ........................................................................ 13
2. Tình hình đăng bảo hộ sáng chế về ứng dụng công nghệ khí hóa từ phụ
phẩm nông nghiệp ở các quốc gia ....................................................................... 14
3. Các hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ khí hóa từ phụ phẩm nông
nghiệp theo IPC: .................................................................................................. 17
III. GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NHÀ NƢỚC KC05.02/2012-2015 CỦA
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM........................................... 19
1. Tên đề tài : .................................................................................................... 19
2. Mục tiêu của đề tài ....................................................................................... 20
3. Các nội dung nghiên cứu và giải quyết ........................................................ 20
4. Các thành phần chính của dây chuyền thiết bị gồm: ................................... 21
5. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 22
6. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 22
7. Danh mc các kết qu, sn phẩm KHCN đạt được...................................... 23
8. Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. ................................ 28
9. Tác động đối vi kinh tế, xã hi và môi trường ........................................... 28
10. Địa chỉ ứng dụng kết quả nghiên cứu ....................................................... 29
11. Kết luận ..................................................................................................... 29
3
12. Kiến ngh ................................................................................................... 30
13. Mt số vấn đề thảo luận ............................................................................ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 32
4
HƢỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ KHÍ HÓA TỪ TRẤU THẢI ĐỂ
SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG NHIỆT SẤY NÔNG SẢN VÀ NĂNG LƢỢNG
ĐIỆN PHỤC VỤ NHÀ MÁY XAY XÁT QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ
**************************
I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ KHÍ HÓA TỪ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP (TRỌNG
TÂM TỪ TRẤU THẢI) ĐỂ SỬ DỤNG NĂNG LƢỢNG NHIỆT, NĂNG
LƢỢNG ĐIỆN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
1. Gii thiu v công ngh khí hoá
Công ngh khí hóa t nhiên liu rn và ng dụng chúng đ phc v cho đời
sng, sn xut công nghip t thế k 17. K thut này hoá khí này gim dn
ngng ngay sau Chiến Tranh Thế Gii II, vào thời điểm khi nhiên liu
lng t ngun du m đưc s dng ph biến. Tuy nhiên trước nhng cuc
khng hong ca thế gii v du m (năm 1970), ng nghệ khí hóa lại được
phc hi phát trin mnh m, từng bước thay thế nhiên liu hóa thch, k
thut hóa khí tr nên hiện đại hơn, phục v được nhiu nhu cầu đi sng dân
sinh, phc v sn xut công nghiệp dưới nhiu dạng năng lượng phc tạp hơn.
Ưu điểm ca k thut này cho phép chuyển đổi năng lượng để s dng
tiết kim bao gm c quy mô nh.
H thng thiết b khí hóa cho phép biến đổi năng lượng dng rn thành
nhiên liu khí. Thành phn chính ca dây chuyn thiết b gm: b khí hóa, b
làm mát khí;b lc, làm sch khí và các ti s dng nhiên liu khí. Khí tng hp
đưc hình thành bằng cách cho đốt cháy nhiên liu rn trong buồng đốt dưới
dng cấp oxi không đ (thường bng cách kim soát dòng không khí vào b k
hóa) để chuyển đổi nguyên liu rn thành trng thái nhiên liu khí th cháy
đưc. Kết qu ca s khí hóa là gas được to ra có cha các thành phn chính là
CO, H2, CH4 và mt vài loại khí trơ khác.
Theo tiến trình phát triển, trên thế giới hiện có 4 nguyên lý :
Lò có dòng khí đi từ dƣới lên
Đây là loại cổ điển đơn giản nhất. Không khí được đưa vào buồng
hoá ktừ đáy của đi ngược chiều với dòng nhiên liệu trong lò. Các hạt
nguyên liệu cháy chủ yếu phần đáy buồng đốt. loại này được phân định
ràng từng vùng: vùng cháy, vùng khử vùng nhiệt phân. Gas được đưa ra
5
ngoài vị trí cao hơn. Tro hình thành từ quá trình cháy nhiên liệu rắn sẽ được
lấy ra ngoài từ đáy của buồng đốt hóa khí.
Hình Buồng đốt hóa khí có dòng khí t dưới lên
1- Ca cp nhiên liu; 2- Khí ra; 3- Vùng sy; 4- Vùng chưng cất;
5- Vùng kh; 6- Đáy lò; 7- Ghi đỡ; 8- Vùng cha tro;
9- Không khí vào; 10- Vùng cháy; 11- Nhiên liu rn;
Lò có dòng khí đi từ trên xuống
Đối với loại đốt loại này nhiên liệu rắn được nạp tại đỉnh buồng đốt,
không khí được đưa từ trên xuống còn gas được lấy ra đáy lò. Loại lò đốt khí
hoá này có hạn chế với các loại nhiên liệu rắn có độ ẩm cao, hàm lượng tro cao.
Gas sẽ được lấy tphía đáy buồng đốt, như vậy nguyên liệu sinh khí và dòng
gas hình thành từ quá trình cháy không hoàn toàn sẽ di chuyển cùng hướng.
Hình Buồng đốt hóa khí có dòng khí t trên xung
1- Ca cp nhiên liu; 2- ng sy; 3- Vùng chưng cất; 4- Đáy lò;