Đ tài: Phân tích tài nguyên thiên tài nguyên nhân văn c a
vùng kinh t tr ng đi m mi n Namế
I. Ki quát chung:
1. V m t đ a lý :
V trí b n l gi a y Nguyên duyên H i Nam Trung B v i đ ng b ng Sông C u
Long.Vùng kinh t tr ng đi m mi n nam bao g m 8 t nh, thành ph : thành ph H Chí Minh,ế
y Ninh, Bình Ph c, Bình D ng, Đ ng Nai, Bà R a – Vũng Tàu, Long An, Ti n Giang. Di nướ ươ
tích t nhiên toàn vùng trên 30 ngàn km2, chi m 9,2% di n tích c n c. Đ a hình t ng đ iế ướ ươ
b ng ph ng , r i rác có m ti ng n núi tr .
Đây là vùng chuy n ti p gi a vùngy Nguyên và duyên h i Nam Trung B đ ng b ng sông ế
C u Long vì th ng đi u ki n h i t các ngu n tài nguyên đ phát tri n công ngh c ế ơ
s l ng th c, th c ph m v ng ch c đ phát tri n công nghi p, đ y nhanh qtrình công ươ
nghi p hoá, hi n đ i hoá.
N m h l u h th ng sông Đ ng Nai, ti p c n v i m t vùng bi n sâu, b bi n đ p, vùng ư ế
nhi u tài nguyên nhiên li u năng l ngngu n h i s n l n. M t h th ng đ t đ bazan, đ t ượ
m phân b r ng l n trên lãnh th c a vùng là đi u ki n đ nh thành các vùng chuyên canh
câyng nghi p nhi t đ i đ c tr ng, đ c bi t sông Sài Gòn m c n c sâu, hình thành C ng ư ướ
Sàin, h i c ng l n nh t c a c n c. Vùng ti p giáp v i đ ng bi n qu c t , hành lang giao ướ ế ườ ế
thông đ ng thu s m u t nh t khu v c Cu Á - Thái nh D ng, g n các trung tâmườ ươ
th ng m i qu c t l n nh Băng C c, Singapore đó là l i th r t quan tr ng đ ng xây d ngươ ế ư ế
n n kinh t m . ế
2. V m t kinh t h i: ế
Đây cũng là vùng có l ch s hình thành nh ng đi m đô th ch đây vài ba th k nh i Gòn, ế ư
Gia Đ nh. Ph n l n các thành ph trong vùng tr ng đi m ít b tàn phá, các c s công nghi p đã ơ
đ c công nhân b o v đ làmn đ p cho phát tri n công nghi p hi n đ i. Trong vùng đãượ
nhi u t h p s n xu t và ch bi n cây công nghi p nh cao su, cà phê, đ ng, l c, mía, quy ế ế ư ườ
t ng đ i l n, g n t ch c s n xu t v i tiêu th s n ph m. ươ
L ch s phát tri n cũng đã thu hút dân c o lao đ ng ngày càng đông t nhi u đ a ph ng đ n ư ươ ế
đã hình thành đ c đ i ngũ cán b chun môn, k thu t đáp ng nhu c u c a các ngành kinhượ
t k thu t. Hi n nay, vùngm t đ n c đô th đông nh t c n c và trình đ h c v nế ư ướ
Trang 1
t ng đ i cao, ch t l ng ngu n lao đ ng có ý nghĩa r t quan tr ng đ i v i vi c đ y nhanhươ ượ
ng nghi p hoá, hi n đ i hoá c a vùng.
3.V c s v t ch t k thu t và c s h t ng ơ ơ :
Trong vùng đã có các xí nghi p công nghi p có các trung tâmng nghi p l n nh thành ph H ư
chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, h th ng đi n l c c a các nhà y đi n ch y b ng d u, khí
t nhiên. ng c s h t ng k thu t t t nh t n c, v i h th ng giao thông đ các lo i ơ ư
ph ng ti n, thành ph H C Minh đ u m i giao thông l n nh t c t nh phía Nam, choươ
phép m r ng các m i liên h kinh t v i các n c và qu c t đ c bi t đây là m t trong nh ng ế ướ ế
khu trung tâm hàng không, hàng h i c a khu v c Đông Nam Á.
Trong nh ng năm g n đây c c u kinh t đã có s chuy n d ch khá m nh m , t tr ng c a d ch ơ ế
v ng nghi p tăng, t tr ng c a nông lâm ng nghi p gi m d n. ư
4. T ch c lãnh th ng nghi p :
Thành ph H Chí Minh 4 khu công nghi p có th đi vào ho t đ ng mà kng ph ng h i đ n ươ ế
l i ích khu k c n. Tân Thu n vàt Lái có th thu n l i cho các ho t đ ng chuyên ngành đòi ế
h i ph i giáp m t v i sông n c. ướ
Khu ch xu t Tân Thu n huy n Nhà Bè có 42 doanh nghi p công nghi p nh g m d t, mayế
m c, nh a và công nghi p th c ph m
Khung nghi p Cát Lái huy n Th Đ c trên sông Đ ng Nai hi n có 8 doanh nghi p ch y u ế
là công nghi p c ng và công nghi p nh .
Khu ch xu t Linh Trung huy n Th Đ c hi n có 70 doanh nghi p, ch y u làc ngành côngế ế
nghi p nh .
Khung nghi p Tân Quy huy n C Chi hi n có 3 doanh nghi p ch y u là công nghi p nh . ế
R a, Vũng T u, M Xn và Phú M là các khu công nghi p n ng u tiên thích h p cho các ư
nhà máy đòi h i di n tích r ng và ph ng ti n b c d các nguyên v t li u đang r i không đóng ươ
i. trung tâm Vũng Tàu là d u khí và du l ch. Ba khu công nghi p là khu công nghi p M Xn,
Phú M , khu công nghi p B c Bà R a, khung nghi p Ph ng Thanh (Vũng Tàu). ươ
Đ ng Nai, Bn Hoà s d n tr thành trung tâmng nghi p thut nhi u lao đ ng vì h n 50% ơ
di n tích đ t công nghi p đ u n m trong 7 khu công nghi p u tiên c a t nh. Các đi m công ư
nghi p n ng và hoá ch t đ c đ t Gò D u g n các khu công nghi p M Thu n, Phú M , 7 ượ
khu công nghi p là khung nghi p Biên Hoà 1, khu công nghi p Biên Hoà 2, khu công nghi p
Long Bình B, khu công nghi p Amala, khu công nghi p Nh n Tr ch, khu công nghi p Sông Mây, ơ
Trang 2
khu công nghi p Gò D u, các khu công nghi p này ch y u là khu công nghi p ch xu t công ế ế
nghi p nh công nghi p n ng.
nh D ng 4 khung nghi p đ c xác đ nh huy n Thu n An và Phú M là khu công nghi pươ ượ
Sóng Th n, khu công nghi p An Phú, khu công nghi p Tân Đ nh, khu công nghi p Vi t Nam -
Singapore, các khu công nghi p này ch y u là công nghi p nh . ế
5. T ch c lãnh th ng, lâm, ng nghi p: ư
N i b t nh t c a vùng là s n xu t và ch bi n các cây công nghi p nhi t đ i quan tr ng nh ế ế ư
cao su, đi u, cà phê. Đây là y u t quan tr ng đ nâng cao thu nh p và gi m b t s nghèo kh ế
ng thôn, Phát tri n m nh ngành khai thác h i s n xa b ch bi n h i s n, t ch c chăn ế ế
nuôi, chú ý tăng đàn bò s a, nuôi tr ng thu s n.
T ch c lãnh th d ch v
m t trong nh ng khu v c kinh t đã t ng đ i phát tri n trongng. Tuy nhiên, c n m ế ươ
r ng th ng m i đ cung c p nguyên v t li u, nâng c p và phát tri n m i giao thông v n t i ươ
(c ng Th V i, Phú M , sân bay Tân S n Nh t, Long Thành), m thêm các đ ng b cao t c và ơ ườ
đ ng xe l a Sài Gòn đi Vũng Tàu, Tây Ninh, M Tho, phát tri n thông tin - liên l c, tài chính,ườ
Ngân hàng, b o hi m, phát tri n du l ch, văn hoá, go d c và y t ế
II. Tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nn văn c a VKTTĐ mi n nam:
1. Tài nguyên thiên nhiên:
- Khí h u nhi t đ i m v i tính ch t c n xích đ o th hi n nét, phân hóa theo a, đ m
cao, l ng m a d i dào trungnh hàng năm kho ng 1500 - 2000 mm.ượ ư
- Ngu n tài nguyên thiên nhiên c a vùng r t phong phú đa d ng. Đ t r t nhi u nhóm khác
nhau nh ng ba nhóm đ t quan tr ng đó đ t đ t nâu ng trên n n bazan, đ t xám trênư
n n phù sa c chi m di n tích l n và giàu ch t dinh d ng. R ng v i di n tích kho ng 532.600 ế ưỡ
ha chi m 6,8% di n tích r ng c n c phân b không đ u gi a các t nh. Khoáng s n phong phúế ướ
nhi u ch ng lo i v i tr l ng l n nh : D u khí, đá p lát, đá vôi.... Ngu n n c m t đa d ng ượ ư ướ
đáng k h th ng sông Đ ng Nai là m t trong ba con sông l n Vi t Nam ngoài ran có m t
s h v i l ng n c d i dào ngu n n c ng m tr l ng khá l n. B bi n i đ p ượ ướ ướ ượ
nhi u lo i h i s n.
2. Tài nguyên nhân văn:
n s vùng này có s gia tăng c h c cao, Dân s toàn ng năm 2005 có 14,7 tri u ng i, ơ ườ
chi m 17,7% n s c n c. phân b không đ ng đ u gi a đô th nông thôn. T l đô thế ướ
Trang 3
hóa c a ng đ t 48%, b ng 1,8 l n trung bình c n c. Trình đ h c v n c a ng i dân khá ướ ườ
cao, ngu n lao đ ng d i dào, có k thu t d y bén và năng đ ng.
V c c u dân t c: nhi u dân t c khác nhau ch y u v n ng i kinh ngoài ra còn ơ ế ườ
n t c Kh Me chi m kho ng 6,1% dân s c a vùng c trú các t nh Kiên Giang, An Giang, ơ ế ư
Vĩnh Long, Trà Vinh,... ng i Hoa phân b An Giang, Mau, B c Liêu, C n Th ,... cácườ ơ
n t c khác.
c di tích l ch s văn hóa khá t p trung và m t đ cao. M t s di tích n i ti ng nh C ng ế ư
Nhà Bè, tòa thánh Tây Ninh, dinh Đ c L p,... có ý nghĩa trong hình thành phát tri n du l ch.
Vùng h th ng k t c u h t ng khá đ ng b , t p trung các c s đào t o, nghiên c u ế ơ
khoa h c, trung tâm y t ; ngu n nhân l c d i dào và có k năng khá nh t, do đó là đ a bàn có môi ế
tr ng đ u t h p d n n i tr iườ ư
u đi mƯ : T o đi u ki n thu n l i cho vi c phát tri n ng, nông, m, ng nghi p. ư
Thu n l i cho vi c y d ng h th ng giao thông v n t i đ c bi t giao thông đ ng ườ
th y. R ng ý nghĩa quan tr ng trong vi c cung c p g dân d ng, phòng h cho cây
ng nghi p. gi n c, cân b ng sinh thái cho toàn vùng. Ngu n cung c p nguyên li u ướ
cho các nhà máy và xu t kh u. Thu hút khách du l ch đ n tham quan. ế
Nh c đi mượ : a khô l ng m a th p y khó khăn cho s n xu t sinh ho t, mùaượ ư
m a th ng hay x y ra lũ l t. Đ t phèn v i di n tích khá l n 1,6 tri u ha nên t n kho ngư ườ
chi phí và th i gian đ c i t o và nh h ng đ n nông nghi p. Là n i t p trung dân đông ưở ế ơ
ch y u các lao đ ng c t nh đ n nên tình hình an ninh tr t t h i con nhi u b t ế ế
c p,....
III. Ti m năng phát tri n c a vùng kinh t tr ng đi m Mi n Nam: ế
Vùng kinh t tr ng đi m mi n namế có v trí, vai trò đ c bi t quan tr ng trong s nghi p phát
tri n kinh t - xã h i c a c n c; là vùng duy nh t hi n nay h i t đ các đi u ki n và l i th ế ướ ế
đ phát tri n công nghi p, d ch v , đi đ u trong s nghi p công nghi p hóa, hi n đ i hóa; đ c
bi t phát tri n công nghi p công ngh cao, công nghi p đi n t , tin h c, công nghi p d u khí và
s n ph m hóa d u; phát tri n d ch v cao c p, d ch v du l ch, d ch v vi n thông, tài chính,
ngân ng; nghiên c u, ng d ng tri n khai khoa h c công ngh , đào t o ngu n nhân l c
trình đ cao.
Vùng h th ng k t c u h t ng khá đ ng b , t p trung các c s đào t o, nghiên c u khoa ế ơ
h c, trung tâm y t ; ngu n nhân l c d i o k năng khá nh t, do đó đ a bàn i ế
Trang 4
tr ng đ u t h p d n n i tr i. Đây trung tâm đ u m i d ch v th ng m i t m c khuườ ư ươ
v c qu c t , đ c bi t d ch v du l ch, d ch v tài chính, ngân ng, vi n thông, d ch v ế
c ng…. Đã hình thành m ng l i đô th v tinh phát tri n xung quanh thành ph H C Minh, ướ
liên k t b i các tuy n tr c vành đai thông thoáng.ế ế
Vùng kinh t tr ng đi m mi n namế m t ng công nghi p tr ng y u l n nh t c a c n c, ế ướ
đã hình thành liên k t m ng l i các khu công nghi p t p trung phát tri n các ngành côngế ướ
nghi p mũi nh n c b n nh : khai thác ch bi n d u khí, luy n cán thép, năng l ng ơ ư ế ế ư
đi n, công ngh tin h c, hóa ch t c b n, phân bón và v t li u… làm n n t ng công nghi p hóa ơ
c a vùngc a c n c. ướ
Đã hình thành h th ng đào t o và trung tâm nghiên c u khoa h c, trung tâm y t trình đ cao, ế
đ m b o đào t o cung c p d ch v y t cho c vùng.m t trong 2 vùng có khu công ngh ế
cao trung tâm tin h c, đào t o và s n xu t ph n m m c a c n c. ướ
Đây vùng duy nh t hi n nay c a c n c h i t đ đi u ki n l i th cho phát tri n công ướ ế
nghi p và d ch v đ tăng tr ng nhanh, hi u qu b n v ng. ư
- Tài nguyên khoáng s n c a ng cho phép khai thác quy công nghi p, n i b t i
nguyên n c, d u khí, đá vôi đá xây d ng. D u khí phân b r ng trên vùng th m l c đ a ướ
R a - ng Tàu v i tr l ng d u m d báo 3 t t n tr l ng khí kho ng 300 t m ượ ượ 3.
Ngu n thu năng c a vùng t p trung Đ ng Nai v i t ng công su t thuy t c tính lên t i ế ướ
581,5 nghìn KW, trong đó sông Đ ng Nai 580572 KW, sông Lá Buông 765 KW, ng La Ngà 144
KW, sông Ray 40 KW. Đây nh ng c s nguyên li u năng l ng quan tr ng cho phép phát ơ ượ
tri n m nh m công nghi p đi n và khai khoáng, nh t là khai thácch bi n d u khí. ế ế
- Ti m năng và th m nh c a vùng làth nh ng phù h p và trình đ thâm canh t ng đ i ế ưỡ ươ
cao nên h u h t các lo i y công nghi p tr ng ng kinh t tr ng đi m phía Nam đ u cho ế ế
năng su t cao.
- M t th m nh khác v s n xu t công nghi p c a vùng là năng l c s n xu t thép, s n xu t ế
phân bón hoá ch t, c khí l p ráp đ c bi t năng l c s n xu t c s n ph m tiêu dùng ơ
nh : Ch bi n l ng th c, th c ph m, s n xu t đ u ng, s n xu t thu c lá và công nghi p d t,ư ế ế ươ
may, da gi da. Trong nh ng năm g n đây, công nghi p l p ráp ô tô, l p ráp xe máy, l p ráp
tivi các ngành đi n t tin h c khác h u h t các đ i ph ng trong vùng đang phát tri n khá ế ươ
m nh m , s n ph m không ch ph c v tiêu dùng trong n c còn đ ch t l ng v n ra ướ ượ ươ
xu t kh u trên th tr ng m t s n c trong khu v c. Đ thúc đ y công nghi p ti p t c phát ườ ướ ế
Trang 5