
B O HI M XÃ H I VI T NAMẢ Ể Ộ Ệ
S : /VP-BHXHố
C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T NAMỘ Ộ Ủ Ệ
Đ c l p – T do – H nh phúcộ ậ ự ạ
Hà N i, ngày tháng 6 năm 2007ộ
BÁO CÁO T NG K T Ổ Ế
15 NĂM T CH C TH C HI N CHÍNH SÁCH B O HI M Y T VI T NAMỔ Ứ Ự Ệ Ả Ể Ế Ở Ệ
Sau g n 15 năm t ch c th c hi n chính sách BHYT, t khi tri n khai các mô hình thíầ ổ ứ ự ệ ừ ể
đi m v BHYT v i nhi u hình th c, tên g i khác nhau nh : Qu b o hi m s c kh e H iể ề ớ ề ứ ọ ư ỹ ả ể ứ ỏ ả
Phòng; Qu khám ch a b nh nhân đ o Vĩnh Phúc; Qu BHYT t nguy n B n Tre, Qu ngỹ ữ ệ ạ ỹ ự ệ ở ế ả
Tr và Qu khám ch a b nh đ ng s t vv... cho đ n khi đ c t ch c thành m t h th ng t pị ỹ ữ ệ ườ ắ ế ượ ổ ứ ộ ệ ố ậ
trung th ng nh t t Trung ng đ n đ a ph ng nh hi n nay, chính sách BHYT Vi t Namố ấ ừ ươ ế ị ươ ư ệ ở ệ
đã đ c hình thành và ngày càng phát tri n v i nh ng thành t u r t đáng khích l . BHYT đã điượ ể ớ ữ ự ấ ệ
t không đ n có, ngày càng phát tri n c v l ai hình, s l ng ng i tham gia, ch t l ngừ ế ể ả ề ọ ố ượ ườ ấ ượ
c a các d ch v y t đ c cung c p, kh ng đ nh đ c v trí c a mình trong đ i s ng xã h i vàủ ị ụ ế ượ ấ ẳ ị ượ ị ủ ờ ố ộ
đang tr thành m t trong nh ng nhu c u thi t y u c a m i ng i dân. ở ộ ữ ầ ế ế ủ ỗ ườ
Nhìn l i ch ng đ ng 15 năm hình thành và phát tri n đã qua, có th th y chính sáchạ ặ ườ ể ể ấ
BHYT Vi t Nam đ c tri n khai, t ch c th c hi n qua 3 giai đo n c th nh sau: ở ệ ượ ể ổ ứ ự ệ ạ ụ ể ư
I. GIAI ĐO N T NĂM 1992 Đ N NĂM 1998Ạ Ừ Ế
Năm 1992 đ c coi là m t m c son l ch s trong quá trình t ch c th c hi n chính sáchượ ộ ố ị ử ổ ứ ự ệ
BHYT Vi t Nam. V i vi c t ch c th c hi n thí đi m thành công qu BHYT m t s đ aở ệ ớ ệ ổ ứ ự ệ ể ỹ ở ộ ố ị
ph ng trong th i gian t 1989-1991 đã cho th y th c hi n chính sách BHYT là h ng điươ ờ ừ ấ ự ệ ướ
đúng đ n, m t gi i pháp tích c c đ t o nên m t ngu n l c tài chính n đ nh cho ho t đ ngắ ộ ả ự ể ạ ộ ồ ự ổ ị ạ ộ
KCB nh m tăng c ng ch t l ng ph c v chăm sóc s c kh e (CSSK) cho nhân dân theoằ ườ ấ ượ ụ ụ ứ ỏ
đ nh h ng công b ng, hi u qu , c b n và lâu dài, góp ph n th c hi n m c tiêu xã h i hoáị ướ ằ ệ ả ơ ả ầ ự ệ ụ ộ
công tác y t . Trên c s nh ng k t qu đã đ t đ c và nh ng bài h c kinh nghi m rút raế ơ ở ữ ế ả ạ ượ ữ ọ ệ
trong quá trình thí đi m th c hi n BHYT, H i đ ng B tr ng (nay là Chính ph ) đã banể ự ệ ộ ồ ộ ưở ủ
hành Đi u l BHYT kèm theo Ngh đ nh s 299/HĐBT ngày 15/8/1992 khai sinh ra chính sáchề ệ ị ị ố
BHYT Vi t Nam. ở ệ
1. V t ch c b máy th c hi n chính sách BHYT: ề ổ ứ ộ ự ệ
Trong giai đo n này, b máy tri n khai th c hi n chính sách BHYT Vi t Nam đ cạ ộ ể ự ệ ở ệ ượ
t ch c theo mô hình đa qu , ch u s qu n lý, giám sát toàn di n c a H i đ ng qu n tr BHYTổ ứ ỹ ị ự ả ệ ủ ộ ồ ả ị
t i các đ a ph ng và m t s ngành nh D u khí, Giao thông v n t i, Cao Su và ngành Than.ạ ị ươ ộ ố ư ầ ậ ả
Trung ng, BHYT Vi t Nam là c quan tr c thu c B Y t có trách nhi m qu n lý,Ở ươ ệ ơ ự ộ ộ ế ệ ả
h ng d n và ch đ o nghi p v đ i v i BHYT các đ a ph ng và ngành. ướ ẫ ỉ ạ ệ ụ ố ớ ị ươ
Mô hình t ch c này đã phát huy đ c tính ch đ ng, sáng t o và trách nhi m tr c ti pổ ứ ượ ủ ộ ạ ệ ự ế
c a các c p lãnh đ o chính quy n đ a ph ng, ngành cũng nh các t ch c đoàn th t i đ aủ ấ ạ ề ị ươ ư ổ ứ ể ạ ị
ph ng đó, phù h p v i đ c đi m, tình hình kinh t xã h i m i đ a ph ng và đáp ng t t v iươ ợ ớ ặ ể ế ộ ỗ ị ươ ứ ố ớ
các yêu c u nhi m v đ t ra trong giai đ an đ u t ch c th c hi n chính sách BHYT Vi tầ ệ ụ ặ ọ ầ ổ ứ ự ệ ở ệ
Nam.
Tuy nhiên, mô hình t ch c h th ng BHYT giai đo n này cũng đã s m b c l nh ngổ ứ ệ ố ạ ớ ộ ộ ữ
b t c p mà tr c h t là s gia tăng tình tr ng c c b , đ a ph ng ch nghĩa d n đ n sấ ậ ướ ế ự ạ ụ ộ ị ươ ủ ẫ ế ự
1

không th ng nh t, đ ng b trong t ch c th c hi n chính sách BHYT gi a các đ a ph ng vàố ấ ồ ộ ổ ứ ự ệ ữ ị ươ
ngành, gi a các vùng, mi n khác nhau. Quy n l i c a ng i có th BHYT theo đó cũng khôngữ ề ề ợ ủ ườ ẻ
đ c đ m b o th ng nh t và công b ng trong ph m vi c n c, đ c bi t khi ng i b nh cóượ ả ả ố ấ ằ ạ ả ướ ặ ệ ườ ệ
th BHYT do đi u ki n công tác ho c thay đ i n i t m trú ph i chuy n sang các c s KCBẻ ề ệ ặ ổ ơ ạ ả ể ơ ở
khác ngoài đ a ph ng và ngành ho c chuy n tuy n đi u tr theo yêu c u chuyên môn. M t sị ươ ặ ể ế ề ị ầ ộ ố
c quan BHYT c p t nh đã thành l p b ph n đ i di n c a mình t i các đ a ph ng khác đơ ấ ỉ ậ ộ ậ ạ ệ ủ ạ ị ươ ể
t ch c th c hi n chính sách BHYT theo nh ng quy đ nh mang tính đ c thù, riêng có c a đ aổ ứ ự ệ ữ ị ặ ủ ị
ph ng mình kéo theo s gia tăng biên ch c a đ i ngũ cán b , nhân viên BHYT, t o nên sươ ự ế ủ ộ ộ ạ ự
ch ng chéo và c ng k nh v t ch c ngay t i m t c s KCB. Bên c nh đó, c quan BHYTồ ồ ề ề ổ ứ ạ ộ ơ ở ạ ơ
c p t nh ph i ch u s qu n lý qua nhi u c p, v a ngang (tr c thu c đ a ph ng) l i v a d cấ ỉ ả ị ự ả ề ấ ừ ự ộ ị ươ ạ ừ ọ
(ch u s qu n lý, ch đ o và h ng d n v chuyên môn nghi p v c a c quan Trung ng -ị ự ả ỉ ạ ướ ẫ ề ệ ụ ủ ơ ươ
BHYT Vi t Nam). S phân đ nh trách nhi m gi a các c p qu n lý v khám ch a b nh BHYTệ ự ị ệ ữ ấ ả ề ữ ệ
không đ c rõ ràng, vi c ph i h p công tác gi a các S Y t , BHYT Vi t Nam, H i đ ngượ ệ ố ợ ữ ở ế ệ ộ ồ
qu n tr BHYT c p t nh ch a đ ng b và th ng nh t đã t o ra không ít khó khăn, lúng túng choả ị ấ ỉ ư ồ ộ ố ấ ạ
c quan BHYT trong qua trình t ch c th c hi n và nh h ng không t t đ n quy n l i c aơ ổ ứ ự ệ ả ưở ố ế ề ợ ủ
ng i b nh có th BHYT. ườ ệ ẻ
2. V c ch qu n lý và s d ng qu BHYT:ề ơ ế ả ử ụ ỹ
V i mô hình t ch c b máy th c hi n chính sách BHYT nh trên, qu BHYT cũngớ ổ ứ ộ ự ệ ư ỹ
đ c qu n lý và s d ng phân tán, c c b theo đ a ph ng, ngành. Ngoài qu d phòng khámượ ả ử ụ ụ ộ ị ươ ỹ ự
ch a b nh và m t ph n kinh phí qu n lý đ c BHYT các đ a ph ng và ngành trích n p vữ ệ ộ ầ ả ượ ị ươ ộ ề
BHYT Vi t Nam, toàn b ngu n thu BHYT đ c qu n lý và s d ng t i các đ a ph ng,ệ ộ ồ ượ ả ử ụ ạ ị ươ
ngành theo k ho ch đã đ c H i đ ng qu n tr BHYT phê duy t. BHYT Vi t Nam ngoàiế ạ ượ ộ ồ ả ị ệ ệ
ch c năng ch đ o và h ng d n chuyên môn nghi p v đ i v i BHYT c p t nh còn tr c ti pứ ỉ ạ ướ ẫ ệ ụ ố ớ ấ ỉ ự ế
qu n lý và s d ng ngu n kinh phí thu đ c t các đ i t ng tham gia BHYT là ng i laoả ử ụ ồ ượ ừ ố ượ ườ
đ ng thu c kh i các c quan Trung ng đóng trên đ a bàn Hà N i và Thành ph H Chíộ ộ ố ơ ươ ị ộ ố ồ
Minh.
Ph ng th c qu n lý, s d ng qu BHYT trong giai đo n này đã t o nên và duy trì tínhươ ứ ả ử ụ ỹ ạ ạ
ch đ ng v m t tài chính cho c quan BHYT các đ a ph ng, ngành, phù h p v i đ c đi mủ ộ ề ặ ơ ị ươ ợ ớ ặ ể
tình hình kinh t xã h i và kh năng thanh toán c a qu BHYT theo đ a bàn hành chính và tínhế ộ ả ủ ỹ ị
ch t đ c thù c a các ngành. ấ ặ ủ
Tuy nhiên, h n ch l n nh t c a c ch qu n lý và s d ng qu BHYT phân tán, c cạ ế ớ ấ ủ ơ ế ả ử ụ ỹ ụ
b nêu trên là không th c hi n đ c đ y đ tính c ng đ ng – nguyên lý s m t c a ho tộ ự ệ ượ ầ ủ ộ ồ ố ộ ủ ạ
đ ng BHYT trên ph m vi c n c. C ch này không cho phép đi u ti t qu BHYT t n iộ ạ ả ướ ơ ế ề ế ỹ ừ ơ
còn d đ n n i thi u và mang n ng tính c c b đ a ph ng. Th c t đã cho th y, không ít đ aư ế ơ ế ặ ụ ộ ị ươ ự ế ấ ị
ph ng do có s thu BHYT th p ho c t n su t khám ch a b nh c a ng i tham gia BHYTươ ố ấ ặ ầ ấ ữ ệ ủ ườ
cao đã d n đ n tình tr ng m t cân đ i qu BHYT. Tính đ n năm 1997 đã có 17 t nh, thànhẫ ế ạ ấ ố ỹ ế ỉ
ph b b i chi và m t cân đ i qu BHYT g m: Hà N i, Thành ph H Chí Minh, Qu ng Ninh,ố ị ộ ấ ố ỹ ồ ộ ố ồ ả
Nam Đ nh, Qu ng Tr , Th a Thiên Hu , Đà n ng, Bình Đ nh, Khánh Hòa, Bình Thu n, Đ ngị ả ị ừ ế ẵ ị ậ ồ
Tháp, Bình D ng, Ti n Giang, Vĩnh Long, Kiên Giang, Cà Mau, B c Liêu mà BHYT Vi tươ ề ạ ệ
Nam không th c hi n đi u ti t đ c các ngu n kinh phí còn d m t s đ a ph ng, ngànhự ệ ề ế ượ ồ ư ở ộ ố ị ươ
khác đ đ m b o k p th i ngu n kinh phí cho các c s KCB thu c các đ a ph ng nói trên.ể ả ả ị ờ ồ ơ ở ộ ị ươ
Trong khi nhi u đ a ph ng lâm vào tình tr ng v qu BHYT nh trên thì không ít các t nh,ề ị ươ ạ ỡ ỹ ư ỉ
thành ph và đ c bi t là BHYT các ngành có s k t d l n l i s d ng ngu n tài chính nàyố ặ ệ ố ế ư ớ ạ ử ụ ồ
cho các m c đích khác không đúng v i quy đ nh c a chính sách BHYT hi n hành nh đ u tụ ớ ị ủ ệ ư ầ ư
xây d ng, mua s m tài s n c đ nh, trang thi t b , d ng c y t vv… C ch qu n lý, s d ngự ắ ả ố ị ế ị ụ ụ ế ơ ế ả ử ụ
2

qu trong giai đo n này cũng đã t o ra s m t công b ng trong vi c đ m b o quy n l i choỹ ạ ạ ự ấ ằ ệ ả ả ề ợ
ng i b nh có th BHYT. M t s đ a ph ng, đ c bi t là các ngành có s thu BHYT l n, t nườ ệ ẻ ộ ố ị ươ ặ ệ ố ớ ầ
su t khám ch a b nh c a ng i tham gia BHYT l i th p nên d qu nhi u và m c chi tr chiấ ữ ệ ủ ườ ạ ấ ư ỹ ề ứ ả
phí khám ch a b nh cũng r ng rãi h n các đ a ph ng có s thu BHYT th p, nh t là các t nhữ ệ ộ ơ ị ươ ố ấ ấ ỉ
mi n núi, vùng sâu, vùng xa. Ngay t i cùng m t c s KCB cũng đã có s chênh l ch v m cề ạ ộ ơ ở ự ệ ề ứ
chi tr cho cùng m t lo i b nh gi a nh ng ng i tham gia BHYT thu c các đ a ph ng,ả ộ ạ ệ ữ ữ ườ ộ ị ươ
ngành khác nhau. S không th ng nh t và m t công b ng trong đ m b o quy n l i cho ng iự ố ấ ấ ằ ả ả ề ợ ườ
có th BHYT đã t o nên d lu n xã h i không t t cho chính sách BHYT mà nguyên nhân chínhẻ ạ ư ậ ộ ố
là t nh ng quy đ nh v c ch qu n lý phân tán, c c b qu BHYT.ừ ữ ị ề ơ ế ả ụ ộ ỹ
3. V s ng i tham gia và di n bao ph BHYT:ề ố ườ ệ ủ
Trong giai đo n đ u th c hi n chính sách BHYT Vi t Nam, đ i t ng tham giaạ ầ ự ệ ở ệ ố ượ
BHYT ch y u thu c lo i hình BHYT b t bu c bao g m cán b , công ch c, viên ch c cácủ ế ộ ạ ắ ộ ồ ộ ứ ứ ở
c quan, đ n v thu c khu v c hành chính s nghi p, cán b h u trí, m t s c lao đ ng vàơ ơ ị ộ ự ự ệ ộ ư ấ ứ ộ
ng i lao đ ng thu c khu v c s n xu t kinh doanh. T năm 1995, lo i hình BHYT b t bu cườ ộ ộ ự ả ấ ừ ạ ắ ộ
đ c m r ng đ n m t s đ i t ng thu c di n u đãi xã h i bao g m: ng i ho t đ ngượ ở ộ ế ộ ố ố ượ ộ ệ ư ộ ồ ườ ạ ộ
cách m ng, li t s và gia đình li t s , th ng binh, b nh binh, ng i ho t đ ng kháng chi n,ạ ệ ỹ ệ ỹ ươ ệ ườ ạ ộ ế
ng i có công v i cách m ng. Cũng trong năm 1995, vi c m r ng và phát tri n l ai hình vàườ ớ ạ ệ ở ộ ể ọ
các nhóm đ i t ng tham gia BHYT t nguy n cũng đ c t ch c tri n khai th c hi n, t pố ượ ự ệ ượ ổ ứ ể ự ệ ậ
trung phát tri n các nhóm đ i t ng là h c sinh, sinh viên, ng i ăn theo c a công nhân viênể ố ượ ọ ườ ủ
ch c, h i viên các t ch c, đoàn th qu n chúng nh m t ng b c nâng cao di n bao phứ ộ ổ ứ ể ầ ằ ừ ướ ệ ủ
BHYT Vi t Nam. Nh ng thay đ i v chính sách đ i v i ng i có công và ng i tham giaở ệ ữ ổ ề ố ớ ườ ườ
BHYT t nguy n nói trên đã t o đi u ki n thu n l i đ s ng i tham gia BHYT Vi t Namự ệ ạ ề ệ ậ ợ ể ố ườ ở ệ
có s tăng tr ng rõ r t, liên t c và v ng ch c. S li u th ng kê v s ng i tham gia và di nự ưở ệ ụ ữ ắ ố ệ ố ề ố ườ ệ
bao ph BHYT trong giai đo n này cho th y, sau m t năm tri n khai th c hi n chính sáchủ ạ ấ ộ ể ự ệ
BHYT m i có 3,79 tri u ng i tham gia BHYT chi m 5,4% dân s c n c thì đ n năm 1995ớ ệ ườ ế ố ả ướ ế
di n bao ph BHYT đã đ t đ c 9,6% v i 7,1 tri u ng i tham gia,trong đó có trên 2,2 tri uệ ủ ạ ượ ớ ệ ườ ệ
ng i tham gia l ai hình BHYT t nguy n. Năm 1998 đánh d u s tăng tr ng rõ r t v sườ ọ ự ệ ấ ự ưở ệ ề ố
ng i tham gia và di n bao ph BHYT v i g n 9,8 tri u ng i có th BHYT đ a di n baoườ ệ ủ ớ ầ ệ ườ ẻ ư ệ
ph BHYT Vi t Nam đ t t l trên 12,7% dân s , tăng 3 l n so v i năm đ u tiên tri n khaiủ ở ệ ạ ỷ ệ ố ầ ớ ầ ể
th c hi n chính sách BHYT Vi t Nam. ự ệ ở ệ
Tuy nhiên, cũng ph i nhìn nh n m t cách khách quan m t s t n t i trong vi c phátả ậ ộ ộ ố ồ ạ ệ
tri n s ng i tham gia và di n bao ph BHYT trong giai đo n này, đó là:ể ố ườ ệ ủ ạ
Th nh t, ch a khai thác đ c m t cách tri t đ s ng i thu c di n tham gia BHYTứ ấ ư ượ ộ ệ ể ố ườ ộ ệ
b t bu c thu c kh i doanh nghi p ngoài qu c doanh. Tình tr ng ch doanh nghi p ngoài qu cắ ộ ộ ố ệ ố ạ ủ ệ ố
doanh tr n tránh mua BHYT cho ng i lao đ ng trong giai đo n này là khá ph bi n trong khiố ườ ộ ạ ổ ế
c quan BHYT ch a có ch tài đ x lý và bi n pháp đ kh c ph c. ơ ư ế ể ử ệ ể ắ ụ
Th hai, vi c phát tri n l ai hình BHYT t nguy n còn mang tính ch t t phát m tứ ệ ể ọ ự ệ ấ ự ở ộ
s đ a ph ng. Bên c nh đó, s c h p d n và tính c nh tranh v i l ai hình BHYT th ng m iố ị ươ ạ ứ ấ ẫ ạ ớ ọ ươ ạ
ch a cao, ch a có c ch chính sách khuy n khích m r ng l ai hình tham gia BHYT tư ư ơ ế ế ở ộ ọ ự
nguy n.ệ
4. V tình hình thu qu BHYT:ề ỹ
Cùng v i s gia tăng di n bao ph BHYT, s thu qu BHYT cũng liên t c tăng đ u quaớ ự ệ ủ ố ỹ ụ ề
các năm và ngày càng có v trí quan tr ng trong vi c đ m b o ho t đ ng c a ngành y t nóiị ọ ệ ả ả ạ ộ ủ ế
chung, công tác khám ch a b nh nói riêng, góp ph n gi m thi u gánh n ng v tài chính y tữ ệ ầ ả ể ặ ề ế
3

cho Ngân sách nhà n c. Sau m t năm tri n khai th c hi n, qu BHYT đã thu đ c 114 tướ ộ ể ự ệ ỹ ượ ỷ
đ ng, b ng 7,2% ngân sách nhà n c dành cho y t trong đó qu BHYT b t bu c là 111 t ,ồ ằ ướ ế ỹ ắ ộ ỷ
BHYT t nguy n b c đ u m i thu đ t 3 t đ ng. S thu qu BHYT liên t c tăng đ u quaự ệ ướ ầ ớ ạ ỷ ồ ố ỹ ụ ề
các năm và đ n năm 1998 s thu BHYT đã chi m 28,4% NSYT v i t ng thu đ t 695 t đ ngế ố ế ớ ổ ạ ỷ ồ
trong đó 624 t thu đ c t các nhóm đ i t ng tham gia BHYT b t bu c và s thu quỷ ượ ừ ố ượ ắ ộ ố ỹ
BHYT t nguy n đã đ c 71t , tăng g n 24 l n so v i năm đ u t ch c th c hi n chính sáchự ệ ượ ỷ ầ ầ ớ ầ ổ ứ ự ệ
BHYT.
5. V n đ đ m b o quy n l i c a ng i tham gia BHYTấ ề ả ả ề ợ ủ ườ
Chính sách BHYT Vi t Nam tuy còn r t m i m vào giai đo n này nh ng đã kh ngở ệ ấ ớ ẻ ạ ư ẳ
đ nh đ c tính u vi t c a m t chính sách xã h i, m t h ng đi đúng đ n trong s nghi pị ượ ư ệ ủ ộ ộ ộ ướ ắ ự ệ
chăm sóc và b o v s c kh e nhân dân. Ngay t khi b t đ u tri n khai th c hi n, quy n l iả ệ ứ ỏ ừ ắ ầ ể ự ệ ề ợ
c a ng i tham gia BHYT đã đ c đ m b o đúng theo quy đ nh và t ng b c m r ng, nângủ ườ ượ ả ả ị ừ ướ ở ộ
cao, ch t l ng các DVYT ngày càng t t h n và ti p c n g n h n v i ng i tham gia BHYT.ấ ượ ố ơ ế ậ ầ ơ ớ ườ
Qu BHYT đã đ m b o chi tr chi phí khám ch a b nh cho hàng tri u ng i có thu nh pỹ ả ả ả ữ ệ ệ ườ ậ
th p, ng i có công v i n c, hàng ch c ngàn ng i m c các b nh hi m nghèo trên ph m viấ ườ ớ ướ ụ ườ ắ ệ ể ạ
c n c không phân bi t giàu, nghèo đã đ c qu BHYT chi tr nh ng chi phí l n mà b nả ướ ệ ượ ỹ ả ữ ớ ả
thân h và gia đình không th nào có kh năng t trang tr i đ c. ọ ể ả ự ả ượ
Tuy nhiên, cũng ph i nhìn nh n m t th c t là, sau khi x y ra tình tr ng b i chi qu KCBả ậ ộ ự ế ả ạ ộ ỹ
BHYT t i nhi u t nh, thành ph vào năm 1997, nhi u gi i pháp đã đ c th c hi n nh m gi mạ ề ỉ ố ề ả ượ ự ệ ằ ả
thi u tình tr ng b i chi qu nh áp d ng các quy đ nh v m c chi phí t i đa cho m t ngàyể ạ ộ ỹ ư ụ ị ề ứ ố ộ
đi u tr n i trú c a Thông t liên B s 11/TTLB ngày 19/9/1997 c a liên B Y t -Tài chính-ề ị ộ ủ ư ộ ố ủ ộ ế
Lao đ ng TBXH-Ban V t giá Chính ph . Gi i pháp này ph n nào đã nh h ng đ n quy nộ ậ ủ ả ầ ả ưở ế ề
l i c a ng i b nh có th BHYT khi m t s c s KCB h n ch d ch v k thu t và thu cợ ủ ườ ệ ẻ ộ ố ơ ở ạ ế ị ụ ỹ ậ ố
ch đ nh cho ng i b nh.ỉ ị ườ ệ
II. GIAI ĐO N T NĂM 1998 Đ N 2005Ạ Ừ Ế
Sau h n 5 năm t ch c th c hi n chính sách BHYT theo các quy đ nh c a Ngh đ nhơ ổ ứ ự ệ ị ủ ị ị
299/HĐBT, bên c nh nh ng thành t u đ t đ c cũng đã b c l không ít nh ng v n đ b tạ ữ ự ạ ượ ộ ộ ữ ấ ề ấ
c p, đòi h i ph i s m s a đ i Đi u l BHYT. ậ ỏ ả ớ ử ổ ề ệ Đ k p th i kh c ph c nh ng t n t i và b tể ị ờ ắ ụ ữ ồ ạ ấ
c p nêu trên và t o đi u ki n thu n l i cho s nghi p phát tri n BHYT Vi t Nam trong giaiậ ạ ề ệ ậ ợ ự ệ ể ở ệ
đo n ti p theo, ngày 13/8/1998 Chính ph đã ban hành Đi u l BHYT kèm theo Ngh đ nh sạ ế ủ ề ệ ị ị ố
58/1998/NĐ-CP thay th Đi u l BHYT theo Ngh đ nh s 299/HĐBT, m ra m t th i kỳ phátế ề ệ ị ị ố ở ộ ờ
tri n m i trong t ch c th c hi n ch đ khám ch a b nh BHYT.ể ớ ổ ứ ự ệ ế ộ ữ ệ
1. V t ch c b máy th c hi n chính sáchề ổ ứ ộ ự ệ BHYT:
B c phát tri n m i trong vi c t ch c th c hi n chính sách BHYT Vi t Nam chínhướ ể ớ ệ ổ ứ ự ệ ở ệ
là b t đ u t giai đo n này, h th ng BHYT đ c t ch c thành m t h th ng t p trung,ắ ầ ừ ạ ệ ố ượ ổ ứ ộ ệ ố ậ
th ng nh t t Trung ng t i các đ a ph ng. Trong th i kỳ t 1998-2002 h thu nố ấ ừ ươ ớ ị ươ ờ ừ ệ ố g BHYT
Vi t Nam là m t t ch c s nghi p tr c thu c B Y t . BHYT Vi t Nam là c quan Trungệ ộ ổ ứ ự ệ ự ộ ộ ế ệ ơ
ng ch u trách nhi m qu n lý toàn di n, th ng nh t c quan BHYT c p t nh và BHYT m tươ ị ệ ả ệ ố ấ ơ ấ ỉ ộ
s ngành c v t ch c, nhân s , tài chính. H i đ ng qu n lý BHYT Vi t Nam do Chính phố ả ề ổ ứ ự ộ ồ ả ệ ủ
thành l p v i s tham gia c a đ i di n nhi u B , ngành có liên quan và T ng Liên đoàn laoậ ớ ự ủ ạ ệ ề ộ ổ
đ ng Vi t Nam đ đ nh h ng ch ng trình, ch đ o và giám sát m i ho t đ ng c a h th ngộ ệ ể ị ướ ươ ỉ ạ ọ ạ ộ ủ ệ ố
BHYT Vi t Nam.ệ
V i vi c đ c t ch c thành m t h th ng d c t p trớ ệ ượ ổ ứ ộ ệ ố ọ ậ ung, th ng nh t t Trung ngố ấ ừ ươ
đ n đ a ph ng, ngành, mô hình này đã kh c ph c đ c nh ng b t c p c a mô hình t ch cế ị ươ ắ ụ ượ ữ ấ ậ ủ ổ ứ
4

theo Ngh đ nh s 299/HĐBT. Chính sách BHYT đ c th c hi n th ng nh t trên ph m vi cị ị ố ượ ự ệ ố ấ ạ ả
n c theo nh ng đ nh h ng và ch đ o c a H i đ ng qu n lý BHYT, B o hi m y t Vi tướ ữ ị ướ ỉ ạ ủ ộ ồ ả ả ể ế ệ
Nam đã th c hi n đ c ch c năng đi u ti t chung trong toàn h th ng, không còn tình tr ngự ệ ượ ứ ề ế ệ ố ạ
ch ng chéo gi a các đ a ph ng và ngành trong t ch c th c hi n ch đ KCB BHYT. Tuyồ ữ ị ươ ổ ứ ự ệ ế ộ
nhiên, s t n t i c a m t s c quan BHYT ngành khi mà h th ng BHYT đã đ c t ch cự ồ ạ ủ ộ ố ơ ệ ố ượ ổ ứ
t p trung, th ng nh t toàn ngành là không còn phù h p. Mô hình này đã và đang t o nên m tậ ố ấ ợ ạ ộ
khu v c mang n ng tính đ c quy n đ c l i cho ng i tham gia BHYT thu c các ngành, nghự ặ ặ ề ặ ợ ườ ộ ề
đó t o nên s m t công b ng trong chăm sóc s c kh e trong c ng đ ng ng i tham giaạ ự ấ ằ ứ ỏ ộ ồ ườ
BHYT.
Th c hi n ch ng trình c i cách b máy hành chính nhà n c theo h ng tinh gi n,ự ệ ươ ả ộ ướ ướ ả
g n nh và nâng cao năng l c qu n lý, đi u hành c a c quan t ch c th c hi n chính sách anọ ẹ ự ả ề ủ ơ ổ ứ ự ệ
sinh xã h i, ngày 20/01/2002 Th t ng Chính ph đã ban hành Quy t đ nh s 20/2002/QĐ-ộ ủ ướ ủ ế ị ố
TTg chuy n h th ng BHYT Vi t Nam t B Y t sang BHXH Vi t Nam, m t c quan thu cể ệ ố ệ ừ ộ ế ệ ộ ơ ộ
Chính ph qu n lý và đi u hành chung các chính sách an sinh xã h i. V i s chuy n đ i củ ả ề ộ ớ ự ể ố ơ
b n này, b máy t ch c th c hi n chính sách BHYT Vi t Nam đã đ c hoàn ch nh thêmả ộ ổ ứ ự ệ ở ệ ượ ỉ
m t b c, đ m b o năng l c đi u hành đáp ng v i nh ng yêu c u nhi m v ngày càng caoộ ướ ả ả ự ề ứ ớ ữ ầ ệ ụ
theo m c tiêu th c hi n BHYT toàn dân đã đ c kh ng đ nh trong Ngh quy t đ i h i Đ ngụ ự ệ ượ ẳ ị ị ế ạ ộ ả
toàn qu c l n th IX. Bên c nh m c tiêu tinh gi n b máy theo ch ng trình c i cách c aố ầ ứ ạ ụ ả ộ ươ ả ủ
Chính ph , chính sách BHYT cũng đ c tăng c ng t ch c th c hi n theo h ng t p trung,ủ ượ ườ ổ ứ ự ệ ướ ậ
th ng nh t. BHXH Vi t Nam th c hi n đ y đ và tri t đ ch c năng ch đ o và đi u ti t cácố ấ ệ ự ệ ầ ủ ệ ể ứ ỉ ạ ề ế
ho t đ ng liên quan đ n chính sách xã h i, đ m b o t t h n s công b ng trong chăm sóc y tạ ộ ế ộ ả ả ố ơ ự ằ ế
cho c ng đ ng.ộ ồ
2. V qu n lý và s d ng qu BHYT:ề ả ử ụ ỹ
T năm 1999 -2002, v nguyên t c qu BHYT đ c qu n lý t p trung t i BHYT Vi từ ề ắ ỹ ượ ả ậ ạ ệ
Nam nh ng trong th i kỳ này, riêng qu khám ch a b nh BHYT đ c giao cho BHYT c pư ờ ỹ ữ ệ ượ ấ
t nh tr c ti p qu n lý và s d ng theo s ch đ o và đi u hành c a BHYT Vi t Nam. Nguyênỉ ự ế ả ử ụ ự ỉ ạ ề ủ ệ
t c này đ c th c hi n nh m t giai đo n quá đ chuy n ti p t qu n lý qu phân tán, c cắ ượ ự ệ ư ộ ạ ộ ể ế ừ ả ỹ ụ
b đ a ph ng sang qu n lý t p trung th ng nh t toàn ngành nh m duy trì tính ch đ ng vàộ ị ươ ả ậ ố ấ ằ ủ ộ
nâng cao trách nhi m c a Giám đ c BHYT c p t nh, đ m b o kh năng cân đ i và s an toànệ ủ ố ấ ỉ ả ả ả ố ự
c a qu BHYT t i t ng đ a ph ng và ngành tr c khi có s đi u ti t, cân đ i qu t Trungủ ỹ ạ ừ ị ươ ướ ự ề ế ố ỹ ừ
ng. BHYT Vi t Nam tr c ti p qu n lý ngu n qu d phòng khám ch a b nh hàng năm,ươ ệ ự ế ả ồ ỹ ự ữ ệ
ngu n k t d (n u có) và th c hi n đi u ti t qu khám ch a b nh trên ph m vi c n c trongồ ế ư ế ự ệ ề ế ỹ ữ ệ ạ ả ướ
tr ng h p có s m t cân đ i c c b qu BHYT t i m t s đ a ph ng, ngành.ườ ợ ự ấ ố ụ ộ ỹ ạ ộ ố ị ươ
Bên c nh đó, đ tăng c ng hi u qu s d ng qu BHYT và kh c ph c tình tr ng b iạ ể ườ ệ ả ử ụ ỹ ắ ụ ạ ộ
chi qu khám ch a b nh BHYT, Đi u l BHYT ban hành kèm theo Ngh đ nh s 58/1998/NĐ-ỹ ữ ệ ề ệ ị ị ố
CP ngày 15/8/1998 c a Chính ph đã cho phép tri n khai th c hi n m t s bi n pháp ki mủ ủ ể ự ệ ộ ố ệ ể
soát qu KCB BHYT nh cùng chi tr chi phí KCB đ i v i m t s nhóm đ i t ng, th c hi nỹ ư ả ố ớ ộ ố ố ượ ự ệ
khoán qu KCB ngo i trú cho các c s KCB ban đ u và xác đ nh m t m c tr n thanh toán chiỹ ạ ơ ở ầ ị ộ ứ ầ
phí trong khu v c đi u tr n i trú. V i vi c áp d ng các bi n pháp ki m soát nh trên, đ c bi tự ề ị ộ ớ ệ ụ ệ ể ư ặ ệ
là c ch cùng chi tr chi phí KCB, hi u qu s d ng qu BHYT đã đ c nâng cao lên m tơ ế ả ệ ả ử ụ ỹ ượ ộ
b c đáng k . Qu BHYT đã đ c tăng c ng s ki m soát t chính nh ng ng i tham giaướ ể ỹ ượ ườ ự ể ừ ữ ườ
BHYT, hi n t ng l m d ng, s d ng sai m c đích qu khám ch a b nh BHYT đã đ c h nệ ượ ạ ụ ử ụ ụ ỹ ữ ệ ượ ạ
ch và tình tr ng b i chi qu cũng d n đ c kh c ph c và b t đ u có k t d . ế ạ ộ ỹ ầ ượ ắ ụ ắ ầ ế ư
5

