B O HI M XÃ H I VI T NAM
S : /VP-BHXH
C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM
Đ c l p – T do – H nh phúc
Hà N i, ngày tháng 6 năm 2007
BÁO CÁO T NG K T
15 NĂM T CH C TH C HI N CHÍNH SÁCH B O HI M Y T VI T NAM
Sau g n 15 năm t ch c th c hi n chính sách BHYT, t khi tri n khai các hình thí
đi m v BHYT v i nhi u hình th c, tên g i khác nhau nh : Qu b o hi m s c kh e H i ư
Phòng; Qu khám ch a b nh nhân đ o Vĩnh Phúc; Qu BHYT t nguy n B n Tre, Qu ng ế
Tr và Qu khám ch a b nh đ ng s t vv... cho đ n khi đ c t ch c thành m t h th ng t p ườ ế ượ
trung th ng nh t t Trung ng đ n đ a ph ng nh hi n nay, chính sách BHYT Vi t Nam ươ ế ươ ư
đã đ c hình thành và ngày càng phát tri n v i nh ng thành t u r t đáng khích l . BHYT đã điượ
t không đ n có, ngày càng phát tri n c v l ai hình, s l ng ng i tham gia, ch t l ng ế ượ ườ ượ
c a các d ch v y t đ c cung c p, kh ng đ nh đ c v trí c a mình trong đ i s ng xã h i và ế ượ ượ
đang tr thành m t trong nh ng nhu c u thi t y u c a m i ng i dân. ế ế ườ
Nhìn l i ch ng đ ng 15 năm hình thành phát tri n đã qua, th th y chính sách ườ
BHYT Vi t Nam đ c tri n khai, t ch c th c hi n qua 3 giai đo n c th nh sau: ượ ư
I. GIAI ĐO N T NĂM 1992 Đ N NĂM 1998
Năm 1992 đ c coi là m t m c son l ch s trong quá trình t ch c th c hi n chính sáchượ
BHYT Vi t Nam. V i vi c t ch c th c hi n thí đi m thành công qu BHYT m t s đ a
ph ng trong th i gian t 1989-1991 đã cho th y th c hi n chính sách BHYT h ng điươ ướ
đúng đ n, m t gi i pháp tích c c đ t o nên m t ngu n l c tài chính n đ nh cho ho t đ ng
KCB nh m tăng c ng ch t l ng ph c v chăm sóc s c kh e (CSSK) cho nhân dân theo ườ ượ
đ nh h ng công b ng, hi u qu , c b n lâu dài, góp ph n th c hi n m c tiêu h i hoá ướ ơ
công tác y t . Trên c s nh ng k t qu đã đ t đ c nh ng bài h c kinh nghi m rút raế ơ ế ượ
trong quá trình thí đi m th c hi n BHYT, H i đ ng B tr ng (nay Chính ph ) đã ban ưở
hành Đi u l BHYT kèm theo Ngh đ nh s 299/HĐBT ngày 15/8/1992 khai sinh ra chính sách
BHYT Vi t Nam.
1. V t ch c b máy th c hi n chính sách BHYT:
Trong giai đo n này, b máy tri n khai th c hi n chính sách BHYT Vi t Nam đ c ượ
t ch c theo mô hình đa qu , ch u s qu n lý, giám sát toàn di n c a H i đ ng qu n tr BHYT
t i các đ a ph ng m t s ngành nh D u khí, Giao thông v n t i, Cao Su ngành Than. ươ ư
Trung ng, BHYT Vi t Nam c quan tr c thu c B Y t trách nhi m qu n lý, ươ ơ ế
h ng d n và ch đ o nghi p v đ i v i BHYT các đ a ph ng và ngành. ướ ươ
Mô hình t ch c này đã phát huy đ c tính ch đ ng, sáng t o và trách nhi m tr c ti p ượ ế
c a các c p lãnh đ o chính quy n đ a ph ng, ngành cũng nh các t ch c đoàn th t i đ a ươ ư
ph ng đó, phù h p v i đ c đi m, tình hình kinh t xã h i m i đ a ph ng và đáp ng t t v iươ ế ươ
các yêu c u nhi m v đ t ra trong giai đ an đ u t ch c th c hi n chính sách BHYT Vi t
Nam.
Tuy nhiên, hình t ch c h th ng BHYT giai đo n này cũng đã s m b c l nh ng
b t c p tr c h t s gia tăng tình tr ng c c b , đ a ph ng ch nghĩa d n đ n s ướ ế ươ ế
1
không th ng nh t, đ ng b trong t ch c th c hi n chính sách BHYT gi a các đ a ph ng ươ
ngành, gi a các vùng, mi n khác nhau. Quy n l i c a ng i có th BHYT theo đó cũng không ườ
đ c đ m b o th ng nh t công b ng trong ph m vi c n c, đ c bi t khi ng i b nh ượ ướ ườ
th BHYT do đi u ki n công tác ho c thay đ i n i t m trú ph i chuy n sang các c s KCB ơ ơ
khác ngoài đ a ph ng và ngành ho c chuy n tuy n đi u tr theo yêu c u chuyên môn. M t s ươ ế
c quan BHYT c p t nh đã thành l p b ph n đ i di n c a mình t i các đ a ph ng khác đơ ươ
t ch c th c hi n chính sách BHYT theo nh ng quy đ nh mang tính đ c thù, riêng c a đ a
ph ng mình kéo theo s gia tăng biên ch c a đ i ngũ cán b , nhân viên BHYT, t o nên sươ ế
ch ng chéo c ng k nh v t ch c ngay t i m t c s KCB. Bên c nh đó, c quan BHYT ơ ơ
c p t nh ph i ch u s qu n qua nhi u c p, v a ngang (tr c thu c đ a ph ng) l i v a d c ươ
(ch u s qu n lý, ch đ o h ng d n v chuyên môn nghi p v c a c quan Trung ng - ướ ơ ươ
BHYT Vi t Nam). S phân đ nh trách nhi m gi a các c p qu n v khám ch a b nh BHYT
không đ c ràng, vi c ph i h p công tác gi a các S Y t , BHYT Vi t Nam, H i đ ngượ ế
qu n tr BHYT c p t nh ch a đ ng b và th ng nh t đã t o ra không ít khó khăn, lúng túng cho ư
c quan BHYT trong qua trình t ch c th c hi n nh h ng không t t đ n quy n l i c aơ ưở ế
ng i b nh có th BHYT. ườ
2. V c ch qu n lý và s d ng qu BHYT: ơ ế
V i hình t ch c b máy th c hi n chính sách BHYT nh trên, qu BHYT cũng ư
đ c qu n s d ng phân tán, c c b theo đ a ph ng, ngành. Ngoài qu d phòng khámượ ươ
ch a b nh m t ph n kinh phí qu n đ c BHYT các đ a ph ng ngành trích n p v ượ ươ
BHYT Vi t Nam, toàn b ngu n thu BHYT đ c qu n s d ng t i các đ a ph ng, ượ ươ
ngành theo k ho ch đã đ c H i đ ng qu n tr BHYT phê duy t. BHYT Vi t Nam ngoàiế ượ
ch c năng ch đ o h ng d n chuyên môn nghi p v đ i v i BHYT c p t nh còn tr c ti p ướ ế
qu n s d ng ngu n kinh phí thu đ c t các đ i t ng tham gia BHYT ng i lao ượ ượ ườ
đ ng thu c kh i các c quan Trung ng đóng trên đ a bàn N i Thành ph H Chí ơ ươ
Minh.
Ph ng th c qu n lý, s d ng qu BHYT trong giai đo n này đã t o nên và duy trì tínhươ
ch đ ng v m t tài chính cho c quan BHYT các đ a ph ng, ngành, phù h p v i đ c đi m ơ ươ
tình hình kinh t h i kh năng thanh toán c a qu BHYT theo đ a bàn hành chính tínhế
ch t đ c thù c a các ngành.
Tuy nhiên, h n ch l n nh t c a c ch qu n s d ng qu BHYT phân tán, c c ế ơ ế
b nêu trên không th c hi n đ c đ y đ tính c ng đ ng nguyên s m t c a ho t ượ
đ ng BHYT trên ph m vi c n c. C ch này không cho phép đi u ti t qu BHYT t n i ướ ơ ế ế ơ
còn d đ n n i thi u và mang n ng tính c c b đ a ph ng. Th c t đã cho th y, không ít đ aư ế ơ ế ươ ế
ph ng do s thu BHYT th p ho c t n su t khám ch a b nh c a ng i tham gia BHYTươ ườ
cao đã d n đ n tình tr ng m t cân đ i qu BHYT. Tính đ n năm 1997 đã 17 t nh, thành ế ế
ph b b i chi và m t cân đ i qu BHYT g m: Hà N i, Thành ph H Chí Minh, Qu ng Ninh,
Nam Đ nh, Qu ng Tr , Th a Thiên Hu , Đà n ng, Bình Đ nh, Khánh Hòa, Bình Thu n, Đ ng ế
Tháp, Bình D ng, Ti n Giang, Vĩnh Long, Kiên Giang, Mau, B c Liêu BHYT Vi tươ
Nam không th c hi n đi u ti t đ c các ngu n kinh phí còn d m t s đ a ph ng, ngành ế ượ ư ươ
khác đ đ m b o k p th i ngu n kinh phí cho các c s KCB thu c các đ a ph ng nói trên. ơ ươ
Trong khi nhi u đ a ph ng lâm vào tình tr ng v qu BHYT nh trên thì không ít các t nh, ươ ư
thành ph đ c bi t BHYT các ngành s k t d l n l i s d ng ngu n tài chính này ế ư
cho các m c đích khác không đúng v i quy đ nh c a chính sách BHYT hi n hành nh đ u t ư ư
xây d ng, mua s m tài s n c đ nh, trang thi t b , d ng c y t vv… C ch qu n lý, s d ng ế ế ơ ế
2
qu trong giai đo n này cũng đã t o ra s m t công b ng trong vi c đ m b o quy n l i cho
ng i b nh có th BHYT. M t s đ a ph ng, đ c bi t là các ngành có s thu BHYT l n, t nườ ươ
su t khám ch a b nh c a ng i tham gia BHYT l i th p nên d qu nhi u và m c chi tr chi ườ ư
phí khám ch a b nh cũng r ng rãi h n các đ a ph ng s thu BHYT th p, nh t các t nh ơ ươ
mi n núi, vùng sâu, vùng xa. Ngay t i cùng m t c s KCB cũng đã s chênh l ch v m c ơ
chi tr cho cùng m t lo i b nh gi a nh ng ng i tham gia BHYT thu c các đ a ph ng, ườ ươ
ngành khác nhau. S không th ng nh t m t công b ng trong đ m b o quy n l i cho ng i ườ
có th BHYT đã t o nên d lu n xã h i không t t cho chính sách BHYT mà nguyên nhân chính ư
là t nh ng quy đ nh v c ch qu n lý phân tán, c c b qu BHYT. ơ ế
3. V s ng i tham gia và di n bao ph BHYT: ườ
Trong giai đo n đ u th c hi n chính sách BHYT Vi t Nam, đ i t ng tham gia ượ
BHYT ch y u thu c lo i hình BHYT b t bu c bao g m cán b , công ch c, viên ch c các ế
c quan, đ n v thu c khu v c hành chính s nghi p, cán b h u trí, m t s c lao đ ng ơ ơ ư
ng i lao đ ng thu c khu v c s n xu t kinh doanh. T năm 1995, lo i hình BHYT b t bu cườ
đ c m r ng đ n m t s đ i t ng thu c di n u đãi h i bao g m: ng i ho t đ ngượ ế ượ ư ườ
cách m ng, li t s gia đình li t s , th ng binh, b nh binh, ng i ho t đ ng kháng chi n, ươ ườ ế
ng i công v i cách m ng. Cũng trong năm 1995, vi c m r ng phát tri n l ai hình ườ
các nhóm đ i t ng tham gia BHYT t nguy n cũng đ c t ch c tri n khai th c hi n, t p ượ ượ
trung phát tri n các nhóm đ i t ng h c sinh, sinh viên, ng i ăn theo c a công nhân viên ượ ườ
ch c, h i viên các t ch c, đoàn th qu n chúng nh m t ng b c nâng cao di n bao ph ướ
BHYT Vi t Nam. Nh ng thay đ i v chính sách đ i v i ng i công ng i tham gia ườ ườ
BHYT t nguy n nói trên đã t o đi u ki n thu n l i đ s ng i tham gia BHYT Vi t Nam ườ
có s tăng tr ng rõ r t, liên t c và v ng ch c. S li u th ng kê v s ng i tham gia và di n ưở ườ
bao ph BHYT trong giai đo n này cho th y, sau m t năm tri n khai th c hi n chính sách
BHYT m i3,79 tri u ng i tham gia BHYT chi m 5,4% dân s c n c thì đ n năm 1995 ườ ế ướ ế
di n bao ph BHYT đã đ t đ c 9,6% v i 7,1 tri u ng i tham gia,trong đó trên 2,2 tri u ượ ườ
ng i tham gia l ai hình BHYT t nguy n. Năm 1998 đánh d u s tăng tr ng r t v sườ ưở
ng i tham gia di n bao ph BHYT v i g n 9,8 tri u ng i th BHYT đ a di n baoườ ườ ư
ph BHYT Vi t Nam đ t t l trên 12,7% dân s , tăng 3 l n so v i năm đ u tiên tri n khai
th c hi n chính sách BHYT Vi t Nam.
Tuy nhiên, cũng ph i nhìn nh n m t cách khách quan m t s t n t i trong vi c phát
tri n s ng i tham gia và di n bao ph BHYT trong giai đo n này, đó là: ườ
Th nh t, ch a khai thác đ c m t cách tri t đ s ng i thu c di n tham gia BHYT ư ượ ườ
b t bu c thu c kh i doanh nghi p ngoài qu c doanh. Tình tr ng ch doanh nghi p ngoài qu c
doanh tr n tránh mua BHYT cho ng i lao đ ng trong giai đo n này khá ph bi n trong khi ườ ế
c quan BHYT ch a có ch tài đ x lý và bi n pháp đ kh c ph c. ơ ư ế
Th hai, vi c phát tri n l ai hình BHYT t nguy n còn mang tính ch t t phát m t
s đ a ph ng. Bên c nh đó, s c h p d n tính c nh tranh v i l ai hình BHYT th ng m i ươ ươ
ch a cao, ch a c ch chính sách khuy n khích m r ng l ai hình tham gia BHYT tư ư ơ ế ế
nguy n.
4. V tình hình thu qu BHYT:
Cùng v i s gia tăng di n bao ph BHYT, s thu qu BHYT cũng liên t c tăng đ u qua
các năm ngày càng v trí quan tr ng trong vi c đ m b o ho t đ ng c a ngành y t nói ế
chung, công tác khám ch a b nh nói riêng, góp ph n gi m thi u gánh n ng v tài chính y t ế
3
cho Ngân sách nhà n c. Sau m t năm tri n khai th c hi n, qu BHYT đã thu đ c 114 tướ ượ
đ ng, b ng 7,2% ngân sách nhà n c dành cho y t trong đó qu BHYT b t bu c 111 t , ướ ế
BHYT t nguy n b c đ u m i thu đ t 3 t đ ng. S thu qu BHYT liên t c tăng đ u qua ướ
các năm đ n năm 1998 s thu BHYT đã chi m 28,4% NSYT v i t ng thu đ t 695 t đ ngế ế
trong đó 624 t thu đ c t các nhóm đ i t ng tham gia BHYT b t bu c s thu qu ượ ượ
BHYT t nguy n đã đ c 71t , tăng g n 24 l n so v i năm đ u t ch c th c hi n chính sách ượ
BHYT.
5. V n đ đ m b o quy n l i c a ng i tham gia BHYT ườ
Chính sách BHYT Vi t Nam tuy còn r t m i m vào giai đo n này nh ng đã kh ng ư
đ nh đ c tính u vi t c a m t chính sách h i, m t h ng đi đúng đ n trong s nghi p ượ ư ướ
chăm sóc b o v s c kh e nhân dân. Ngay t khi b t đ u tri n khai th c hi n, quy n l i
c a ng i tham gia BHYT đã đ c đ m b o đúng theo quy đ nh và t ng b c m r ng, nâng ườ ượ ướ
cao, ch t l ng các DVYT ngày càng t t h n ti p c n g n h n v i ng i tham gia BHYT. ượ ơ ế ơ ườ
Qu BHYT đã đ m b o chi tr chi phí khám ch a b nh cho hàng tri u ng i thu nh p ườ
th p, ng i công v i n c, hàng ch c ngàn ng i m c các b nh hi m nghèo trên ph m vi ườ ướ ườ
c n c không phân bi t giàu, nghèo đã đ c qu BHYT chi tr nh ng chi phí l n b n ướ ượ
thân h và gia đình không th nào có kh năng t trang tr i đ c. ượ
Tuy nhiên, cũng ph i nhìn nh n m t th c t là, sau khi x y ra tình tr ng b i chi qu KCB ế
BHYT t i nhi u t nh, thành ph vào năm 1997, nhi u gi i pháp đã đ c th c hi n nh m gi m ượ
thi u tình tr ng b i chi qu nh áp d ng các quy đ nh v m c chi phí t i đa cho m t ngày ư
đi u tr n i trú c a Thông t liên B s 11/TTLB ngày 19/9/1997 c a liên B Y t -Tài chính- ư ế
Lao đ ng TBXH-Ban V t giá Chính ph . Gi i pháp này ph n nào đã nh h ng đ n quy n ưở ế
l i c a ng i b nh th BHYT khi m t s c s KCB h n ch d ch v k thu t thu c ườ ơ ế
ch đ nh cho ng i b nh. ườ
II. GIAI ĐO N T NĂM 1998 Đ N 2005
Sau h n 5 năm t ch c th c hi n chính sách BHYT theo các quy đ nh c a Ngh đ nhơ
299/HĐBT, bên c nh nh ng thành t u đ t đ c cũng đã b c l không ít nh ng v n đ b t ượ
c p, đòi h i ph i s m s a đ i Đi u l BHYT. Đ k p th i kh c ph c nh ng t n t i b t
c p nêu trên t o đi u ki n thu n l i cho s nghi p phát tri n BHYT Vi t Nam trong giai
đo n ti p theo, ngày 13/8/1998 Chính ph đã ban hành Đi u l BHYT kèm theo Ngh đ nh s ế
58/1998/NĐ-CP thay th Đi u l BHYT theo Ngh đ nh s 299/HĐBT, m ra m t th i kỳ phátế
tri n m i trong t ch c th c hi n ch đ khám ch a b nh BHYT. ế
1. V t ch c b máy th c hi n chính sách BHYT:
B c phát tri n m i trong vi c t ch c th c hi n chính sách BHYT Vi t Nam chínhướ
b t đ u t giai đo n này, h th ng BHYT đ c t ch c thành m t h th ng t p trung, ượ
th ng nh t t Trung ng t i các đ a ph ng. Trong th i kỳ t 1998-2002 h thu n ươ ươ g BHYT
Vi t Nam m t t ch c s nghi p tr c thu c B Y t . BHYT Vi t Nam c quan Trung ế ơ
ng ch u trách nhi m qu n toàn di n, th ng nh t c quan BHYT c p t nh BHYT m tươ ơ
s ngành c v t ch c, nhân s , tài chính. H i đ ng qu n BHYT Vi t Nam do Chính ph
thành l p v i s tham gia c a đ i di n nhi u B , ngành liên quan T ng Liên đoàn lao
đ ng Vi t Nam đ đ nh h ng ch ng trình, ch đ o và giám sát m i ho t đ ng c a h th ng ướ ươ
BHYT Vi t Nam.
V i vi c đ c t ch c thành m t h th ng d c t p tr ượ ung, th ng nh t t Trung ng ươ
đ n đ a ph ng, ngành, hình này đã kh c ph c đ c nh ng b t c p c a hình t ch cế ươ ượ
4
theo Ngh đ nh s 299/HĐBT. Chính sách BHYT đ c th c hi n th ng nh t trên ph m vi c ượ
n c theo nh ng đ nh h ng ch đ o c a H i đ ng qu n BHYT, B o hi m y t Vi tướ ướ ế
Nam đã th c hi n đ c ch c năng đi u ti t chung trong toàn h th ng, không còn tình tr ng ượ ế
ch ng chéo gi a các đ a ph ng ngành trong t ch c th c hi n ch đ KCB BHYT. Tuy ươ ế
nhiên, s t n t i c a m t s c quan BHYT ngành khi h th ng BHYT đã đ c t ch c ơ ượ
t p trung, th ng nh t toàn ngành không còn phù h p. hình này đã đang t o nên m t
khu v c mang n ng tính đ c quy n đ c l i cho ng i tham gia BHYT thu c các ngành, ngh ườ
đó t o nên s m t công b ng trong chăm sóc s c kh e trong c ng đ ng ng i tham gia ườ
BHYT.
Th c hi n ch ng trình c i cách b máy hành chính nhà n c theo h ng tinh gi n, ươ ướ ướ
g n nh và nâng cao năng l c qu n lý, đi u hành c a c quan t ch c th c hi n chính sách an ơ
sinh h i, ngày 20/01/2002 Th t ng Chính ph đã ban hành Quy t đ nh s 20/2002/QĐ- ướ ế
TTg chuy n h th ng BHYT Vi t Nam t B Y t sang BHXH Vi t Nam, m t c quan thu c ế ơ
Chính ph qu n đi u hành chung các chính sách an sinh h i. V i s chuy n đ i c ơ
b n này, b máy t ch c th c hi n chính sách BHYT Vi t Nam đã đ c hoàn ch nh thêm ượ
m t b c, đ m b o năng l c đi u hành đáp ng v i nh ng yêu c u nhi m v ngày càng cao ướ
theo m c tiêu th c hi n BHYT toàn dân đã đ c kh ng đ nh trong Ngh quy t đ i h i Đ ng ượ ế
toàn qu c l n th IX. Bên c nh m c tiêu tinh gi n b máy theo ch ng trình c i cách c a ươ
Chính ph , chính sách BHYT cũng đ c tăng c ng t ch c th c hi n theo h ng t p trung, ượ ườ ướ
th ng nh t. BHXH Vi t Nam th c hi n đ y đ tri t đ ch c năng ch đ o đi u ti t các ế
ho t đ ng liên quan đ n chính sách xã h i, đ m b o t t h n s công b ng trong chăm sóc y t ế ơ ế
cho c ng đ ng.
2. V qu n lý và s d ng qu BHYT:
T năm 1999 -2002, v nguyên t c qu BHYT đ c qu n t p trung t i BHYT Vi t ượ
Nam nh ng trong th i kỳ này, riêng qu khám ch a b nh BHYT đ c giao cho BHYT c pư ượ
t nh tr c ti p qu n s d ng theo s ch đ o đi u hành c a BHYT Vi t Nam. Nguyên ế
t c này đ c th c hi n nh m t giai đo n quá đ chuy n ti p t qu n qu phân tán, c c ượ ư ế
b đ a ph ng sang qu n t p trung th ng nh t toàn ngành nh m duy trì tính ch đ ng ươ
nâng cao trách nhi m c a Giám đ c BHYT c p t nh, đ m b o kh năng cân đ i s an toàn
c a qu BHYT t i t ng đ a ph ng ngành tr c khi s đi u ti t, cân đ i qu t Trung ươ ướ ế
ng. BHYT Vi t Nam tr c ti p qu n ngu n qu d phòng khám ch a b nh hàng năm,ươ ế
ngu n k t d (n u có) và th c hi n đi u ti t qu khám ch a b nh trên ph m vi c n c trong ế ư ế ế ướ
tr ng h p có s m t cân đ i c c b qu BHYT t i m t s đ a ph ng, ngành.ườ ươ
Bên c nh đó, đ tăng c ng hi u qu s d ng qu BHYT và kh c ph c tình tr ng b i ườ
chi qu khám ch a b nh BHYT, Đi u l BHYT ban hành kèm theo Ngh đ nh s 58/1998/NĐ-
CP ngày 15/8/1998 c a Chính ph đã cho phép tri n khai th c hi n m t s bi n pháp ki m
soát qu KCB BHYT nh cùng chi tr chi phí KCB đ i v i m t s nhóm đ i t ng, th c hi n ư ượ
khoán qu KCB ngo i trú cho các c s KCB ban đ u và xác đ nh m t m c tr n thanh toán chi ơ
phí trong khu v c đi u tr n i trú. V i vi c áp d ng các bi n pháp ki m soát nh trên, đ c bi t ư
c ch cùng chi tr chi phí KCB, hi u qu s d ng qu BHYT đã đ c nâng cao lên m tơ ế ượ
b c đáng k . Qu BHYT đã đ c tăng c ng s ki m soát t chính nh ng ng i tham giaướ ượ ườ ườ
BHYT, hi n t ng l m d ng, s d ng sai m c đích qu khám ch a b nh BHYT đã đ c h n ượ ượ
ch và tình tr ng b i chi qu cũng d n đ c kh c ph c và b t đ u có k t d . ế ượ ế ư
5