Y hc Thành ph H Chí Minh * Tp 27 * S 1 * 2024
Nghiên cu Y hc
118
ĐC ĐIM LÂM SÀNG, CN LÂM SÀNG, ĐIU TR
CA BNH NHÂN NGƯI LN NHIM M A/H3 ĐIU TR NI T
TI BNH VIN BNH NHIT ĐỚI M 2019-2020
Nguyễn Phương Anh1, Trần Đăng Khoa2, Nguyn Th Cm Hường2
M TT
Đặt vn đ: Su vi cúm gây viêm đưng hô hp cp có kh năng lây cao tạo thành dịch và đại dch. nh
nng bnh tt t vong hng năm ca bnh m cao. Đặc đim bnh nhân nhim phân p m A/H3 chưa
đưc mô t đầy đ.
Mc tiêu: t đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng, phương pháp điều tr kết cục điu tr ca bnh nhân
ni ln nhim siêu vi cúm A/H3 điu tr ni trú.
Đối ng, phương pháp nghiên cu: Nghiên cu mô t hàng lot ca bệnh ≥16 tuổi nhp vin Bnh vin
Bnh Nhit đới, được chn đoán m A/H3 kết qu RTPCR phết mũi họng ơng tính.
Kết qu nghn cu: Có 56 ca được đưa vào nghiên cu vi đa phần là nời ≥65 tuổi (73,2%) và có bnh
nn (69,6%). c triu chng thường gp là ho, st k th. 83,9% bnh nn biu hin viêm phi vi X
quang ngc tn thương mô kẽ lan ta hai bên phi chiếm đa s. 73,2% bnh nhân b suy hô hp, 14/56 bnh
nn tiến trin thành ARDS. Tt c bnh nhân đều được điu tr oseltamivir và 91,1% đưc ng kháng sinh.
T l t vong 5,4%.
Kết lun:m A/H3 có thy bnh viêm đường hô hp cp vi biu hin suy hô hp cao, đặc bit người
ln tui và có bnh nn.
T khóa: cúm, pn p A/H3, lâm sàng, t l t vong
ABSTRACT
CLINICAL, LABORATORY, AND TREATMENT CHARACTERISTICS OF ADULT INPATIENTS
INFECTED WITH INFLUENZA A/H3 VIRUS AT HOSPITAL FOR TROPICAL DISEASES IN 2019 2020
Nguyen Phuong Anh, Tran Dang Khoa, Nguyen Thi Cam Huong
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 27 - No. 1 - 2024: 118 - 123
Background: Influenza virus causes acute respiratory infection with high transmissibility, which can result
in epidemics and pandemics. The annual morbidity and mortality burden of influenza remains high. The clinical
features of patients infected with influenza A subtype H3 virus have not been well described.
Objectives: To describe the clinical and laboratory features, treatment, and outcome of adult inpatients
infected with influenza A/H3 virus.
Methods: A case series report study including all patients 16 years old admitted to the Hospital for
Tropical Diseases with a diagnosis of influenza A/H3 based on a positive RTPCR result of nasopharyngeal
swabs.
Results: The study included 56 cases, most of whom were > over 65 years old (73.2%) and had underlying
conditions (69.6%). Common symptoms were cough, fever, and dyspnea. 83.9% of patients had pneumonia, with
chest X-rays showing diffuse interstitial infiltration on both sides of the lungs. 73.2% of patients had respiratory
1Bnh vin Bnh Nhiệt đới 2B môn Nhiễm, Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh
Tác gi liên lc: PGS.TS. Nguyn Th Cm Hường ĐT: 0983773915 Email: dr_camhuong@ump.edu.vn
Tp chí Y hc Thành ph H Chí Minh, 27(1):118-123. DOI: 10.32895/hcjm.m.2024.01.17
Nghiên cu Y hc
Y hc Thành ph H Chí Minh * Tp 27 * S 1 * 2024
119
failure, and 14/56 patients progressed to ARDS. All patients were treated with oseltamivir, and 91.1% were
treated with antibiotics. The mortality rate was 5.4%.
Conclusion: Influenza A/H3 virus can cause acute respiratory infection with respiratory failure at a
relatively high rate, especially in the elderly with underlying medical conditions.
Keywords: influenza, subtype A/H3, clinical, mortality
ĐẶT VN Đ
Su vi cúm gây viêm đưng hp cp có
kh năng y truyền cao nguy tạo thành
dch đại dch. Theo mt nghiên cu ca
Iuliano năm 2018, mi m trên thế gii
khong 291.243–645.832 người t vong liên quan
đến m(1). Dch m gn nhất vào m 2009
do cúm A/H1N1 gây ra vi t vong ước nh đến
201.200 ca liên quan đến hô hp 83.300 ca ln
quan đến tim mch trên toàn thế gii(2). K t
m 2009 đến nay, c týp/phân týp ca siêu vi
m thay nhau chiếm ưu thế lưu nh qua các
m m A/H1, A/H3 và m B(3). Theo s liu
ca WHO đim giám t m ti Bnh vin
Bnh Nhit đi m 2020, chng siêu vim gây
bnh ti Vit Nam thay đổi. Phân p y
bnh ưu thế là cúm A/H1 vào m 2019 m
A/H3 c nhân ni bt t cuối m 2020. Hin
ti c ta vẫn chưa có nhiu nghiên cu
t đặc đim biu hin m ng, cn m ng,
điu tr bnh do m A/H3 y ra. Nhng đặc
đim này khác bit như thế o so vi các bnh
nhân nhim cúm A/H3 đã được t qua c
nghiên cu v m A/H3 trước đây?
Vì vy, chúng tôi thc hin nghn cu
nhm t đặc đim m sàng, cn m ng,
pơng pháp điu tr và kết cc điu tr ca các
bnh nhân ngưi ln nhim siêu vi m A/H3
điu tr ti bnh vin Bnh nhiệt đới (BV B)
m 2019 - 2020.
ĐI TƯNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đi tưng nghiên cu
Bnh nhân ni lớn được chẩn đn nhiễm
m A/H3 và điều tr ti BV BNĐ t tháng
01/2019 đến tháng 12/2020.
Tiêu chun chn
Bnh nhân ≥16 tui nhp BV BNĐ, đưc
chẩn đoán nhim m A/H3 da trên kết qu
Reverse transcriptase PCR (RT-PCR) dch phết
mũi hng dươngnh vi siêu vi cúm A/H3.
Phương pháp nghiên cu
Thiết kế nghn cu
Nghiên cu t hàng lot ca.
Đnh nghĩa biến s và k thut đo lưng biến s
Viêm phi: hi chng nhim tng đưng
hấpi (sốt cao, ho đàm, tăng công hấp)
kèm tổn thương mi trên phim Xquang ngc.
Suy hô hp: tăng nhịp th >20 ln/pt, co kéo
cơ hô hp ph kèm gim SpO2 <90% vi k tri.
Hi chng nguy kch hp cp nh
(ARDS) tho c tiêu chun sau:
(1) Trong vòng mt tun t khi triu chng
hp mi hoc triu chng hp xấu hơn;
(2) Thâm nhim lan to 2 n không do tràn
dch hoc xp phi hoc u phi;
(3) Thâm nhim lan to 2 n không do phù
phi cp do tim hoc quá ti dch;
(4) Gim oxy máu theo mc độ nh
(PaO2/FiO2: 200 - 300 mmHg hoc SpO2/FiO2
<315), mức đ trung nh (PaO2/FiO2: 100 - 200
mmHg), mc đ nặng (PaO2/FiO2 <100 mmHg)(4).
Xét nghim m A/H3 trong dch phết i
hng bng k thut RT-PCR ti khoa Xét nghim
BV BNĐ. Mu phết mũi hng đưc ch chiết và
tinh sch nucleic acid ca siêu vi cúm vi QIAamp
viral RNA Mini Kit (QIAGEN), chy bng máy
LightCycler 480, cài đặt 45 chu k nhit.
Phân tích s liu
Phân ch s liu bng SPSS 22.0.
Y đc
Nghiên cu đã đưc thông qua Hội đồng
Đạo đức trong nghiên cu Y sinh hc bnh vin
Bnh Nhit đi, s 4180/QĐ-BVBNĐ.
Y hc Thành ph H Chí Minh * Tp 27 * S 1 * 2024
Nghiên cu Y hc
120
KT QU
Trong hai m 2019 và 2020, 151 bnh nhân
nhim siêu vi m A nhp viện điu tr ni t
ti BV BNĐ, trong đó 56 bnh nhân nhim
siêu vi m A/H3, chiếm t l 37,1%. m 2019
7 trường hp nhim cúm A/H3 trên tng s
93 ca nhim cúm A (7,5%), m 2020 49
trường hp nhim m A/H3 trên tng s 58 ca
m A (84,5%).
Đc điểm dân s ca bnh nhân nhim m
A/H3
Bng 5. Đặc điểm dân s ca bnh nhân nhim cúm
A/H3 (n = 56)
n
%
Tui
<65 tui
15
26,8
65 74 tui
21
37,5
75 tui
20
35,7
Gii
nh
Nam
25
44,6
N
31
55,4
Bnh
nn
Có ít nht 1 bnh nn
39
69,6
Tăng huyết áp
24
42,9
Bnh tim mn tính (Bnh mch
vành, suy tim, ri lon nhp ...)
5
8,9
Đái tháo đưng
13
23,2
Viêm gan mn
2
3,6
Bnh phi mn (COPD, hen)
6
10,7
Bnh thn mn
7
12,5
Ph n mang thai
1
1,8
o phì
13
23,2
Hi chng Cushing
3
5,4
Thói
quen
Hút thuc
8
14,3
Tui trung nh ca mu nghn cu là 68,2
± 16,8 tui, trong đó 20 trường hp (35,7%)
ln n 75 tuổi. T l bnh nhân n cao n
nam (55,4% so vi 44,6%). 39% bnh nhân ít
nht mt bnh nn, nhiu nht ng huyết áp
(42,9%), đái tháo đưng (23,2%), béo phì (23,2%)
(Bng 1).
Đặc điểm lâm sàng, cn m sàng biến
chng ca bnh nhân nhim cúm A/H3
Các triu chng tng gp ca bnh nhân
nhim m A/H3 biu hin nhim trùng
hp vi st (91,1%), ho (92,9%) k th
(68,9%). 75% bnh nhân nghe đưc ran khi km
phi. Các triu chng chy nước mũi (8,9%), tiêu
chảy (14,3%), đau đầu (17,9%), đau (17,9%)
đưc mô t khá ít (Bng 2).
Bng 6. Đặc điểm lâm ng ca bnh nhân nhim
cúm A/H3 (n = 56)
Triu chng
n
%
Nhim tng
St
51
91,1
Hô hp
Ho
52
92,9
Khó th
33
58,9
Đau hng
6
10,7
Chảyớc mũi
5
8,9
Ran phi
42
75,0
Tiêua
Tiêu chy
8
14,3
Nôn ói
11
19,6
Đau
Đau đu
10
17,9
Đau cơ
10
17,9
Bng 7. Đc đim cn lâmng huyết hc, sinha
ca bnh nhân nhim m A/H3
Đc đim
n
Trung v
(Khong t
phân v)
Nh
nht
Ln
nht
Bch cu (KL)
54
7,7
(4,7 - 10,2)
0,8
23,0
Bch cu đa nhân
(KL)
54
5,8
(3,4 - 8,4)
0,6
22,2
Bch cu lympho
(KL)
54
1,1
(0,6 - 1,4)
0,2
4,9
Hemoglobin (g/dL)
54
13,1
(11,8 - 14,1)
8,2
15,6
Tiu cu (KL)
54
172
(128 - 219,5)
2
489,0
Creatinineu
mol/L)
54
78,5
(62,2 - 98,5)
29,0
241,0
AST/SGOT (U/L)
52
33,5
(24,3 - 51)
15,0
131
ALT/SGPT (U/L)
52
26
(18,3 - 40,8)
8,0
66
Troponin I (ng/mL)
24
12,5
(7,5 - 27,3)
1,6
164,0
Lactate động
mch (mmol/L)
30
2,1
(1,4 - 3,6)
0,44
10,8
S trung v ca bch cu u bnh nhân
m A/H3 7,7 K/μL, trong đó 8 ca bạch
cu <4 K/μL. 20/54 bnh nhân tiu cu
máu <150 K/μL, chiếm 37,7% bnh nhân. S
trung v ca AST và ALT ln t 33,5 26
U/L. 53,3% bnh nhân lactate động mch >2
mmol/L (16/30 ca) (Bng 3).
Có 48 bnh nhân tn thương trên phim
Xquang ngực, trong đó tổn thương mô kẽ đơn
thun chiếm 44,6%, phế nang chiếm 8,9% tn
Nghiên cu Y hc
Y hc Thành ph H Chí Minh * Tp 27 * S 1 * 2024
121
thương c phế nang k chiếm 32,1%. 21
bnh nhân tn tơng một bên phi (37,5%) và
27 trường hp tn thương cả hai phi (48,2%)
(Bng 4).
Bng 8. Đặc điểm tổn thương phi biến chng ca
bnh nn nhim m A/H3 (n = 56)
Đặc điểm tn thương phổi
n
%
Thâm nhim
Mô k
25
44,6
Phế nang
5
8,9
Mô k và phế nang
18
32,1
V t tổn thương
1 n phi
21
37,5
2 n phi
27
48,2
Biến chng
Viêm phi nguyên pt
47
83,9
Viêm phi th phát
3
5,4
Suy hp
41
73,2
ARDS
Nh
6
10,7
Trung bình
5
8,9
Nng
3
5,4
Tổn thương thận cp
10
23,2
Sc nhim trùng
6
10,7
V đặc đim biến chng, 83,9% trường
hp (47/56) biến chng viêm phi nguyên
pt. 40/56 ca tiến trin thành suy hp. 14
bnh nhân ARDS nhiu mc độ, trong đó 3
ca ARDS nng, chiếm 5,4% tng s mu
nghiên cu. Tn thương thận cp sc nhim
trùng chiếm ln lượt 23,2% và 10,7% (Bng 4).
Bng 9. Đặc đim điều tr kết cc m sàng ca
bnh nn nhim cúm A/H3
Đặc điểm điu tr (n = 56)
Kết qu
Oseltamivir
56 (100%)
Kháng sinh
51 (91%)
Cephalosporin thế h III
18 (32,1%)
Azithromycin
18 (32,1%)
Levofloxacin
10 (17,9%)
Piperacillin/tazobactam
28 (50,0%)
Carbapenem
12 (21,4%)
Colistin
2 (3,6%)
Vancomycin
4 (7,1%)
Linezolid
1 (1,8%)
Caspofungin
1 (1,8%)
H tr hp
41 (73,2%)
Oxy cannula
38 (67,9%)
Oxy mask
9 (16,1%)
Thy không m ln (NIV)
2 (3,6%)
Th oxy u lượng cao (HFNC)
2 (3,6%)
Thy
6 (10,7%)
Đặc điểm điu tr (n = 56)
Kết qu
Lc u liên tc
1 (1,8%)
Kết cục điu tr
Khe xut vin
46 (82,1%)
Chuyn vin
7 (12,5%)
Bnh nng xin v và t vong
3 (5,4%)
Thi gian nm vin (ngày)
9,8 ± 5,4
Thi gian điu tr ti khoa hi sc tích
cc (n = 9) (ngày)
9,4 ± 9,6
100% bnh nhân đưc điu tr oseltamivir.
Có 51/56 trường hợp được s dng kháng sinh
kèm theo, trong đó piperacillin/tazobactam
đưc s dng nhiu nht (50%), tiếp đến
cephalosporin thế h III (32,1%)
azithromycin (32,1%). 73,2% bnh nhân phi
h tr oxy vi oxy qua cannula chiếm t l cao
nht. 6 ca phi th máy 1 ca được lc
máu liên tc (Bng 5).
V kết cc điu tr, 9 ca phi nhp khoa
hi sc ch cc điu tr trong bnh cnh suy
hp tiến trin (8 ca) sc nhim trùng (1 ca),
vi thi gian trung nh 9,4 ± 9,6 ngày. Thi
gian nm vin trung nh ca 56 bnh nhân
9,8 ± 5,4 ngày. 3 bnh nhân bnh nng t
vong xin v (chiếm 5,4%) (Bng 5).
BÀN LUN
Nghiên cu thc hin hi cu h các
trường hp nhiễm cúm A năm 2019 và 2020 ti
BV BNĐ ghi nhận 56 trường hp nhim cúm
A/H3, chiếm t l 37,1%. Nghiên cu ghi nhn
s chuyển đổi v dòng cúm gây bệnh ưu
thế t cúm A/H1 năm 2019 sang m A/H3
năm 2020. Điều này phù hp vi ghi nhn ca
nhng nghiên cu cúm khác khi t sau m
2009, các týp/phân týp cúm A/H1N1, cúm
A/H3N2 và cúm B thay nhau chiếm ưu thế lưu
hành qua các năm(3).
V đặc đim n s, đa số bnh nhân ln
n 65 tuổi (73,2%), vi 69,6% ít nht mt
bnh nn. Đây nhóm bệnh nhân nguy
cao xut hin biến chng khi nhim cúm n cn
đưc nhp vin theo i t(5). T l bnh nhân
n i cao hơn nam (55,4%), trong đó một
ph n mang thai. c bnh nn ng nguy
gây m biến chứng như đái tháo đường
Y hc Thành ph H Chí Minh * Tp 27 * S 1 * 2024
Nghiên cu Y hc
122
(23,2%), o p (23,2%), bnh phi mn (bao
gm COPD hen, chiếm 10,7%), bnh thn
mn (12,5%), bnh tim mn tính (bnh mch
nh, suy tim, ri lon nhp, chiếm 8,9%). c
nghiên cu khác ng ghi nhận t l bnh nn
cao trên bnh nhân m A/H3 phi nhp vin
điu tr, t 42,4% đến 88,2%(3,6). Qua đó chứng t
bnh nn là mt yếu tm nng n bệnh cnh
ca m A/H3.
Hu hết bnh nhân triu chng ging
m đin hình trong đó cao nhất là ho (92,9%)
st (91,1%), tiếp theo c triu chng đưng
tiêu a như tiêu chy (14,3%), n ói (19,6%)
(Bng 2). c triu chứng viêm đưng hp
trên có t l thp như đau họng (10,7%) và chy
c mũi (8,9%) th do đâyc triu chng
nhẹ, thưng kng đưc chú ý trong quá trình
hi bnh ghi nhn vào h sơ bnh án. Triu
chng gi ý viêm phi t l cao như khó thở
(58,9%), ran phi (75%) cho thy bnh nhim
m A/H3 th y biến chng nhiu phi
trên n s nghiên cu, c bnh nhân ln
tui bnh nn. c triu chng toàn tn
kc cũng xuất hin vi t l thp như đau
đau đầu (đều chiếm 17,9%).
Đa số các ch s t nghim v huyết hc
sinh hóa (Bng 3) đu nm trong gii hn nh
thưởng, phù hp vi bnh cnh nhim siêu vi
thông tng. Hu hếtc bệnh nn đu tn
thương trên phim X-quang ngc (48/56), trong
đó kẽ chiếm t l nhiu nht (44,6%), tiếp
đến là tn thương mô kẽ và phế nang (32,1%)
cui cùng tổn thương phế nang đơn thuần
(8,9%). 27/56 bnh nhân tn thương c hai
n phi, nhiều n số trường hp tn thương
mt bên phi với 21/56 ca. Đặc đim tn thương
phi ca bnh nhân m A/H3 đa phn tn
thương mô kẽ lan ta hai bên p hp vi mô t
ca nhng nghiên cu v m trước đây(7).
Viêm phi nguyên phát biến chng
thường gp nht ca bnh nhân cúm A/H3 vi
t l 83,9%. T l này khá cao n so vi nghiên
cu ca Minney-Smith CA (36,2%)(3), th do
dân s ca nghiên cu tui ln n 65 nhiều
n nghiên cu ca Minney-Smith CA. Có 14/56
trường hp viêm phi tiến trin thành ARDS,
trong đó 3 ca b ARDS mc độ nng (5,4%). T l
tn thương thận cp sc nhim trùng trên
bnh nhânm A/H3 lầnt là 23,2% và 10,7%.
100% bnh nn được điu tr vi
oseltamivir đúng theo phác đồ ca B Y tế(5). T
l ng kháng sinh điu tr m theo 91,1%
vi ch đnh nghi ng bnh m bi nhim,
trong đó kng sinh piperacillin/tazobactam
đưc s ng nhiu nht (50%), tiếp theo
cephalosporin thế h III azithromycin (cùng
chiếm 18%). c kháng sinh carbapenem,
colistin, vancomycin được s dng vi t l thp
n (lần t vi t l 21,4%, 3,6% 7,1%) cho
c trường hp không đáp ứng điu tr ban đầu
hoc phi h tr hp m ln. Vic s dng
kng sinh kèm theo cho bnh nn m A/H3
p hp vi ng dn ca Hip hi bnh
truyn nhim Hoa K (IDSA) v điu tr viêm
phi cng đng, trong đó khuyến cáo n điu
tr kng sinh điu tr viêm phi vi khun cng
đng k c khi kết qu PCR m ơng tính ở
bnh nhân tn thương phi do kh ng bi
nhim là không loi tr đưc(8).
T l suy hp cn h tr oxy ca bnh
nhânm A/H3 khá cao, chiếm 73,2% s ca. Oxy
qua cannula chiếm t l cao nht 67,9%, tiếp
đến oxy mask vi 16,1%. Có 6/56 (10,7%) phi
đt ni khí qun th máy. Mt trường hp phi
lc u liên tc do toan chuyn a nng. 9
bnh nhân phi nhp khoa hi sc tích cc vi
thi gian trung nh 9,4 ± 9,6 ngày. S ngày
nm vin trung nh ca bnh nhân cúm A/H3
9,8 ± 5,4. V kết cc điu tr, 46 bnh nn xut
vin khe mnh, 7 bnh nhân chuyn vin vi
c nguyên nhân như lao phi, bnh huyết hc,
xut huyết tu hóa l thuc máy th. Có 2 ca
t vong do sc nhim tng 1 ca do ARDS
nng, chiếm 5,4%. T l này cao hơn các
nghiên cu v cúm A/H3 nhp vin ni t đưc
thc hiện vào năm 2012 đến 2015 Úc (2,8%)
m 2010 đến 2011 M (3,9%)(3,6).
Nghiên cu t những trường hp