B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIN KHOA HC GIÁO DC VIT NAM
PHM THƯƠNG
BIN PHÁP DY HỌC ĐỌC HIU
CHO HC SINH KHUYT TT TRÍ TU
HC HOÀ NHẬP ĐẦU CP TIU HC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dy hc b môn
Mã s: 9 14 01 11
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DC
HÀ NI, 2023
Công trình đưc hoàn thành ti:
VIN KHOA HC GIÁO DC VIT NAM
Người hướng dn khoa hc:
1. PGS.TS. Nguyễn Đức Minh
2. PGS.TS. Trn Th Hiền ơng
Phn bin 1: ....................................................................
...................................................................
Phn bin 2: ....................................................................
...................................................................
Phn bin 3: ....................................................................
...................................................................
Lun án được bo v trước Hi đồng chm lun án cp Vin, hp ti Vin Khoa
hc Giáo dc Vit Nam, 101 Trn Hưng Đo, Hà Ni, vào hồi …… giờ ……
phút…… ngày …… tháng …… năm ……
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện Quc gia
- Thư viện Vin Khoa hc Giáo dc Vit Nam
1
M ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Giáo dc hc sinh khuyết tt nhằm đảm bo công bng trong giáo dc nâng
cao chất lượng giáo dc Vit Nam
Công bng trong GD là đáp ng nhu cu ca mọi ngưi hc. GD HSKT tr
thành xu thế tt yếu ca hu hết các quc gia trên thế gii nhm đảm bo các quyn cơ
bn ca mi tr em trong đó trẻ em KT. Điu này được quy định trong nhiu văn
bn quc tế văn bản ch đạo ca chính ph cũng như ca ngành GD trong thi gian
qua.
1.2. Dy học đọc hiu cho hc sinh theo hướng tiếp cận năng lực yêu cu cp thiết
trong đổi mới chương trình giáo dc ph thông 2018 và môn Tiếng Vit
T năm 2018, CT GDPT được xây dng trên sở đổi mi căn bản, toàn din
GD&ĐT; gắn vi định hướng phát trin chung ca UNESCO v GD. CT môn Tiếng
Vit sau 2018 m sát vào mc tiêu ca CT GDPT - định ng phát trin NL, quan
m nhiều hơn đến kh năng nhu cu của HS, hướng đến phát trin NL phù hp vi
HS trong đó có HSKT hc hòa nhp.
1.3. Phát triển ng đọc hiu vai trò quan trng trong quá trình hc tp và hòa
nhập đối vi hc sinh khuyết tt trí tu
Theo s liu t Báo cáo điều tra v người khuyết tật được Tng cc thng
công b m 2018, KTTT là một dng tt ph biến trong các dng KT, chiếm khong
30% trong tng s khong 1,3 triu tr KT. Theo s liu 2013 ca B GD&ĐT, hc
sinh KTTT hc hòa nhp chiếm gn 70%. Việc DHĐH giúp HS KTTT có đưc nhng
kiến thc KN nn tảng, bản để chiếm lĩnh kiến thc các môn học khác cũng
như kiến thc chung trong xã hi, giúp các em có được KN sng cn thiết (KN t phc
v, KN hi, KN giao tiếp,...). Bng hoạt động đọc, HS thu nhận được lượng thông
tin nhiu nht, nhanh nht, d dàng nhất để từng bước nâng cao nhn thc, m rng
hiu biết, t tin và hòa nhp cuc sng.
1.4. Thc tế nghiên cu v dy học đọc hiu cho hc sinh khuyết tt trí tu hc hòa
nhập đầu cp tiu hc còn nhiu khong trng
Vấn đề DHĐH cho HS TH được nhiu nhà nghiên cu quan m, song ch yếu
hướng đến đối tượng HS đại trà. chuyên ngành GDĐB, các công trình nghiên cu
trong khoảng mười năm trở li đây cho thấy các nhà khoa học, các nhà GD đã bắt đầu
2
quan m đến quá trình DH, phương pháp DH HSKT. Tuy nhiên, theo nhng tài liu
chúng i tp hp được thì chưa mt công trình nghiên cu chuyên sâu v DH
cho HSKT nói chung và HS KTTT nói riêng.
Vi nhng do nêu trên, chúng i chọn đ tài nghiên cu ca lun án “Bin
pháp dy học đọc hiu cho hc sinh khuyết tt trí tu hc hòa nhập đầu cp tiu học”,
mong muốn đề xut các bin pháp phát triển KN ĐH cho HS KTTT học hòa nhập đầu
cp TH, góp phn nâng cao chất lượng GDHN cho HS KTTT trong trường TH hòa
nhp.
2. Tng quan nghiên cu vn đề
2.1. Nhng nghiên cu v dy học đọc hiu cp tiu hc
Chúng i nghiên cu các ng trình ca các tác gi nước ngoài như: Rouch
Birr (1984), Kemba A. N’Namdi (2005), Paula J. Clarke (2013), R. Goigoux và S.
Cèbe (2011), J. Oakhill, K. Cain C. Elbro (2015),và các tác gi Việt Nam như:
Trn Đình S (2007, 2011), Nguyn Thanh Hùng (2011), Trnh Th Cm Ly (2017),
Phm Th Hu (2010), Lê Phương Nga (1995, 2001, 2009, 2014), Lê Phương Nga
Nguyn Trí (1999), Nguyn Th Hnh (1995, 1996, 2002), Phm Th Thu Hương
(2012), Nguyn Th Hnh Trn Th Hiền Lương (2020),... Tng quan v các công
trình nghiên cu v DHĐH TH, chúng i nhn thy rng các tác gi quan tâm nhiu
đến tiến trình DHĐH VB với các bước c thể, phương pháp DHĐH các ng c
đánh giá HS trong quá trình dy và hc.
Vic tiếp cận xu hướng v CT GDPT năm 2018 đã một ln na khẳng định ĐH
và NL ĐH một yếu t quan trng trong quá trình GD nhm phát huy tối đa khả năng
ca HS. c nghiên cu ca các nhà GD Vit Nam ngày càng gần hơn vi xu thế GD
ca mt s c tiên tiến trên thế gii. Vn đề nghiên cu v ĐH ngày càng được
nhiu nhà khoa hc, nhà GD quan m. Nhng nghiên cu c th trên ngôn ng tiếng
Việt đã làm sáng tỏ nhng thuyết v ĐH cũng như ng dng thc tin các nghiên
cu vào ging dy các cp hc, bc hc.
2.2. Nhng nghiên cu v dy học đọc hiu cho hc sinh khuyết tt trí tu đầu cp
tiu hc
Liên quan đến vn đề này, chúng i nghiên cu mt s tài liu ca các tác gi
nước ngoài như: Thomas (1996), Polloway, Patton, Serna (2001), Katims (2001),
Houston và Torgeson (2004), Bradford, Shippen, Alberto, Houschins và Flores (2006),
3
Browder, Ahlgrim-Delzell, Courtade, Gibbs Flowers (2008), Erickson (2009),
Mims, Browder, Baker, Lee Spooner (2009), Allor, Mathes, Roberts, Cheatham
Champlin (2010), Kirstin Bostelemann và Vivien Heller (2007), V. P. Moslet, S. W.
Flynt và R. C. Morton (1997), Conners, Rosenquist, Sligh, Atwell Kiser (2006);
Pennington, Stenhoff, Gibson Ballou (2012), Biancarosa Snow (2004),... và các
tác giả Việt Nam như: Trn Th L Thu (2003), Nguyn Xuân Hi (2008), Nguyn Th
Kim Hoa (2016), Bùi Thế Hp (2012), Nguyn Th Hng Yến và Đỗ Th Tho
(2010),
Các nhà nghiên cu đều cho rng việc đọc ĐH không tách rời nhau. HS
KTTT cn có KN đc và KN ĐH. Việc có được KN này thc s quan trng đối vi HS
KTTT mi độ tui, mi CT hc và ngi ra, KN nàyn giúp HS KTTT có cơ hội phát
trin các KN khác trong hc tập đời sng. Vit Nam, chưa thực s nhiu c
công trình nghiên cu v GDHN cho HS KTTT các phương pháp DH cho c môn
hc theo CTGD ph thông. Đc bit vic nghiên cu v KN đọc và KN ĐH vấn đ
còn rt ít hn chế trong lĩnh vực GDĐB cũng như phương pháp DH bộ môn. Điều
đó cho thấy mt thc tế vic nghiên cu v DHĐH cho HS KTTT chưa được quan m
đúng với tm quan trng trong vic phát trin các KN hc tp cho nhóm HS này.
3. Mc đích nghiên cứu
Trên s nghiên cu lun thc trạng DHĐH cho HS KTTT cấp TH, đề
xut biện pháp DH p hợp vi HS KTTT hc hòa nhp đầu cp TH, nhm h tr
HS KTTT hoàn thành nhim v hc tp theo kh năng, góp phần nâng cao chất lượng
GDHN cho HS KTTT trong trường TH.
4. Khách th, đi tượng và phm vi nghiên cu
4.1. Khách th nghiên cu
Quá trình DHĐH cho HS KTTT học hòa nhp đầu cp TH.
4.2. Đối tượng nghiên cu
Mi quan h gia bin pháp DHĐH và kết qu hc tp ca HS KTTT hc hoà
nhp đầu cp TH.
4.3. Phm vi nghiên cu
- Phm vi v ni dung nghiên cu:
Nghiên cu các vấn đề lun v DHĐH TH nói chung, DHĐH cho HS KTTT
mức độ nh nói riêng trong môn Tiếng Vit lp 1, 2, 3 tại các trường TH hòa nhp.