162
HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences 2024, Volume 69, Issue 4A, pp. 162-173
This paper is available online at https://hnuejs.edu.vn/es
DOI: 10.18173/2354-1075.2024-0090
SOME POSITIVE DISCIPLINE
EDUCATION METHODS
FOR PRESCHOOL CHILDREN
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC
KỈ LUẬT TÍCH CỰC CHO TRẺ
MẦM NON
Le Thi Luan
Research Center of Preschool Education,
The Vietnam Institute of Educational Sciences,
Hanoi city, Vietnam
Corresponding author: Le Thi Luan,
e-mail: leluan874@gmail.com
Lê Thị Luận
Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Mầm non,
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam,
thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tác gi liên h: Lê Thị Luận,
e-mail: leluan874@gmail.com
Received August 20, 2024.
Revised September 24, 2024.
Accepted October 2, 2024.
Ngày nhận bài: 20/8/2024.
Ngày sửai: 24/9/2024.
Ngày nhận đăng: 2/10/2024.
Abstract. Positive discipline education is a trending
educational method that is receiving attention in
education in general and preschool education in
particular. To help preschool education students and
preschool teachers understand the importance of
positive discipline education and grasp positive
discipline education measures for preschool children.
The article uses the method of systematizing,
generalizing, analyzing theories of positive discipline,
and reviewing documents on positive discipline
education so that educators can understand what
positive discipline education is, the necessity of
positive discipline education for preschool children,
and positive discipline education measures in
particular; at the same time, it gives some suggestions
for preschool education students in training
institutions and preschool teachers to change their
concepts and perceptions in positive discipline
education for preschool children in the current period.
Tóm tắt. Giáo dục kỉ luật tích cực đang một
phương pháp giáo dục được quan tâm trong giáo
dục nói chung giáo dục mầm non nói riêng.
Mục đích giúp sinh viên phạm mầm non,
giáo viên mầm non hiểu được tầm quan trọng của
giáo dục kỉ luật tích cực, nắm được các biện pháp
giáo dục kỉ luật tích cực cho trẻ mầm non. Bài
viết sử dụng phương pháp hệ thống hoá, khái
quát hoá, phân tích, hồi cứu các tài liệu vgiáo
dục kỉ luật tích cực để các nhà giáo dục hiểu được
thế nào giáo dục kỉ luật tích cực, sự cần thiết
của giáo dục kỉ luật tích cực cho trẻ mầm non,
các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực nói riêng;
đưa ra một số gợi ý cho sinh viên sư phạm mầm
non giáo viên mầm non có sthay đổi về quan
niệm, nhận thức trong giáo dục kỉ luật tích cực
cho trẻ mầm non trong giai đoạn hiện nay.
Keywords: Positive discipline education, preschool
children, preschool education students, preschool
teachers.
Từ khóa: Giáo dục kỉ luật tích cực, trẻ mầm non,
sinh viên sư phạm mầm non, giáo viên mầm non.
1. Mở đầu
Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm ,
hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một [1]. K lut tích
cc (KLTC) là hình thc k lut da trên s tôn trọng, mang tính động viên, khuyến khích, h tr,
Mt s bin pháp giáo dc k lut tích cc cho tr mm non
163
không làm dy lên s s hãi ngược lại, nuôi dưỡng cm xúc tích cc tr, t đó dẫn đến ý
thc k lut mt cách t gc. Da trên các quyn ca tr em, giúp tr phát trin lành mnh, bo v
tr khi bo lc và tham gia các hoạt động khác nhau để phát trin toàn din nhân cách tr. Sinh
viên sư phạm (SVSP), giáo viên mm non ( GVMN) vn dngc bip pháp giáo dc (GD) k lut
tích cc vào thiết kế t chc các hoạt động giáo dc k lut tích cc cho tr mm non (MN) đồng
thi vn dng các năng vào gii quyết hiu qu các nh hung xảy ra trong trường MN.
Các văn bản quy phm pháp luật đều quy đnh c th liên quan đến việc chăm sóc, bảo
v, giáo dc tr em như: Hiến pháp của nước Việt Nam (2012), điều 65 đã khẳng định Tr em
được gia đình, Nhà nước xã hi bo vệ, chăm sóc giáo dục; Theo quy định ti Khoản 2 Điều
185 B lut Hình s 2015 thì: Người nào đối x ti t hoc hành vi bo lc xâm phm thân
th người dưi 16 tui thm chí b pht tù t 02 năm đến 05 năm Luật tr em năm 2016, đã dành
Chương II với 30 điều, để quy định c th v 25 quyn và 5 nghĩa vụ ca tr em. Các quyn này
được xây dựng theo hướng bo v toàn din cho tr em, c v th cht tinh thn mà không cho
phép các hình thc bo lc (c v th cht tinh thần) đối vi tr; Lut giáo dc s:
43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy đnh nghiêm cm xúc phm nhân phm, danh d,
xâm phm thân th nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học. (Điều 22.
Các hành vi b nghiêm cấm trong sở giáo dc); Thông số 52/2020/TT-BGDĐT, Điều l
trưng mm non ngày 31 tháng 12 năm 2020 tại Điều 35. Nhim v của giáo viên, trong đó khoản
1 và khon 3 nêu rõ: Bo v an toàn sc khe, tính mng ca tr em trong thi gian tr em nhà
trưng, nhà tr, nhóm tr, lp mẫu giáo độc lp; Quyết định s 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày
16/4/2008 ca B GD-ĐT; Tại Điều 4 vi 4 khoản quy định c th v đạo đức nhà giáo; Điều 4
vi 4 khoản quy định c th v đạo đức nhà giáo Tâm huyết vi ngh nghip, có ý thc gi gìn
danh dự, lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đ đồng nghip trong cuc
sống và trong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ ợng, đối x hoà nhã với người học, đồng
nghip; sẵn sàng giúp đỡ, bo v quyn li ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng
nghip cng đng hay Chun hiệu trưởngsở giáo dc mm non; Chun ngh nghip ca
ngưi GVMN các thông tư, chỉ th ca ngành hc MN đều đưa ra các quy định c th, ch
quy tc ng xử, hành vi đạo đức ca mọi thành viên trong cơ sở giáo dc mm non trong hoạt động
ngh nghip ca mình; ch nhim v của CBQL, GV, nhân viên cũng như các hành vi GV
nhân viên không được làm đối vi tr Đây chính những căn cứ quan trng v mt pháp đ trin
khai giáo dc KLTC cho tr em la tui mm non. Giáo dc k lut tích cc cho tr MN cn tuân
th theo các quy định trong các văn bn quy phm pháp luậtu trên để đảm bo quyn tr em GD
da trên s tôn trng tr em, không làm tổn thương đến thc và tinh thn ca tr em MN.
B Giáo dục và Đào tạo, năm 2015 đã ban hành tài liệu bồi dưỡng giáo viên trung hc ph
thông v giáo dc k lut tích cực và năm 2021 vi cách hiu giáo dc k lut tích cực được hiu
là một phương pháp giáo dục da trên nguyên tc vì li ích tt nht ca học sinh. Điều này đồng
nghĩa với vic không ch quan tâm đến vic kim soát hành vi ca hc sinh mà còn chú trọng đến
vic xây dng một môi trường giáo dc tích cực để khuyến khích s phát trin ca tr, giáo dc
k lut tích cc bao gm mt lot các bin pháp giáo dc mang tính dài hn nhm phát huy tính
k lut t giác ca hc sinh. Thay ch đơn thuần áp đặt quy tc bin pháp kim soát, giáo
dc k lut tích cc tạo điều kin cho vic th hin rõ ràng những mong đợi, quy tc và gii hn
mà hc sinh phi tuân th [2].
Thc hin Quyết định s 33/QĐ-TTg ca Th ng Chính ph: Phê duyệt Đề án Đào to,
bồi dưỡng nhà giáo và cán b qun giáo dc mầm non giai đoạn 2018 2025, B Giáo dc và
Đào tạo đã tổ chc bin son tài liu bồi dưỡng cho GVMN Giáo dc k lut tích cc cho tr em
la tui mm non, trong đó chỉ ra khái nim k lut tích cc, giáo dc k lut tích cc cho tr
mầm non, đặc điểm, nguyên tc và bin pháp giáo dc k lut tích cc cho tr MN [3].
Gần đây, năm 2018, tổ chc UNICEF Việt Nam đã thực hin kho sát nhanh U-Report v
ch đề cách giáo dc tr bng bo lc trường hc bi các giáo viên và những người ln khác
LT Lun
164
trưng. Kết qu thăm dò ý kiến cho thy trong s 417 người tr li, 34% cho biết đã từng là nn
nhân b xâm hi bng li nói nhiều hơn mt lần 59% đã chứng kiến nhng cảnh tượng này
trong trưng học trong vòng 12 tháng qua. Khi được hi v trng pht th cht, 18% s người tr
li kho sát cho biết h đã từng tri qua hình thc k lut này nhiều hơn một ln và 37% s hc
sinh cho biết đã từng chng kiến vic này [4]. Công ước Liên Hp Quc v Quyn tr em đã
khẳng định rõ ràng không mt hình thc bo lực nào đối vi tr em mà có th được chng minh
cách giáo dc tr đúng đắn. một điều đáng mừng đã các gii pháp cho vấn đề này.
UNICEF đang phối hp cùng vi B Giáo dục và Đào tạo xây dng các bin pháp phòng, chng
không để bo lc xy ra và x , gii quyết khi xy ra bo lực như tạo ra nhng gii pháp có tính
bo mt và d dàng tiếp cn đi vi học sinh để các em có th báo cáo bt k hành vi bo lc o
trong trường hc không lo s b tr đũa. UNICEF phi hp vi B Giáo dục Đào tạo để
xây dng khái nim k lut ch cc Việt Nam. Đây là phương pháp tiếp cn trang b cho giáo
viên và người chăm sóc trẻ những phương tiện và năng cần thiết để dy cho tr nhng hành vi
phù hp và ch động phòng tránh không để xy ra nhng hành vi không phù hp [4]. Năm 2016,
T chức Plan đã phát hành tài liu “Phương pháp k lut tích cc - Tài liu dành cho tp hun
viên, ni dung cuốn sách được chia làm 8 phn gn kết vi nhau theo mt trình t nhất định
nhưng cũng tương đối độc lp vi nhau. Mỗi chương bao gồm mt s mc chứa đựng các kiến
thức cơ bản và các hoạt động hình thành năng để tp hun viên gii thiu, t chc hoạt động
cho hc viên. Trong mỗi chương phần Kiến thức đề xut dành cho tp hun viên mang tính
chất định hướng, gi ý, tham khảo. Đây phần tp huấn viên nên đọc trước khi tiến hành tp
hun v phương pháp k lut tích cc cho tr em [5]. Tác gi Jane Nelsen, EDD. LYNN LOTT,
MA, MFT, H Stenphen Glenn đã xuất bn b sách gm 2 tp Phương pháp giáo dục k lut tích
cc”, trong đó đưa ra khái nim k lut tích cc gì và các gii pháp k lut tích cc. Hai cun
sách trình bày 27 bí quyết nuôi dạy con theo phương pháp K lut tích cc và cách x các tình
hung trong quá trình nuôi dạy con mà gia đình nào cũng sẽ gp phi [6]. m 2022, tác giả TS.
Th Loan đã nghiên cứu giáo dc k lut tích cực đối vi học sinh các trường trung hc ph
thông nhm gim thiu bo lc học đường ti Tin Giang [7]. Tác gi Trần Thanh Dư, Nguyễn
Cát Lượng đã công bố trong Tp chí Giáo dc của trường Đại học sư phm TP. HCM nghiên cu
thc trng qun lp hc bng k lut tích cc mt s trưng tiu học trên địa bàn thành ph
H Chí Minh [8]. Tài liu T chc cu tr tr em Thụy Đin 2016, lần đầu tiên xut bn K
lut tích cc thc hiện như thế nào? xut bn lần đầu năm 2007, xuất bn lần hai năm
2011, xut bn lần ba năm 2013 và chỉnh sửa năm 2017 tài liệu K lut tích cc trong thc hành
làm cha m hàng ngày ca Save childrend - T chc Cu tr Tr em Văn phòng đại din ti
Vit Nam, nhm tr li cho Báo o v bo lực đối vi tr em trên thế giới năm 2006, một nghiên
cu toàn cu v bo lực đối vi tr em ca Liên Hp Quc. Nghiên cu này cho thy, tr em b
bo lc khắp nơi trên thế gii nguyên nhân ca vấn đề này là do thói quen văn hóa lc hu
cũng như s thiếu hiu biết v quyn con người ca tr em. Báo cáo v nn bo lực đối vi tr
em trên thế giới đã đưa ra các gii pháp nhm gim thiu bo lực đối vi tr em trong mi gia
đình. Các giải pháp này nhn mnh tm quan trng ca: y Việc thay đổi các thực hành văn hóa
góp phn chng li nn bo lực đối vi tr em như loại b các trng pht thân th và tinh thn. y
Tăng cường mi quan h và giao tiếp không bo lực đối vi tr em. Xây dng năng về k lut
không bo lc, ch gii quyết vần đề hòa giải xung đột cho các bc cha m [8]. Trong 03 ngày
28/09 đến ngày 30/09/2022, Khoa Giáo dc Mm non Trường Đại học phạm Hà Nội đã tổ
chc thành công Khóa tp hun Áp dng k lut tích cc trong qun lp hc trường mm
non. Đây một trong chui hoạt động được t chức dưới s h tr của Đề án Đào tạo, bi
dưỡng nhà giáo và cán b qun giáo dc mầm non giai đoạn 2018- 2025 ca B GDĐT (Đề án
33) và T chc Save the Children. Khóa tp huấn đươc tổ chức hai đợt ti Hà Ni và thành ph
Huế. Đợt tp hun th nht din ra tại Trường ĐHSP Hà Nội đã thu hút sự tham gia ca các hc
viên đến t các trường đại học, cao đẳngmt s trường mm non khu vc min Bc, bao gm:
Ni, Bc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Ninh
Mt s bin pháp giáo dc k lut tích cc cho tr mm non
165
Bình, Qung Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Sơn La, Đin Biên, Lai Châu, Bc Kn,
Thanh Hóa [9].
T các kết qu nghiên cu và các tài liu trên cho thy: Giáo dc k lut tích cc cho tr mm
non đã và đang được quan tâm và vn dng vào thc tin trên thế gii và Vit Nam. Giáo dc k
lut tích cực là phương pháp được da trên nn tng to dng mi quan h tin tưởng và tôn trng
ln nhau giữa người ln, giáo viên vi tr mm non giúp tr cm thấy được yêu thương sẵn
sàng chia s, giao tiếp, tăng cường s t tin kh năng giải quyết vấn đề, năng làm việc nhóm,
hp tác, giúp tr có hiu biết v nhng hành vi không tốt trong độ tui còn nh, t đó giúp trẻ to
dựng thói quen điều chỉnh hành vi, thái độ không lành mnh mt cách phù hp, h tr tr phát
trin v c mt cm xúc, xã hi và trí tu thông qua k lut tích cc s giúp con xây dng nn tng
vng chắc để tr được phát trin toàn din.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết sử dụng phương pháp hệ thống hoá, khái quát hoá, phân tích thuyết về kỉ luật tích
cực, hồi cứu các tài liệu về giáo dục kỉ luật tích cực trong giáo dục nói chung các biện pháp
giáo dục kỉ luật tích cực nói riêng; luận giáo dục kỉ luật tích cực trong GDMN để đưa ra một s
gợi ý cho sinh viên SPMN GVMN cũng như sở đào tạo GVMN nhằm tạo ra sự thay đổi
quan niệm, nhận thức về giáo dục kỉ luật tích cực hiện nay.
2.2. Kết quả nghiên cứu
2.2.1. Một số khái niệm cơ bản
a) Giáo dục kỉ luật tích cực
Giáo dục kỉ luật tích cực trong nhà trường phương pháp giáo dục học sinh không sử
dụng đến các hình thức bạo lực, trừng phạt; trong đó giáo viên, cán bộ giáo dục áp dụng các hình
thức kỉ luật tích cực, phù hợp để giúp học sinh giảm thiểu những hành vi không phù hợp, củng cố
các hành vi tích cực và phát triển nhân cách một cách tốt đẹp, bền vững. Giáo dc k lut ch cc
(KLTC) không phi là:
- S buông thả, để cho HS mun làm gì thì làm;
- Không có các quy tc, gii hn hay s mong đợi.
- Nhng phn ng mang tính ngn hn hay nhng hình pht thay thế cho việc đánh mắng, s
nhc [4],[10], [11], [28].
b) Giáo dục kỉ luật tích cực cho trẻ MN
Có những quan niệm khác nhau về giáo dục kỉ luật tích cực:
Dưới góc độ nhà giáo dục: Giáo dục KLTC hoạt động hướng đích của nhà giáo dục
nhằm trang bị hệ thống kiến thức, thái độ, năng, hành vi cho GVMN nhằm thực thi cách thức
kỉ luật phi bạo lực về thể xác tinh thần đối với trẻ mầm non; nuôi dưỡng cảm xúc tích cực
trẻ, nâng cao cảm giác gần gũi, an toàn và tình yêu giữa trẻ với GVMN, từ đó giúp trẻ nhận thức
được bản thân, tự kiểm soát hành vi, thái độ và dần dần tuân theo các quy định/chuẩn mực hành
vi một cách tự giác [3].
Dưới góc độ người giáo viên (GV): Là cách thức giáo dục trẻ em mà không sử dụng đến các
hình thức bạo lực, trừng phạt; trong đó giáo viên áp dụng các hình thức kỉ luật tích cực, phù hợp
để giúp trẻ mầm non giảm thiểu những hành vi không phù hợp, củng cố các hành vi tích cực
phát triển toàn diện nhân cách [11], [12], [2].
Dù ở góc độ nào thì giáo dục kỉ luật tích cực cho trẻ MN đều dựa trên nguyên tắc đảm bảo
Quyền con người, quyền trẻ em, luôn “lấy trẻ làm trung tâm” trong ch ứng xử của GV trước
LT Lun
166
các “vi phạm” của trẻ không làm tổn thương đến thể xác tinh thần của trẻ, bảo đảm phù hợp
đặc điểm tâm sinh của trẻ [3].
c) Biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực cho trẻ MN
cách thc hoạt động giáo dc c th ca giáo viên vi tr em, trong đó người giáo viên
áp dng các hình thc k lut tích cc phù hp với đặc điểm tâm sinh ca tr nhm giúp tr nhn
thức, khăc phục gim thiu các hành vi không phù hợp, động viên, khích l tr thc hin hành vi
tích cc, xây dng s t tin, lòng t trng và tính trách nhim, giúp tr phát trin toàn din nhân
cách mà không làm cho các em b tổn thương [12], [2].
2.2.2. Ý nghĩa của phương pháp giáo dục kỉ luật tích cực
a) Đối với trẻ mầm non
Tr có nhiều cơ hội chia s, bày t cảm xúc; đưc mọi người quan tâm, tôn trng lng nghe
ý kiến, được khích lệ, động viên khiến tr t tin và yêu thích hc tp, có ý thc t giác, t nhn
ra khuyết điểm và sa cha khuyết điểm, biết yêu thương, tôn trọng người khác, được phát trin
toàn din v trí tu và nhân cách, tr thành công dân tốt cho tương lai.
Tr được đối x công bằng, được đảm bo quyn li của mình (đã được pháp luật quy định)
và được dy cách t giác tuân th theo các quy định và quy tc.
Tr được người lớn giúp đỡ trong vic nhận ra điều chnh nhng biu hiện, thái độ, hành vi
chưa phù hợp trong quá trình hc tập, vui chơi ng x các mi quan hệ, qua đó hình thành
hành vi đúng, dần dn to thành thói quen tt, li cho s phát trin ca tr, nn tng quan
trọng để c vào hc tp lp mt và các cp hc sau này và tr thành mt công dân tt.
Tr xây dựng được s t tin, lòng t trng và tính trách nhiệm, kĩ năng xử các tình hung
khó khăn trong học tp và cuc sng, góp phn giúp tr phát trin toàn din nhân cách.
b) Đối với GVMN
Giảm được áp lc qun lp hc, xây dựng được mi quan h thân thin gia tr,
được tr tin tưởng, yêu quý và tôn trng, hn chế đưc sai lm, không vi phm k lut; nâng cao
được hiu sut qun lp hc, t đó, nâng cao được chất lượng GD.
GV hiu nm bt tâm ca tr em mi la tui bn thân phải tìm được nim vui
trong công vic. Khi tr mc li, GV phải là người bạn, người chị, người m ch cho tr nhn ra
li của mình để t sa chữa và điều chnh.
GVMN to dựng được mi quan h tôn trng, ấm áp, yêu thương gia giáo viên trẻ, đồng
thi dy cho tr nhng năng sống, cách cư xử lch s, nhã nhn, không bo lc, có s tôn trng
bn thân, biết cm thông và tôn trọng người khác và đó là hành trang quan trọng trong sut cuc
đời ca tr sau này.
GV có th giảm căng thẳng bng vic trau dồi kĩ năng hài hước, tinh thn lạc quan trước mi
tình hung s lan ta cm xúc tích cc của mình đến vi trẻ, đến vi hoạt động ngh nghip, t
đó góp phần to nên những đứa tr hnh phúc, trong một môi trường hnh phúc...
c) Đối với trường MN
Trường MN tr thành môi trường hc tp thân thin và an toàn, tạo được nim tin vi xã hi,
mi lp hc tr thành lp hc hạnh phúc, trường hc hnh phúc, CS-GD để tr tr thành công
dân tt, phc vquan tâm, cng hiến cho gia đình, xã hội trong tương lai. Ngoài việc nâng cao
nhn thức làm thay đi nếp nghĩ, cách làm của GV, cn khích l động viên, xây dng những
chế thi đua khen thưởng đối vi GV thc hin tt các bin pháp giáo dc KLTC, làm tt công tác
GD chính tr tư tưởng cho GV, để GV luôn có suy nghĩ sâu sắc v ngh dy hc, yêu ngh, mến
tr.
d) Đối với cha mẹ của trẻ và cộng đồng
Cha m ca tr yên tâm tin tưởng nhà trường và GV, phi hp tốt đ GD con cái.