
KHOA CÁC KHOA HỌC GIÁO DỤC
BỘ MÔN GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI
************@**********
BỘ CÂU HỎI ÔN TÂP
TÂM LÝ HỌC GIÁO DỤC
Mã môn học: PSE2008
Hà Nội, 2024

PHẦN 1
TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Câu 1 : Tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
A. Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là
yếu tố quyết định
B. Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội
C. Tâm lý người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và cộng đồng
D. Cả a,b,c
Câu 2: Tâm lí người là:
A. Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra
B. Do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật
C. Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người
D. Cả a, b, c
Câu 3: Tâm lí người có nguồn gốc từ:
A. Não người
B. Hoạt động của cá nhân
C. Thế giới khách quan
D. Giao tiếp của cá nhân
Câu 4: Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở
các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác
nhau. Điều này chứng tỏ:
A. Phản ánh tâm lí mang tính chủ thể
B. Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để con người tự tạo cho
mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó
C. Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan
D. Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm lí của con người
Câu 5 : Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:
A. Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân
B. Sự phong phú của các mối quan hệ
C. Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động
của cá nhân
D. Tính tích cực hoạt động của các cá nhân
Câu 6. Hiện tượng nào dưới đây là trạng thái tâm lý:
A. Lành lạnh
B. Căng thẳng
C. Nhạy cảm
D. Yêu đời

Câu 7. Trong các tình huống dưới đây, đâu là quá trình tâm lý:
A. Tôi thoáng thấy một vật gì đó lướt qua cửa sổ
B. Tôi thích sống ở nước ngoài
C. Tôi rất thích thú các môn học liên quan đến nghệ thuật
D. Tôi luôn chăm chỉ nghe thầy cô trên lớp mà không bỏ qua một từ nào
Câu 8. Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là thuộc tính tâm lí:
A. Nghe và nghĩ về những điều thầy giảng
B. Chăm chú ghi chép bài
C. Trung thực khi làm bài thi
D. Giải bài toán
Câu 9: Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ :
A. Có tính chủ thể
B. Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử
C. Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan
D. Cả a, b, c
Câu 10. Một học sinh chưa bao giờ bỏ dở công việc giáo viên giao về nhà. Khi giải
bài tập, sau lần thất bại thứ nhất đã cố gắng giải tiếp lần thứ 2, thứ 3 cho đến khi
nào làm xong bài mới thôi. Hãy xác định loại hiện tượng tâm lý đã được mô tả trên
đây:
A. Quá trình tâm lý
B. Trạng thái tâm lý
C. Thuộc tính tâm lý
D. Tất cả các đáp trên
Câu 11. Các hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, không có mở
đầu, diễn biến và kết thúc là những đặc trưng của hiện tượng tâm lý nào:
A. Quá trình tâm lý
B. Trạng thái tâm lý
C. Thuộc tính tâm lý
D. Không đủ cơ sở để xác định rõ ràng
Câu 12. Thuộc tính tâm lý là những hiện tượng tâm lý
A. Không thày đổi
B. Thay đổi theo thời gian
C. Tương đối ổn định và bền vững
D. Tính bền vững và bất biến
Câu 13: Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là :
A. Có thế giới khách quan và não
B. Thế giới khách quan tác động vào não
C. Não hoạt động bình thường
D. Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường

Câu 14: Phản ánh tâm lí người là một loại phản ánh đặc biệt vì
A. Hình ảnh tâm lí là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người
B. Hình ảnh tâm lí là bản sao chép về thế giới khách quan
C. Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động và sáng tạo
D. Hình ảnh tâm lí là dấu vết của thế giới khách quan
Câu 15: Khách du lịch đến từ nhiều vùng miền khác nhau, dân tộc khác nhau
(Châu Âu, châu Á …) theo tôn giáo và sở thích, văn hóa khác nhau. Vậy người
phục vụ bàn ăn luôn phải quan sát và tìm hiểu để có được cách ứng xử phù hợp
là ứng dụng bản chất nào của tâm lý con người?
A. Tính chủ thể
B. Tính khách thể
C.
Tính xã hộ
i
–
lị
ch sử
D. Tất cả đáp án trên
Câu 16: “Mỗi khi đến giờ kiểm tra, Lan đều cảm thấy hồi hộp đến khó tả”. Hiện
tượng trên là biểu hiện của:
A. Quá trình tâm lí
B. Trạng thái tâm lí
C. Thuộc tính tâm lí
D. Hiện tượng vô thức
Câu 17: Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lí người vì
A. Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lý người
B. Môi trường sống quy định bản chất tâm lý người
C. Các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lý người.
D. Cả a, b, c
Câu 18: Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con
người, vì:
A. Tâm lý có chức năng định hướng cho hoạt động con người
B. Tâm lý điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người
C. Tâm lý là động lực thúc đẩy con người hoạt động
D. Cả a,b,c
Câu 19: Trong tâm lí học hoạt động, khi phân chia các giai đoạn lứa tuổi trong quá
trình phát triển cá nhân, ta thường căn cứ vào :
A. Các hoạt động mà cá nhân tham gia.
B. Những phát triển đột biến tâm lí trong từng thời kì.
C. Hoạt động chủ đạo của giai đoạn đó.
D. Tuổi đời của cá nhân.
Câu 20: Ý nào không phải là chức năng của các hiện tượng tâm lý người
A. Định hướng hoạt động

B. Điều chỉnh hoạt động
C. Điều khiển hoạt động
D. Dự đoán hoạt động
Câu 21: Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lí người là:
A. Di truyền.
B. Sự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trường.
C. Sự lĩnh hội nền văn hoá xã hội.
D. Tự nhận thức, tự giáo dục.
Câu 22: Trong tâm lí học, hoạt động là:
A. Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
B. Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực
khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.
C. Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về
phía thế giới, cả về phía con người.
D. Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân.
Câu 23: Giao tiếp là:
A. Sự tiếp xúc tâm lí giữa con người – con người.
B. Quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc.
C. Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.
D. Cả a, b và c.
Câu 24: Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển
tâm lí, nhân cách con người là:
A. Bẩm sinh di truyền.
B. Môi trường.
C. Hoạt động và giao tiếp.
D. Cả a và b.
Câu 25 : Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi có ý thức
A. Trong cơn say, Chí phèo chửi trời, đất, mọi người, thậm trí cả người đã sinh ra hắn
B. Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ lại rung đùi
C. Trong cơn tức giận, anh đã tát con mà không hiểu hậu quả của nó
D. Cường luôn đi học muộn mặc dù được cô giáo nhắc và Cường đã nhận lỗi và rút
kinh nghiệm
Câu 26: Tự ý thức được hiểu là:
A. Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng.
B. Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân.
C. Tự nhận xét, tự đánh giá bản thân.
D. Cả a, b và c.

