phi (tên khoa học: Oreochromis niloticus;
tiếng Anh: Tilapia)
phi thuốc bộ cá vược (Perciformes), họ
Cichlidae. Loài y lần đu tiên được nhập vào
Việt nam từ những năm 50 của thế kỷ XX. Hiện nay
đã tr thành đối tượng nuôi quan trọng. Việt
nam hiện nay 2 loài đang được nuôi đó là O.
niloticus; O. mosambicus.
7.1- Đặc điểm sinh học
* Tính sống:
Cá rô phi là loài cá rng muối, chúng có thể sống
phát trin tốt môi trường nước lợ. Trong hai loài
phi thì loài O. mosambicus kh năng chịu
mặn tốt n cả. Loài y có th sống bình thường
nước biển, độ mặn 35%o. Loài O. niloticus cũng
th sống môi trường nước đ mặn 32%o
nhưng phải trải qua thời gian thuần hoá.
phi khnăng chịu đựng với m ợng
oxy hòa tan thấp. nhiệt đ250C chỉ nổi đầu khi
DO thấp n 1,0mg/l bắt đầu chết khi DO mức
0,3mg/l.
phi kh năng chịu đựng rất tốt với nhiệt
độ cao, nhưng lại rất bị hạn chế khi gặp nhiệt độ môi
trường xuống thấp. Nhiệt độ thích hợp cho cá phát
triển từ 25 - 300C. Nhiệt độ cực đại là 380C, cc tiểu
là 130C. Loài O. niloticus có ngưỡng nhiệt độ cực đại
cao hơn (400C) so với loài O. mosambicus. phi
khnăng thích ứng nhanh với sự thay đổi về nhiệt
độ so với những loài nuôi khác.Nó có thduy trì
cuộc sống bình thường khi nhiệt đdao động trong
khoảng 10 - 150C.
* Đặc điểm dinh dưỡng
phi loài ăn tạp, bao gồm TVPD,
ĐVPD, giun đất, ấu trùng n trùng, rong dại, mùn
hữu phân chuồng. cũng thích dùng các
loại thức ăn bổ sung như bánh đậu, bột đậu nành,
m gạo, bột ngũ cốc,...
giai đoạn cá bột thức ăn chyếu là ĐVPD
mt ít TVPD. chuyn qua ăn tạp dần dần theo
thời gian phát triển. giai đoạn trưởng thành thức ăn
chính n hu cơ, TVPD, tảo sợi, mm và
của thực vật bậc cao. phi thể ăn các loài tảo
nổi n Anabaena, Microcytis,... những loại tảo
độc, các loài cá khác tiêu hóa một ch khó khăn. T
l tiêu hóa hấp thụ đối với tảo lục và tảo lam
khoảng 85%. Điều y đạt được lẽ do m lượng
acid cao trong dịch ruột của chúng.
* Tốc độ tăng trưởng
T lệ tăng trưởng của phi khác nhau tùy
thuộc vào nhiệt độ, thức ăn, và mật độ thả giống.
phi bột tốc độ tăng trưởng nhanh nhất và tc đ
này sgiảm dần cùng với sự phát trin của cá. O.
mosambicus phát triển nhanh nhất trước khi đạt 3,1g
trọng lượng, với t lệ là 14,9% trọng lượng
thể/ngày. Nhưng khi t lệ y đạt mức 4-5,6% thì
trnên n định. trọng lượng 3-4g/con sau thời
gian nuôi 3 tháng đạt khối lượng 60 - 80g/con, đạt
trọng lượng 100 - 150g/con sau 5 tháng nuôi. Tlệ
tăng trọng của O. niloticus cao hơn O.
mosambicus rất nhiều nên năng suất nuôi thường cao
hơn khoảng 30 - 35%.
phi có ssai khác nhau rất rõ rt về tốc độ
tăng trưởng giữa đực cá cái. đực của loài O.
mosambicus tăng trọng nhanh hơn cái từ 40 -
50%. Chính do skhác nhau đó mà hin nay người ta
đã áp dụng ng nghệ chuyển giới tính nhằm tạo ra
đàn đơn tính đực (có thể dùng hormon 17( methyl
testosterol hoặc dùng phương pháp di truyền để tạo ra
cá siêu đực)
* Đặc điểm sinh sản
Với đặc tính thành thục sớm, chu kỳ sinh sản
ngắn và ấp trứng trong miệng, phi thể tự đẻ
trong ao, hồ tự nhiên. Loài O. mosambicus thành thục
sinh dục 3-4 tháng tuổi và chu k sinh sản từ 30 -
65 ngày. Nó có thể đẻ 3 -4 lứa trong năm.
rô phi có đặc nh đtrứng kđặc biệt,
đực đào trên nền đáy ao đợi cho cái thành thục
đến đtrứng. Sau khi cái đẻ trứng cá đực sẽ tưới
tinh để thụ tinh. Trứng thụ tinh được cá cái ngậm
trong ming đấp, thời gian ấp từ 4-6 ngày nhiệt
độ 25 - 300C. Sau khi ấp cá con không rời khỏi miệng
mcho đến khi hết noãn hoàng. Chúng thbơi
tự do ở ngoài khi đạt kích thước 8mm. Sau khi rời mẹ
chúng sống từng đàn bên mchúng chhoàn toàn
tự do khi đã phát triển đầy đủ.