Các tuyến giao thông vn ti đường thy
tnh Phú Yên giai đon 1802-1884
Đinh Th Tho(*),
T Th Thy(**),
Nguyn Kim Vy(***)
Tóm tt: Đầu thế k XIX, vương triu Nguyn được thành lp, đánh du s thng nht
trn vn ca lãnh th, lãnh hi quc gia và s thng nht v ch th qun lý. Đây là yếu
t thun li, to điu kin cho giao thông vn ti c nước nói chung, giao thông vn ti
tnh Phú Yên nói riêng được thông sut, m rng và có bước phát trin. Thông qua
vic kho cu các ngun tư liu đã công b, bài viết tp trung tìm hiu v các tuyến giao
thông vn ti bng đường thy tnh Phú Yên giai đon 1802-1884 đóng vai trò quan
trng là con đường huyết mch, kết ni giao thông và thương mi ca địa phương cũng
như c nước, qua đó rút ra mt s nhn xét bước đầu v giao thông vn ti đường thy
tnh Phú Yên thi k này.
T khóa: Giao thông vn ti, Giao thông vn ti đường thy, Tnh Phú Yên, 1802-1884
Abstract: In the early 19th century, the Nguyen Dynasty was established, marking the
integrity of the national territory, territorial waters and the unifi cation of management
subjects, which facilitated smooth, expanded and developed transportation throughout
the country in general, and in Phu Yen province in particular. Based on a literature review,
the article focuses on waterway transportation routes in Phu Yen province in the period
1802-1884 as a lifeline connecting tra c and trade locally as well as nationwide, thereby
drawing initial comments in this regard.
Keywords: Transportation, Transportation by Waterway, Phu Yen Province, 1802-1884
Ngày nhn bài: 26/3/2024; Ngày duyt đăng: 15/4/2024
1. M đầu 1
Giao thông vn ti được coi là mt
trong nhng ngành kinh tế dch v có liên
quan trc tiếp ti mi hot động sn xut và
đời sng ca toàn xã hi. Dưới triu Nguyn
(giai đon 1802-1884), h thng giao thông
vn ti ln đầu tiên được m rng, thông
sut trên phm vi mt lãnh th, lãnh hi
thng nht. Cùng vi nhng điu kin
(*), (**),(***) Đại hc Quy Nhơn;
Email: dinhthithao@qnu.edu.vn
chính tr thun li, nhng chính sách phát
trin giao thông vn ti ca triu Nguyn
và dưới s tác động, nh hưởng ca v trí
địa lý, điu kin t nhiên, đặc đim kinh tế
- xã hi, giao thông vn ti tnh Phú Yên
nói chung, giao thông vn ti bng đường
thy (1802-1884) nói riêng đã có bước phát
trin; hình thành nhiu tuyến đường giao
thông, vn ti hàng hóa bng đường thy
và tn ti song song vi h thng đường
b, đóng vai trò mt thiết trong con đường
huyết mch ca c nước. Các tuyến giao
47
Các tuyến giao thông vn ti…
thông vn ti bng đường thy (gm đường
sông và đường bin) tnh Phú Yên giai
đon này đã góp phn quan trng vào quá
trình trao đổi, buôn bán gia các địa phương
trong tnh, gia Phú Yên vi các khu vc
khác trong nước và nước ngoài.
2. Các yếu t tác động đến giao thông
vn ti đường thy
Dưới triu Nguyn, giao thông vn ti
tnh Phú Yên chu s nh hưởng rt ln
ca v trí địa lý và điu kin t nhiên. Địa
thế Phú Yên vào thế k XIX được ghi trong
Đại Nam nht thng chí như sau: “Phía
Tây khng chế man lo, phía Đông ngăn
chn min bin. Núi Đại Lĩnh sng sng
phía Nam, núi Cù Mông gii hn phía Bc.
Núi cao thì có Thch Bi (núi Đá Bia), Ch
Sơn (Núi Chúa) và V Mã làm bình phong
trn gi; sông ln thì có các dòng Đà Din,
Thch Bàn và Phú Ngân là đai vt ch che.
H đầm xen nhau, cn đảo vây bc, ca
bin đầu ngun, khách buôn t tp. Đất tuy
hp nh, nhưng dân cư khá đông, sn vt
di dào, cũng là mt nơi trng yếu” (Quc
s quán triu Nguyn, 2012, Tp 1: 608).
Nhng ghi chép trong Đại Nam nht thng
chí cho thy, Phú Yên là tnh có v trí quan
trng đối vi triu Nguyn, là nơi có điu
kin t nhiên thun li (nhiu đầm, vũng,
vnh và ca bin) cho dân cư sinh sng
cũng như phát trin giao thông vn ti thy,
b. Tnh Phú Yên có khá nhiu sông sui
tri dài theo đường b bin (198 km), vi
nhiu ca bin có th đón thuyn vào neo
đậu; thun li cho phát trin giao thông và
giao thương bng đường thy, đặc bit là
giao thông vn ti đường bin, hình thành
nhiu cng khu, thương cng.
S tác động thun chiu ca yếu t
chính tr, c th là vic vương triu Nguyn
được thành lp, đánh du s thng nht trn
vn ca lãnh th, lãnh hi quc gia, cùng
nhng chính sách ca triu Nguyn đã to
điu kin cho giao thông vn ti c nước
nói chung, giao thông vn ti tnh Phú
Yên nói riêng phát trin m rng. Nhn
thy vai trò, tm quan trng ca giao thông
vn ti, nht là giao thông vn ti đường
bin, nhiu ln các vua triu Nguyn đã cho
người đo đạc độ nông sâu, biên s theo dõi;
thm chí còn thc hin các nghi l mang
tính tâm linh để cu cho vic đi bin được
thun li. Năm 1805, vua Gia Long đã cho
thc hin li tâu ca b L: “B bin nước
ta dài sut, vn ch đường thy rt tin…
ca Thi Ni Bình Định, ca Đà Din
Phú Yên, ca Cù Huân Bình Hòa, ca
Phan Rí Bình Thun,… đều là nhng ca
bin ln, thuyn ghe công, tư đi li đều phi
qua đó. Xin t nay các quan địa phương
mi năm c đến tháng mnh xuân [tháng
Giêng] đều bày đàn tế các nơi y để cu
gió thun” (Quc s quán triu Nguyn,
2007, Tp 1: 635). Năm 1831, vua Minh
Mnh d Ni các rng: Nước nhà ta m
mang b cõi, ti mãi bin nam, hng năm
thuyn bè vn ti qua li, đã có l thường,
đường bin ch nào khó d nông sâu, phi
nên thuc hết […] nhng ca bin s ti,
rng, hp, nông sâu thế nào phi xem xét
đo đạc cho tường tn hơn nhng ca ven
bin gn b […] Vic đó ct để cho s đi
bin được thun li” (Quc s quán triu
Nguyn, 2004, Tp 3: 165). Để đảm bo
an ninh, quc phòng, các vua triu Nguyn
thường xuyên tăng cường bo v vùng
bin. Năm 1873, vua T Đức yêu cu các
tnh t Bình Thun đến Thanh Hóa, Ngh
An, hoc là nơi xung yếu b bin, hoc
là nơi địa đầu ng tiếp, phi chn chnh
vic phòng b gp đôi, ct 10 phn chu đáo
vng chc (Quc s quán triu Nguyn,
2008, Tp 7: 91). Nhng chính sách này
đã góp phn n định tình hình trên bin,
to điu kin thun li cho giao thông vn
ti đường thy, trước hết là đường bin
phát trin. Năm 1878, vua T Đức sai quan
li các địa phương thông báo cho nhng
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 5.2024
48
người có vt lc, mun đóng tàu thy đi
đến Hương Cng để lp công ty buôn bán
thì triu đình cũng cho phép. Ngoài ra,
triu đình còn to điu kin cho các thuyn
vn ti hot động. Năm 1879, các thuyn
đại dch1 được Nhà nước cho min vn ti
ca công, to điu kin cho các thuyn này
tham gia vn ti hàng hóa xut nhp khu
(Quc s quán triu Nguyn, 2008, Tp
8: 20). Các s đoàn triu Nguyn đã thc
hin nhiu chuyến công cán đường bin
t ca bin Thun An (kinh thành Huế)
đến Qung Đông, Tô Châu, Hàng Châu
ca nhà Thanh thc hin các s mnh như
bang giao, ngoi thương đường bin. Cùng
vi đó, tàu thuyn thương nhân nhà Thanh
cũng t các tnh ven bin Đông Nam đến
các ca bin Đại Nam buôn bán to nên
các tuyến hi thương t Qung Đông, Phúc
Kiến, Thượng Hi, Ma Cao,… đến các ca
bin dc theo b bin Đại Nam. Đối vi
thuyn Hoa thương, triu Nguyn ưu ái
cho h cp bến bt c lúc nào min là đóng
đủ thuế và không mang theo đồ quc cm.
Người Hoa còn được lp ph, m ch buôn
bán, tham gia cng đồng các Bang ca Hoa
kiu,… Đây chính là nhng nhân t khách
quan và ch quan tác động trc tiếp đến s
hình thành và phát trin ca mng lưới giao
thông vn ti bng đường thy, đặc bit là
các tuyến giao thông vn ti bin có điu
kin phát trin m rng.
Quá trình hình thành và phát trin ca
giao thông vn ti đường bin tnh Phú
Yên luôn gn lin vi nhu cu đi li, giao
lưu trao đổi hàng hóa, phát trin kinh tế, văn
hóa, xã hi ca các lp cư dân sinh sng
trên vùng đất này. Ngay t thi Nguyn,
Phú Yên được xem là vùng đất thun li
cho sn xut nông nghip, lâm nghip và
ngư nghip. Vi thế mnh v nông nghip
1 Thuyn tư nhân tình nguyn np thuế xut nhp
khu để khi vn ti ca công cho triu đình.
và các loi cây công nghip, s phong phú
v ngun tài nguyên thiên nhiên đã to
điu kin thun li cho s phát trin các
ngành ngh th công tnh Phú Yên (làm
gm, làm nón, khai thác đá, nung vôi, dt,
làm mui, làm du da và các sn phm
chế biến t da, khai thác yến sào, đóng
tàu thuyn, dt la, chiếu...). Ngoài ra, s
đa dng v địa hình, ưu thế v điu kin
t nhiên cùng vi ngun tài nguyên thiên
nhiên lâm - th - hi sn phong phú đã góp
phn đáp ng nhu cu trao đổi, buôn bán
hàng hóa tnh Phú Yên, thúc đẩy giao
thông vn ti phát trin m rng.
Nhìn chung, nhng đặc đim v v trí
địa lý, điu kin t nhiên, điu kin kinh
tế, chính tr và dân cư tnh Phú Yên trong
thế k XIX không ch nh hưởng đến s
phát trin kinh tế, văn hóa, xã hi mà còn
nh hưởng đến s hình thành, phát trin
giao thông vn ti ca địa phương nói
chung, giao thông vn ti bng đường thy
giai đon 1802-1884 nói riêng. Nhng
chính sách ca triu Nguyn cùng ưu thế
v đường sông (nhiu sông sui), đường
bin (đường b bin dài, các ca bin và
đầm phá dày đặc, sâu, kín gió,…) đã to
điu kin thun li cho thuyn bè đi li,
ghé bến, neo đậu và trao đổi hàng hóa.
Nh vy, trong thế k XIX, tnh Phú Yên
đã hình thành và phát trin các lung buôn
bán, trao đổi gia các địa phương trong
tnh thông qua các tuyến đường sông,
đường bin; mt khác, nó cũng to điu
kin thun li để m rng trao đổi hàng
hóa vi các khu vc khác trong nước và
nước ngoài thông qua các cng khu, đặc
bit là cng Vũng Lm2. S phát trin ca
giao thông vn ti trong đó có giao thông
2 Vũng Lm là thương cng ln nht tnh Phú Yên
trong thế k XIX, nm trong vnh Xuân Đài, gn
ca bin Tiên Châu, cách sông Cu v phía Nam
khong 8 km, cách Chí Thnh 15 km v phía Bc,
cách La Hai 14 km v phía Đông.
49
Các tuyến giao thông vn ti…
vn ti đường thy có vai trò to ln trong
phân phi và lưu thông hàng hóa mt các h
hiu qu; to điu kin cho giao thương
buôn bán, kích thích sn xut, tăng cường
hơn na mi quan h giao lưu kinh tế, văn
hóa - xã hi gia các cng đồng dân cư;
góp phn n định tình hình chính tr, an
ninh, quc phòng ca địa phương.
3. Các tuyến giao thông vn ti đường
sông
Trong thế k XIX, các tuyến đường
thy nói chung, đường sông nói riêng vn
gi vai trò quan trng trong giao thông, giao
thương. Phú Yên là tnh có nhiu sông ln
nh (khong 50 con sông). Theo ghi chép
ca Đại Nam nht thng chí, đến cui thế
k XIX, tnh Phú Yên có 4 con sông ln, 10
bến đò và 63 cu cng bng đá và g. Các
con sông ln cùng vi h thng cu, cng
và bến đò đã to điu kin cho giao thông
và giao thương bng đường thy phát trin;
hàng hóa được lưu thông khp nơi, t min
núi xung đồng bng, ven bin, t Bc vào
Nam và ngược li. Có th k đến mt s
con sông ln tnh Phú Yên có vai trò ln
trong c sn xut, trng trt và giao thông,
giao thương như: sông Đà Din (sông Ba/
sông Đà Rng), sông Bàn Thch, sông Phú
Ngân, sông Long Bình, sông Cái (sông K
L/sông La Hiên). Vùng châu th sông Đà
Rng và châu th sông Bàn Thch to nên
đồng bng Tuy Hòa rng ln, được mnh
danh là “va lúa ca min Trung”. Vùng
châu th sông Cái to nên đồng bng màu
m Tuy An. Phía Bc có Xuân Lc, dưới
chân dãy núi Cù Mông, vùng th trn sông
Cu bên b vnh Xuân Đài,… là nhng đim
định cư đầu tiên ca người Vit vùng đất
Trn Biên mi m (Nguyn Quang Ngc,
Nguyn Văn Kim, 2018: 56).
V mt giao thông và thương mi,
tuyến đường sông được s dng ch yếu
tnh Phú Yên dưới triu Nguyn là sông
Cái và sông Ba:
- Dòng sông Cái, phát nguyên Cà L,
chy qua huyn Đồng Xuân, xung Ch
Lùng, hp vi sông Trà Bương, ri chy
xung ph Tuy An. Đến làng M Long
chia làm hai nhánh: mt nhánh chy ra
vũng Xuân Đài, mt nhánh ln hơn đến
làng Ngân Sơn vi hai nhánh nh na cũng
chy ra Xuân Đài. Đon t Xuân Phước
xung Ngân Sơn ra vùng bin Xuân Đài,
Vũng Lm ca sông Cái, thuyn bè có th
đi li được, trong khi đó, sông Trà Bương,
sui La Hiên, Lá Vàng, K L - nhng ph
lưu ca sông Cái chy t núi Vân Canh
xung, có dòng nước nh hp, lm chm
đá nên ch thích hp vi thuyn độc mc
và bè nh đi qua tng khúc mt (UBND
tnh Phú Yên, 2009: 175). Trong sut hành
trình đổ ra bin, tùy vào tng đon, sông
Cái có nhiu tên gi khác nhau. thượng
ngun có tên là sông La Hiên hoc sông Bà
Đài; đon gia có tên là sông K L; đon
h ngun gi là sông Cái. h ngun,
đon sông chy qua làng Ngân Sơn gi
là sông Ngân Sơn hay sông Phường La
(trước đây có ngh dt la). Đon gn ca
bin gi là sông Bình Bá (Nguyn Quang
Ngc, Nguyn Văn Kim, 2018: 500). thế
k XIX, sông Cái là trc thy l ni vùng
rng núi phía Tây tnh Phú Yên vi vùng
đồng bng, ven bin rng ln phía Đông.
Trên con đường thương mi đó, ngun Hà
Duy (đầu ngun sông Cái) và thương cng
Vũng Lm là nhng địa đim tp trung và
lưu thông hàng hóa đến khp các vùng xuôi
ngược trong tnh. T ngun Hà Duy, các
loi lâm th sn được thương nhân tp kết
và vn chuyn theo sông Cái v vùng đồng
bng, ven bin. chiu ngược li, Vũng
Lm là nơi tp kết hàng hóa ca đồng bng,
ven bin, vn chuyn dc theo sông Cái và
các đường mòn ven sông, đến trao đổi vi
cư dân vùng thượng ngun sông Cái. T
hi cng này, tàu thuyn có th vào ca
Tiên Châu, dc theo sông Cái ngược lên
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 5.2024
50
c mt vùng rng ln phía Tây tnh Phú
Yên. Đồng thi, hàng hóa t phía Tây ca
tnh Phú Yên, theo sông Cái, tp kết cng
Vũng Lm, t Vũng Lm vn chuyn ra
bên ngoài, đến các địa phương khác trong
tnh, trong khu vc, thm chí là ra nước
ngoài thông qua các tuyến giao thông vn
ti đường bin.
- Sông Ba, đon t Cheo Reo ti Cng
Sơn m ra khá rng, nhiu đon thuyn bè
đi li được d dàng, trong khi đon t Cng
Sơn xung Đồng Cam li thường un khúc
gia 2 sườn núi, gia lòng sông, đon gn
đập Đồng Cam có đá gp ghnh, thuyn bè
đi li khó khăn. T núi Hương, sông Ba đi
vào đồng bng ri chy ra bin vi chiu
dài khong hơn 20 km. Đon này thuyn bè
đi li thun tin hơn, thế nhưng gia lòng
sông và gn ca bin có nhiu cn cát ni
lên khiến tàu và ghe ln không qua li được
(UBND tnh Phú Yên, 2009: 175). Ngoài
kết ni thương mi vi vùng phía Tây tnh
Phú Yên qua sông Cái, Vũng Lm cũng kết
ni vi khu vc phía Nam và Tây Nam ca
tnh theo đường sông Ba, ra ca khu Đà
Din. Con đường s b Nam Bàn đi np
cng phm cho triu đình Huế đều xut
phát t thung lũng Ayun-pa và sông Ba ti
địa phn Cng Sơn. Đây là vùng không có
núi cao, giao thông thy b thun li. Khi
đến Cng Sơn, có th dùng đường thy
hoc đường b đến Tuy Hòa, cách tnh l
Phú Yên không xa. Tháng 02/1842, hai nhà
truyn giáo Duclos và Michel theo chân
người dân Phú Yên và triu đình phong
kiến Vit Nam ngược dòng sông Ba vượt
qua đon gn đồn Phước Sơn, ri ngược
dòng sông Năng đến vùng đất Thy Xá và
Ha Xá (UBND tnh Phú Yên, 2009: 331).
Mc dù giao thông và giao thương
thông qua các con sông tnh Phú Yên
không được thun li, song trong điu kin
khó khăn ca tình trng giao thông vn ti
vào thế k XIX, các tuyến đường sông này
vn là mt hình thc di - vn chuyn b tr,
cùng vi đường b kết ni giao thông, giao
thương đến khp các vùng, min trong tnh.
Trên các con sông, các tuyến đường sông
có nhiu bến đò, cu cng, ni lin các bến
là các ch, các th t, các đầu mi để trung
chuyn, trao đổi hàng hóa. Hàng hóa được
vn chuyn theo các con sông, các tuyến
đường sông, đường b dc sông, tp trung
các bến đò để mang đến ch trao đổi. Các
con sông này chính là nhng tuyến đường
giao thông, vn chuyn, lưu thông hàng hóa
đáp ng nhu cu đi li, giao thương ca cư
dân Phú Yên.
4. Các tuyến giao thông vn ti đường bin
Đặc thù địa lý tnh Phú Yên nói riêng,
vùng Nam Trung b nói chung đã kiến to
nhiu ca bin, ca sông, thích hp cho
vic thiết lp các ph cng, đô th, thúc
đẩy trao đổi, buôn bán. Dưới triu Nguyn
(giai đon 1802-1884), các bến cng trung
tâm không ch gánh vác trng trách phòng
th, đảm bo an ninh quc phòng mà còn
thc hin chc năng kinh tế, thương mi.
Cùng vi vic thc hin các chc năng
quân s, kinh tế, các ph cng, đô th còn
tr thành các đim đến và đi trên các tuyến
giao thông vn ti, kết ni giao thông, giao
thương ni tnh, ni vùng, liên vùng và vi
bên ngoài.
Trong phm vi tnh Phú Yên, tuyến
đường bin quan trng nht trong vn ti
và lưu thông hàng hóa t phía Bc đến phía
Nam ca tnh là tuyến đường ni lin cng
Vũng Lm trong vùng vnh Bà Đài/Xuân Đài
vi các ca bin khác trong tnh. T Vũng
Lm, hàng hóa có th được vn chuyn đến
phía Nam và Tây Nam ca tnh Phú Yên
theo đường sông Ba (sông Đà Rng) ra ca
khu Đà Din; ngược lên hướng Bc đến
ca khu Xuân Đài. Hàng hóa t các thuyn
buôn cp bến cng Vũng Lm được chuyn
đến các đại lý ca thương nhân, phân phi
khp các địa phương trong tnh.