TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
106
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHO SỰ RA ĐỜI
HỘI PHẢN ĐẾ ĐỒNG MINH – HÌNH THỨC ĐẦU TIÊN
CỦA MẶT TRẬN DÂN TỘC THỐNG NHẤT VIỆT NAM
Trn Th Thùy Dung
Trường Đại học Đồng Nai
Email: ttthuydung87@gmail.com
(Ngày nhận bài: 13/5/2025, ngày nhn bài chnh sửa: 27/6/2025, ngày duyệt đăng: 17/9/2025)
TÓM TT
Đoàn kết truyn thng qu ca dân tc Vit.ng triu con người Vit Nam
đưc tp hp trong mt mt trn dân tc thng nht không nhng th hin tinh thn c
kết toàn dân tc n giúp nhân dân ta giành thng li trong các cuc kháng chiến
chng ngoại xâm, đặc bit hai cuc kháng chiến chng Pháp, chng M, gi vng
độc lập đang trên đường xây dng ch nghĩa hội. Bài viết hướng đến vic tìm hiu
sở lun thc tin cho s ra đời Hi Phản đế đồng minh hình thc mt trn dân
tc thng nhất đu tiên trong lch s Vit Nam t khi s lãnh đạo ca Đảng.
T khóa: Hi Phản đế đồng minh, mt trn dân tc thng nht, cơ sở luận,
s thc tiễn, đoàn kết
1. Đặt vấn đề
Xuyên sut lch s dựng nước gi
nước ca dân tc, nhân dân Vit Nam
luôn phải đương đầu vi các thế lc hùng
mạnh hơn: kháng chiến chng quân
Tng (thế k XI), quân Mông Nguyên
(thế k XIII), quân Minh (thế k XV),
quân Thanh (thế k XVIII). Để giành
thng li trong các cuc chiến đó, bên
cạnh tài năng lãnh đạo của người ch huy
còn s đoàn kết toàn dân nhm thc
hin mục đích chung bo v độc lp
dân tc. Kế tha truyn thống đó, Hồ
Ch tịch đã vn dng linh hot, sáng to
trong vic tp hp toàn dân vào mt mt
trn dân tc thng nht (MTDTTN) phù
hp vi tng hoàn cnh khác nhau.
MTDTTN vi nhng hình thc t chc
và tên gi khác nhau qua tng thời kì đã
tr thành nơi cố kết toàn dân tc, to nên
sc mnh tng hp trong công cuc xây
dng bo v T quc. Bài viết góp
phn nghiên cu s ra đời ca Hi Phn
đế đồng minh (HPĐĐM) hình thc mt
trn dân tc thng nhất đu tiên ca ch
mng Vit Nam.
2. Tng quan nghiên cu
Theo T đin thut ng lch s ph
thông, mt trận được hiểu theo ba nghĩa
khác nhau: một là “nơi xy ra chiến s
(Phan Ngc Liên, 2009, tr. 280); hai
“lĩnh vực đấu tranh: mt trn ngoi giao,
mt trận văn hóa,…” (Phan Ngọc Liên,
2009, tr. 280); ba “tổ chc tp hp
nhiu lực lượng chính tr, hi cùng
phấn đấu cho mục đích chung” (Phan
Ngc Liên, 2009, tr.281). Trong bài viết
này, mt trận được hiểu theo nghĩa thứ
ba, đó tổ chc tp hp các lực lượng
trong hi nhm thc hin mt mc
đích chung.
Liên quan đến ch đề này, đã
nhiu nghiên cứu đã công bố, trong đó
có mt s nghiên cu tiêu biểu như: Tác
gi Nguyễn Công Bình với công trình
Mặt trận dân tộc thống nhất trong cách
mạng Việt Nam, xut bản năm 1963, cho
đến nay cun sách vn mt trong
nhng s nhng nghiên cu có giá tr v
ch đề MTDTTN. Tác gi đã phân tích,
làm các ni dung: khái quát lch s
hình thành MTDTTN Vit Nam qua các
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
107
thi kì khác nhau vi các tên gi và hình
thc t chc c th phù hp vi nhim
v ca từng giai đoạn cách mng; phân
tích nhng nguyên tắc, phương pháp mà
MTDTTN đã áp dụng để đoàn kết các
lực lượng khác nhau; tm quan trng
chiến lược ca khối đại đoàn kết toàn dân
tộc được th hin thông qua MTDTTN,
coi đây một trong nhng nhân t quyết
định thng li ca cách mng Vit Nam.
Năm 2006, Ủy ban Trung ương Mặt trn
T quc Vit Nam đã công b công trình
Lch s Mt trn Dân tc Thng nht
Vit Nam, gm 3 quyn: Quyn I: S ra
đời hoạt động ca Mt trn (1930
1945); Quyn II: Hot động ca Mt trn
(1954 - 1975) Quyn III: Hoạt động
ca Mt trn (1975 2004). Đây là công
trình nghiên cu khá công phu, đầy tâm
huyết ca các nhà nghiên cu khi tìm
hiu lch s ca MTDTTN Vit Nam qua
các giai đoạn lch s t 1930 2004.
Trong đó, Quyn 1 đi sâu phân tích bối
cnh Việt Nam đầu thế k XX, đặt ra yêu
cu cp thiết v việc đoàn kết mi tng
lớp nhân dân yêu nước i mt ngn c
chung để chng k thù; đồng thi cung
cp mt cái nhìn sâu sc v những năm
tháng đầu tiên ca MTDTTN Vit Nam,
khẳng định vai trò tiên phong của Đảng
Cng sn Vit Nam tm quan trng
ca khối đại đoàn kết toàn dân tc trong
vic chun b làm nên thng li ca
Cách mng tháng Tám (y ban Trung
ương Mặt trn T quc Vit Nam, 2006).
Ngoài ra, còn các bài viết đăng trên
các tp chí như: Tp chí Cng sn, Tp
chí lun chính tr: “Đng Cng sn
Việt Nam lãnh đạo Mt trn dân tc
thng nht: Kinh nghim và bài hc cho
hôm nay” (Trần Hậu, 2020); tưởng
H Chí Minh v mt trn dân tc thng
nht (Lý Vit Quang & Trn Th Huyn,
2021) Nhng nghiên cứu trên đã khái
quát mt s nội dung liên quan đến bài
viết: nhng vấn đề lun v MTDTTN;
tưởng H C Minh v MTDTTN
trong tiến trình cách mng Vit Nam; v
trí, vai trò ca mt trn trong các giai
đoạn lch s; các hình thc tên gi ca
mt trn t năm 1930; môt s thành công
ni bt của Đảng trong việc lãnh đạo Mt
trn Dân tc Thng nht, xây dng
cng c khối đại đoàn kết toàn dân tc.
Đến nay, chưa công trình nào m hiểu
mt cách h thng v s ra đời ca
HPĐĐM. Vì vy, vic nghiên cu
làm rõ cơ sở hình thành HPĐĐM hình
thức MTDTTN đầu tiên trong cách mng
Việt Nam dưới s lãnh đạo của Đảng vào
năm 1930 có ý nghĩa lun và thc tin.
3. Phương pháp nghiên cứu
Tác gi s dng phương pháp lch s
phương pháp logic hai phương pháp
nghiên cu chính trong khoa hc lch s.
Ngoài ra, tác gi còn s dng mt s
phương pháp khác như tng hp, so
sánh, phân tích để đánh giá s kin, góp
phn làm sáng t thêm các nhận định,
đánh giá trong vic phân tích, lun gii
sở cho s ra đời của HPĐĐM hình
thức MTDTTN đầu tiên ca cách mng
Vit Nam.
4. Kết qu nghiên cu
4.1. Nguyễn Ái Quốc - người đặt nền
móng cho quan điểm, đường lối về công
tác đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Việt
Nam trở thành thuộc địa của Pháp, giải
phóng dân tộc mong muốn, khát
vọng của các tầng lớp nhân dân lúc bấy
giờ. Các phong trào yêu nước lần lượt
diễn ra với nhiều hình thức khác nhau
cùng chung một mục đích: đánh Pháp,
giải phóng dân tộc. Tphong trào Cần
Vương đến Duy Tân hội của Phan Bội
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
108
Châu cải cách của Phan Châu Trinh
đều nhằm một mục đích giải phóng dân
tộc. Tuy nhiên, tất cả các phong trào trên
đều thất bại với nhiều nguyên nhân khác
nhau. Các nhà yêu nước như Phan Bội
Châu, Phan Châu Trinh đã không nhận
thức rõ tính chất xã hội của Việt Nam đã
thay đổi: xã hội phong kiến chuyển sang
hội thuộc địa nửa phong kiến, nhận
thức không đầy đủ các mâu thuẫn của
hội Việt Nam, mâu thuẫn giữa toàn thể
nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp tồn
tại song song cùng mâu thuẫn giữa địa
chủ và nông dân. Từ đó, dẫn đến một số
hạn chế về chiến lược, phương pháp đấu
tranh tập hợp lực lượng. phu
phong kiến tiến bộ, tiếp thu các tư tưởng
mới của thế giới lúc bấy giờ, Phan Bội
Châu đã nhận ra được sức mạnh của việc
cố kết toàn dân tộc, nên đã tập hợp nhân
dân “đồng tâm cứu quốc”:
1. Sự đồng tâm của các nhà hào phú;
2. Sự đồng tâm của các quan tại
chức; 3. Sự đồng tâm của con em
nhà quyền quý; 4. Sự đồng tâm của
giáo đồ thiên chúa; 5. Sự đồng tâm
của thủy lục quân; 6. Sự đồng tâm
của các đồ đảng hội đảng; 7. Sự
đồng tâm của thông ngôn lục
bồi bếp; 8. Sự đồng tâm của giới phụ
nữ; 9. Sự đồng tâm của con em các
nhà bị giặc tàn sát; 10. Sự đồng tâm
của học sinh hải ngoại. (Nguyễn
Công Bình, 1963, tr. 15)
Tuy nhiên, trong lời kêu gọi “đồng
tâm” ấy, Phan Bội Châu vẫn chú ý tới
tầng lớp trên của hội: nhà hào phú,
quan lại, nhà quyền quý… hoàn toàn
vắng bóng giai cấp nông dân lực lượng
đông đảo trong hội lúc bấy giờ. Đây
thể được xem hạn chế của Phan Bội
Châu nói riêng và các sĩ phu phong kiến
nói chung do vẫn còn chịu ảnh hưởng
của tư tưởng phong kiến. Các phong trào
chống Pháp với các khuynh hướng khác
nhau từ phong kiến đến dân chủ sản
liên tiếp diễn ra với tinh thần chiến đấu
cao nhưng đều tất cả bị đàn áp, đều bị
thất bại.
Trước nh hình đó, ngày 5/6/1911,
Nguyn Tt Thành quyết định ra đi tìm
đường cứu nước. Người đã đi sang
phương Tây với mt mong mun cu
nước, gii phóng dân tc. Tnăm 1911
đến năm 1930, Người đã đến nhiều nơi
trên thế giới. Trong đó, Người đã dừng
chân, tìm hiu v lch s ca ba nước đế
quốc lớn thời đó là M, Anh và Pháp
rút ra những bài học quý báu cho bước
đường giải phóng dân tộc sau y. Đặc
biệt, giai đoạn 1917 - 1923, Nguyn Ái
Quc hoạt động ti Pháp - đây lẽ
khong thi gian hoạt động làm thay đổi
“v chất” trong nhận thức, ng
hành động, to ra những bước ngot
trong cuộc đời hoạt động cứu nước ca
Người. Tháng 6/1919, Nguyn Ái Quc
đã gửi đến Hi ngh Vec-xai Bn yêu
sách ca nhân dân An Nam”. Đây là ln
đầu tiên người dân ca một nước thuc
địa gửi đến hi ngh quc tế đòi các
quyn t do, dân ch, quyền bình đẳng
cho dân tc. Bản yêu sách không đưc
chp nhn, Nguyn Ái Quc nhn thc
được rằng: để cứu nước nước, gii phóng
dân tc phi t lực cánh sinh, điu cn
thiết phi xây dng sc mnh ni lc
t bên trong. Giữa tháng 7/1920, Người
đọc thảo ln th nht nhng lun
cương về vấn đề dân tc vấn đề thuc
địa ca V.I. Lênin. Lun cương của V.I.
Lênin đã trả li cho nhng câu hi ca
Nguyn Ái Quc v con đường gii
phóng dân tc, v lực lượng cách mng
mi quan h gia cách mng gii
phóng dân tc các nước thuộc địa
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
109
cách mng sn chính quc... Với
việc lựa chọn y, nh tụ Nguyễn Ái
Quốc đã giải quyết được cuộc khủng
hoảng về đường lối cứu nước, giải phóng
n tộc kéo dài hai phần ba thế kỉ.
Bên cạnh đó, nước Pháp, Người
tận mắt chứng kiến hội Pháp cũng
những người nghèo như Việt Nam,
Người ngạc nhiên: “Ơ, Pháp cũng
người nghèo như bên ta […] Ti sao
người Pháp không “khai hóa đồng bào
ca nước h trước khi đi “khai hóa
chúng ta” (Trần Dân Tiên, 2004,
tr.18). Hoặc khi đến Dacar (châu Phi),
cảnh tượng hiện ra trước mắt làm cho
Nguyễn Tất Thành rất đau xót, Người
đồng cảm sâu sắc với số phận chung của
nhân dân các nước thuộc địa nhận ra
“Những người Pháp Pháp phn nhiu
tt, song nhng người Pháp thc dân
rt hung ác nhân đạo” (Trn Dân
Tiên, 2004, tr. 23). Bằng quan sát thực
tế, Người nhận ra rằng đâu bọn đế
quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác
những người lao động cũng bị bóc lột, áp
bức nặng nề
màu da khác nhau, trên đời
này chỉ hai giống người: giống
người bóc lột và giống người bị bóc
lột, cũng chỉ một mối tình hữu
ái là thật mà thôi: tình hữu ái sản.
(Hồ Chí Minh, 2011, tr.287)
Năm 1925, vi lun điểm:
Ch nghĩa bản một con đỉa
mt cái vòi bám vào giai cp vô sn
chính quc mt cái vòi khác
bám vào giai cp sn thuộc địa,
nếu mun giết con vt ấy, người ta
phải đồng thi ct c hai vòi, nếu
người ta ch ct mt vòi thôi, thì cái
vòi còn li kia vn tiếp tc hút máu
ca giai cp vô sn, con vt vn tiếp
tc sng cái vòi b cắt đứt li s
mc ra. ng Cng sn Vit Nam,
2002, tr. 130)
được nêu ra trong tác phm Bn án chế
độ thc dân Pháp, Người nhận định
rng: để chng li k thù chung ch
nghĩa thực dân, để gii phóng dân tc,
giải phóng con người, đòi hỏi s đoàn
kết liên minh cht ch nhân dân lao động
thuộc địa và chính quc, phải có được
quan h hợp tác giúp đỡ ln nhau gia
cách mng chính quc cách mng
thuộc địa.
Xuất phát từ lòng yêu nước, ra đi m
đường cứu nước, bằng sự nghiên cứu
luận hoạt động thực tiễn, được Luận
cương của Lênin soi sáng, Nguyễn Ái
Quốc đã tìm được “cái cần thiết cho
chúng ta”, cần thiết cho phong trào giải
phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam,
trong đó nhấn mạnh về việc tập hợp, xây
dựng, đoàn kết lực lượng trong nước
quốc tế:
Một về đoàn kết trong nước,
Người tiếp thu quan điểm của Lê-nin:
phân biệt rệt lợi ích của giai cấp
bị áp bức, của những người lao
động, của những người bị bóc lột,
với cái khái niệm chung về lợi ích
của nhân dân nói chung, nó chỉ biểu
hiện những lợi ích của giai cấp
thống trị. (Lê-nin, 2005, tr. 198)
không có sự cố gắng tự nguyện tiến
tới sự liên minh sự thống nhất của
giai cấp sản, rồi sau nữa, của toàn
thể quần chúng cần lao thuộc tất cả
các nước và các dân tộc trên thế giới,
thì không thể chiến thắng hoàn toàn
chủ nghĩa bản được. (Lê-nin,
2005, tr. 206)
Đồng thời, kết hợp với thực tế hội Việt
Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX,
Người đã phân tích tình hình các giai cấp,
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
110
tầng lớp hội Việt Nam; phân tích các
u thuẫn ở Việt Nam để tìm ra phương
pháp tập hợp, tổ chức lãnh đạo khối đại
đoàn kết toàn n tộc bao gồm các giai
cấp, tầng lớp, các dân tộc, tôn giáo
mọi lứa tuổi trong một mặt trận chung
chống Pháp giải phóng dân tộc.
Hai về đoàn kết quốc tế, Người
sự phân biệt rất giữa nhân dân Pháp
thực dân Pháp. Người nhận ra rằng đối
tượng của cách mạng Việt Nam không
phải toàn bộ nhân dân Pháp thực
dân Pháp xâm lược dưới chiêu bài “khai
hóa văn minh cho An Nam” nhưng thực
chất vét, đàn áp nhân dân các nước
thuộc địa, khai thác tài nguyên của các
nước để làm giàu cho giai cấp sản
chính quốc Pháp. Với nhân dân lao động
Pháp, họ không phải là đối tượng để đấu
tranh đồng minh, đồng chí nhằm
chống lại âm mưu thâm độc của chủ
nghĩa đế quốc, thực n. Những nhận
định trên đã mở ra ý tưởng quan trọng về
đoàn kết quốc tế: muốn đấu tranh chống
lại áp bức, bóc lột của chủ nghĩa thực dân
các nước thuộc địa thì phải tổ chức, tập
hợp, đoàn kết nhân dân mỗi nước với
lực lượng cách mạng chính quốc
quốc tế thì mới tạo ra sức mạnh chống lại
kẻ thù.
Để thực hiện đoàn kết dân tộc, đoàn
kết quốc tế, Nguyễn Ái Quốc đã tích cực
tham gia các phong trào cách mạng của
công nhân các nước, hoạt động tích cực
trong Đảng Cộng sản Pháp, Quốc tế III,
các Quốc tế nông dân, thanh niên, phụ
nữ… với mục tiêu thêm bạn cho cách
mạng Việt Nam. Trước tiên, Nguyễn Ái
Quốc tham gia thành lập Hội những
người An Nam yêu nước - tổ chức tập
hợp những người Việt Nam đang sinh
sống ở Pháp, đánh dấu shình thành về
tổ chức, tập hợp quần chúng yêu nước,
khởi nguồn cho những tư duy, nhận thức
về đoàn kết, tập hợp lực lượng. m
1921, lần đầu tiên mt t chc liên minh
giữa các nước thuộc địa đã được thành
lập, đó Hội Liên hip các dân tc thuc
địa Pháp - là mô hình t chc mang tính
cht mt trn do Nguyễn Ái Quốc tham
gia sáng lp. Đồng thi, Hi liên hip
thuộc địa đã xuất bn báo Le Paria
(Người cùng kh) (1922). Năm 1925,
Người tham gia thành lp Hi Liên hip
các dân tc b áp bc châu Á để tăng
ng mi liên h cách mng vi các
nước b áp bc phương Đông; sáng lp
t chc Hi Vit Nam cách mng Thanh
niên Hi c hi viên v nước vn
động đưa thanh niên sang Qung
Châu đào to. Năm 1927, cun sách
Đưng Kách mnh được xut bn,
liu cho nhng người cng sn nhng
kiến thc bn v cách mng, chun b
nhng tin đề v t chc cán b cho
vic thành lp Đảng.
ng v đoàn kết dân tc, đoàn
kết quc tế đánh du s trưởng thành v
nhn thc ca Nguyn Ái Quc H Chí
Minh, mt cng hiến v lun thc
tin cho s thành lp MTDTTN đối vi
cách mng Vit Nam ca Người.
4.2. Quá trình thành lập Hội Phản đế
đồng minh hình thức đầu tiên của
Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam
đầu tiên
4.2.1. sở luận cho sự thành lập tổ
chức Hội Phản đế đồng minh
Bằng các hoạt động thực tế nhãn
quan chính trị sắc bén, Người nhận thấy
tình hình ch mạng Việt Nam cuối
những năm 20 của thế kXX những
mâu thuẫn nhất định. Do đó, Người đã
chủ động triệu tập đại biểu của các tổ
chức cộng sản để bàn về việc thống nhất