Vài nét v làng St trong phong trào nông dân Yên Thế
Bùi Th(*)
Tóm tt: Phong trào nông dân Yên Thế là mt trong nhng phong trào kháng Pháp kiên
cường, bn b, lâu dài nht Vit Nam thi cn đại. Trong gn 30 năm (1884-1913), các
th lĩnh nghĩa quân nông dân đã bám tr trên chính quê hương mình chiến đấu, chng
quân xâm lược. Điu đặc bit ca phong trào nông dân Yên Thế là s xut hin hình thái
“làng chiến đấu” các làng như Hu Nhuế, Cao Thượng, St…, trong đó tiêu biu nht
là làng St. Qua mt s tài liu tiếng Pháp, bài viết tìm hiu rõ hơn v “trường hp St”
trong phong trào nông dân Yên Thế, như là mt trong nhng ch du thc tin đầu tiên v
phương thc chiến tranh nhân dân thi hin đại.
T khóa: Nghĩa quân Yên Thế, Làng St, Làng chiến đấu, H thng phòng th
Abstract: The Yen The peasant movement was one of the most resilient and long-lasting
anti-French movements in pre-modern Vietnam. For about 30 years (1884-1913), the
peasant insurgent leaders managed to stand fi rm in their own homeland fi ghting against
the invaders. A special feature of the Yen The peasant movement is the emergence of
fi ghting villages” in such villages as Huu Nhue, Cao Thuong, Sat, of which Sat village
is the most typical. The paper studies more about the “Sat village case” in this movement
through some French documents as one of the fi rst practical indicators of people's war
method of modern times.
Keywords: Yen The Insurgent Army, Sat Village, Fighting Village, Defence System
Ngày nhn bài: 11/01/2024; Ngày duyt đăng: 15/5/2024
1. M đầu 1(*)
Na cui thế k XIX, lch s Vit
Nam bước vào thi cn đại vi s xut
hin ca hàng lot nhng cuc khi nghĩa
chng Pháp xâm lăng, khp trong Nam
ngoài Bc, dù có s h tr ca quân đội
triu đình hay không, tt c đều kiên quyết
chiến đấu bo v nn t do, độc lp ca
dân tc. Tuy không nhiu thành công,
nhưng khi ngn c này b dp tt, thì ngn
c khác li vùng lên; trong đó có c nhng
c nghĩa nông dân kéo dài hàng chc năm,
(*) TS., Vin S hc, Vin Hàn lâm Khoa hc xã hi
Vit Nam; Email: habuivsh@gmail.com
chiến đấu kiên cường, gây tn tht ln
cho các đạo quân phương Tây xâm lược.
Các cuc khi nghĩa nhân dân y đi theo
đường li quân s c truyn, hoc ch
phong trào t phát, đều tp hp đông đảo
sc mnh qun chúng và nhm thng k
thù cũng như nêu cao ý chí bt khut, kiên
cường ca dân tc.
Trong giai đon lch s đó, đã có
nhng cuc khi nghĩa trường k, không
ch có quy mô liên kết nhng tng, nhng
làng vi nhiu thành phn tham gia, mà
còn xut hin c nhng nhân t mi trong
t chc và hot động nghĩa quân. Đin
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 7.2024
48
hình nht trong s đó là phong trào nông
dân Yên Thế.
2. Mt vài nét v phong trào nông dân
Yên Thế
Vào cui thế k XIX, “Yên Thế
mt vùng trung châu Bc k, cách Hà Ni
khong 50 km v phía Tây Bc. Khu Yên
Thế nm lt gia di núi đá Cai Kinh (Lng
Sơn - Bc Giang) và dãy núi min thượng
lưu sông Cu và sông Thương. Vùng Yên
Thế Thượng hay Thượng Yên là nhng
rng rm cao t 100 đến 150 thước. Vùng
H Yên đồng bng, lác đác vài ngn đồi
cao không quá 50 thước. Phía Đông Yên
Thế giáp tnh Lng Sơn, phía Tây giáp hai
tnh Bc Kn và Thái Nguyên, phía Nam
giáp Bc Giang và Đáp Cu, Bc Ninh1,
phía Bc lin vi Tht Khê2 và Cao Bng.
Yên Thế là mt vùng him tr, vách núi
cheo leo, thác ghnh quanh co, có đường
thông sut qua địa gii Trung Hoa như
mng nhn” (Chack, 1933: 263-264).
Vi li thế địa hình như vy, Yên Thế
tr thành mt căn c địa vô cùng thun
li cho hot động ca nghĩa quân v c
công và th. Đó là mt trong nhng yếu t
thun li để nhng người “Trai Cu Vng
Yên Thế” pht ngn c lãnh đạo nhân dân
đấu tranh chng quân Pháp xâm lược tri
dài gn 3 thp k (1884-1913). Yên Thế
còn là nơi hi t nghĩa quân t các tnh
đồng bng Bc k như Hi Dương, Bc
Ninh, Thanh Hóa, Phúc Yên kéo lên khi
b địch đàn áp. Vì vy, Yên Thế tr thành
mt căn c chng Pháp mnh nht vào
cui thế k XIX, gây cho Pháp nhiu khó
khăn trong công cuc bình định (T Th
Thúy, 2018: 333).
Trong hot động chng Pháp Bc k
thi k này, ni bt, tiêu biu và bn b nht
1 Nay là phường Đáp Cu, thành ph Bc Ninh.
2 Th trn Tht Khê, huyn Tràng Định, tnh
Lng Sơn.
là phong trào nông dân Yên Thế. Phong
trào này tri qua 4 giai đon: giai đon
1884-1892; giai đon 1892-1897; giai đon
1898-1908; giai đon 1909-1913. Đây là
mt phong trào đặc bit trong phong trào
yêu nước chng Pháp ca nhân dân Vit
Nam t cui thế k XIX đến đầu thế k
XX theo đường li quân s c truyn: xây
dng và da vào thế th him để chng li
cuc tn công ca quân đội thc dân xâm
lược. Nhng người nông dân li dng địa
hình, địa vt him tr làm nơi phòng th để
bo v quê hương, làng xóm ca mình. H
trang b vũ khí t to, tôn nhng người có
uy tín như ông Đề, ông Đốc làm th lĩnh và
t gi mình là quân khi nghĩa, ly tên theo
địa danh quê hương mình (Yên Thế), hoc
theo tên th lĩnh (Hoàng Hoa Thám)3.
3 Hoàng Hoa Thám (1858-1913), tên là Trương
Văn Thám, người làng D Chế, huyn Tiên L,
tnh Hưng Yên, sau này ông di cư lên Sơn Tây ri
đến Yên Thế, Bc Giang. Ông là mt trong nhng
tướng lĩnh trong nghĩa quân ca Đề Nm, hot động
vùng Yên Thế t năm 1885. Cui năm 1890, dưới
trướng ca Đề Nm, Hoàng Hoa Thám đã ch huy
nghĩa quân giành thng li và đẩy lui nhiu đợt tn
công ca quân Pháp Cao Thượng, H Chui. Năm
1891, nghĩa quân m rng hot động ra khp vùng
Yên Thế. Thc dân Pháp tiến hành càn quét, nghĩa
quân phi rút lên Đồng Hom. Trong cuc tn công
ca quân Pháp vào tháng 3/1892, Đề Nm hy sinh,
phong trào có nguy cơ tan v, Hoàng Hoa Thám
đứng ra tiếp tc tp hp nghĩa quân, tr thành th
lĩnh ti cao ca phong trào. Tháng 9/1894, nghĩa
quân bt được Chesnay - ch đồn đin người Pháp,
ch bút t báo Tương lai Bc k. S vic này đã
buc Pháp phi ký Hip ước ngày 23/10/1894 ging
hòa vi nghĩa quân. Hết thi gian đình chiến, quân
Pháp li tn công lên Yên Thế vào tháng 11/1895
và chiếm được Phn Xương. Trước s truy đui
gt gao ri li d hàng ca quân Pháp, Hoàng Hoa
Thám đề ngh ging hòa ln hai. Tranh th thi
gian hòa hoãn, ông cho xây dng li căn c Phn
Xương và m rng quan h vi các chí sĩ yêu nước
như Phan Bi Châu, Phan Châu Trinh... Sau v
Thành đầu độc năm 1908, quân Pháp rp tâm tiêu
dit nghĩa quân ca Hoàng Hoa Thám. Năm 1913,
49
Vài nét v làng St…
Có th nói, phong trào nông dân Yên
Thế được hình thành t nhng cuc khi
nghĩa ban đầu, sau phát trin thành lc
lượng đông đảo, có th lĩnh tài năng xut
thân là nhng người nông dân Yên Thế,
hot động trên vùng lãnh th rng ln, kéo
dài gn 30 năm… Đim độc đáo ca phong
trào là s xut hin và liên kết ca các làng
chiến đấu như làng St, làng Hu Nhuế,
làng Cao Thượng...
3. “Làng chiến đấu” St
- S xut hin hình thái “Làng chiến
đấu” (défensive des villages) trong phong
trào nông dân
Trong nhng năm cui thế k XIX,
trước nhng cuc tn công ca quân đội
Pháp, nhân dân vùng Yên Thế đã kháng c
bng cách t chc nhiu làng chiến đấu, trên
cơ s sáng to nhng điu kin t nhiên,
địa hình ti ch. “Các nhóm người An Nam
được t chc vùng Yên Thế, vi các th
lĩnh Đề Nm, Bá Phúc và Đề Thám. Hot
động chng li nhng nhóm này đang din
ra. Nhiu phân đội cùng hp tác đây. Các
t báo viết rng Bc k đã được bình định
(Bonnafont, 1923: 16). Theo nghiên cu
ca Pháp: “nhng nhóm này [nghĩa quân
Yên Thế] được to thành t 400 tay súng,
chiếm đóng vùng lãnh th dưới s ch huy
ca Đề Nm. Tr mt nhóm thường trc
gm khong 60 người, các nhóm này được
to thành t người dân trong vùng (…). Đề
Nm t chc vùng Yên Thế và to ra đây
mt pháo đài thc s1.
Nhng làng chiến đấu vùng Yên Thế
được mô t k lưỡng qua góc nhìn ca mt
chng nhân lch s - đại tá thy quân lc
chiến Frey - như sau: “Trong mt thi gian
Hoàng Hoa Thám b sát hi, đánh du s tht bi
hoàn toàn ca phong trào nông dân Yên Thế (Xem:
T Th Thúy, 2018: 333-336).
1 Histoire militaire de l’Indochine Franҫaise,
des débuts à nos jours (juillet 1930), Tome 1,
Imprimerie d’Extrême-Orient, 1930, p. 219.
dài, để kháng c nhng cuc xâm lược din
ra không ngng, người dân Yên Thế đã
buc phi t chc phòng v xóm làng ca
h. Trong ý định này, các làng xóm vùng
đồng bng được bao quanh bi phn ln
các lũy tre dy vi hai hoc ba lp, mi lp
li gm rào tre và tường đất, to nên rào
cn rt chc chn, gia hai hàng rào tre
liên tiếp có nhng ao sâu; nhng ngõ hm
cht hp quanh co ch va đủ cho mt con
trâu lt qua, chia làng ra thành nhiu cm,
và khi có dp thì có th to thành nhng khu
riêng bit, nhng trung tâm kháng chiến;
li vào làng ch có hai hoc ba cng có
đất che chn, phía trước có mt lũy đất
khúc khuu dài khong vài mét đặt nhiu
bn. Nhng làng lưng ta vào chân đồi
cũng được sp xếp tương t như vy; làng
bao quanh thành đường vòng cung, tăng
dn độ cao, có mt hai ch b ng v phía
sau làng để người làng khi cn có th rút
vào phn đất g gh, b bao ph bi rng
và gai góc. Trong ch rm rp y có nhiu
đường mòn n np, ch có người làng mi
thông thuc và h có th trn thoát ra
ngoài cánh đồng khi b rơi vào nhng tình
thế bt li” (Le colonel Frey, 1892: 15).
Ti mt s du tích căn c địa ca Đề
Nm các xóm Quyên, xóm Khùa, ví d
đồn lũy làng Th (xã Tân Trung) đầy
đủ các khu riêng bit, xng đáng là đại
bn doanh cho mt cuc chiến đấu lâu dài.
Trong bn doanh có khu công binh xưởng
rèn đúc vũ khí, khu d tr lương tho, khu
quân trang, nhà thuc, khu hi hp bàn đại
s, khu tiếp khách và đặc bit có c khu
tư gia ca v con mt s tướng lĩnh2. T
2 Theo tư liu điu tra, đin dã trong thi gian
(1995-1996) ca Ngô Sĩ Lc, Trưởng phòng Văn
hóa Thông tin huyn Tân Yên (1989-2009) (Dn
theo: Lương Văn Nm v th lĩnh đầu tiên ca cuc
khi nghĩa Yên Thế, http://www.holuongvietnam.
org/luong-van-nam-vi-thu-linh-dau-tien-cua-khoi-
nghia-yen-the-1884-1913-bid96.html).
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 7.2024
50
đồn lũy ca làng Th, có th hình dung ra
mô hình làng chiến đấu. Đó là nhng ngôi
làng mà đó người nông dân đã tn dng
địa hình, địa vt t nhiên, t cng làng, b
tre, b lũy, ao sâu, ngõ nh quanh co đến
con đê che chn... để to ra gii hn ngăn
cách vi bên ngoài, chng li s xâm nhp
ca k thù, đảm bo an ninh cho cư dân ca
làng. Đó là bn năng t v ca người Vit
t ngàn đời xưa, mt hình thái ca chiến
tranh du kích, li dng địa hình địa vt
có sn, ng biến vi thc tế để to ra mt
chiến lũy ngăn bước và sn sàng chiến đấu
chng quân thù.
H thng làng chiến đấu này không
nhng th hin tài năng quân s và du
n ca nhng người đứng đầu mà còn
phn ánh s c kết cng đồng ca người
dân Yên Thế trong cuc chiến chng k
thù chung là thc dân Pháp. Bên cnh đó,
cùng vi các căn c kháng chiến như Khu
căn c Khám Nghè (khu vc sông Si)
vi h thng đồn Đề Nm, đồn Đề Trung,
đồn Đề Lâm, các làng chiến đấu còn có
vai trò phát trin chiến tranh du kích, kìm
gi chân địch, tiêu dit đối phương. “Tng
th cách b trí này to ra mt s đảm bo
an ninh rt ln cho người dân Yên Thế:
nó cho phép các nhóm nghĩa quân có nơi
trú ng, hoc tìm được li đi, chng li
nhng cuc tn công ca các toán quân
có s lượng nh, gây ra mt vài tht bi
cho nhng toán quân này, và cui cùng, nó
giúp chiếm ly mt trong nhng làng này,
s dng nhng tr ct trang b ca pháo
binh” (Le colonel Frey, 1892: 16-17).
Trong các năm 1889-1892, các làng
chiến đấu đã góp phn cùng quân dân Yên
Thế giành thng li trước nhiu toán quân
ca Pháp (do các tướng Brière de l’Isle,
Godin, Voyron ch huy), làm nên chiến
thng trong các trn m màn làng Cao
Thượng (ngày 06/11/1890), các trn Hu
Nhuế (ln th nht ngày 08/12/1890, ln
th hai ngày 11/12/1890, ln th ba ngày
22/12/1890, ln th tư ngày 03/01/1891),
trn đánh đồn Đề Dương (ngày 25/3/1892),
trn đánh đồn Đề Nm (ngày 26-27/3/1892)
(Đinh Xuân Lâm, Nguyn Văn S, Trn
Hng Vit, 1958: 36-58). Lý gii cho vic
m rng trin khai binh lc trong trn Hu
Nhuế, tướng Chabrol viết: “Nhng ngày
cui ca cuc vây hãm, quân s ca nghĩa
quân còn khá đáng k, lên ti hàng nghìn,
nhóm quân bt đầu dn dn tăng cường
(Commandant Roquillet, 1913: 385-386).
Nhng thng li đó ca quân dân Yên
Thế đã khiến trung tá Péroz phi tht lên
rng: Không mt nơi nào Bc k li luôn
có chiến s ác lit din ra như nơi đây
(Péroz, 1908; Dn theo: Đinh Xuân Lâm,
Nguyn Văn S, Trn Hng Vit, 1958: 38).
- Làng St xây dng “Làng chiến đấu”
Thi Pháp thuc, làng St thuc xã
Dương Sơn, tng Mc Sơn1, ph Yên Thế,
tnh Bc Giang. Xã Dương Sơn gm 3
thôn: Ching, Dương, St (UBND tnh Bc
Giang, 2006: 61). Hin nay, làng St thuc
xã Liên Sơn, huyn Tân Yên, tnh Bc
Giang (UBND tnh Bc Giang, 2002: 613).
Làng St là mt làng chiến đấu ca
người dân vùng Yên Thế nhm chng li
bước tiến xâm lược ca quân Pháp. Tên
làng St thường được dn ra như mt ví
d minh chng cho mô hình làng chiến
đấu, nhân t to nên cuc chiến tranh nhân
dân vùng này. “ làng St, khu phòng
th thu nh được thiết lp bên trong làng,
ging như Cao Thượng, khu phòng th
được xây trong khu vc gn sát rng” (Le
colonel Frey, 1892: 16).
T rt sm, làng St đã tham gia xây
dng lc lượng và là nơi trú quân ca nghĩa
1 Tng Mc Sơn gm các xã: Cao Thượng, Dương
Sơn, Đạm Phong, Hòa Mc, Hu Mc, Lc Liu,
Mc Sơn, Qut Du (Ngô Vi Lin, 1999: 22).
51
Vài nét v làng St…
quân Yên Thế. Theo nhn định ca đại tá
thy quân lc chiến Frey: “T lâu, vùng Yên
Thế Thượng là nơi sinh ra mt s th lĩnh
ca quân ni lon. Được to ra trong mt
khu vc hết sc thích hp cho chiến tranh
ca người nông dân, nhóm quân ca h đã
không ngng tăng trưởng; trong tháng 8 h
đã không h s hãi mà tn công các đội trinh
sát ca chúng ta 2 ln. Nhân t chính, người
th lĩnh Đề Nm, đã chiếm gi toàn b vùng
phía Bc Tnh Đạo, các sào huyt làng St
và T Lc1. Tài liu ca đại tá thy quân
lc chiến Frey cho biết thêm: Vào năm 1889,
Mt trm lính dân v địa phương2 được
xây dng vùng B Ni, trung tâm Yên Thế;
quân đồn trú đồn này mun đến tn công
m t băng đảng làng St nhưng buc phi
nhanh chóng quay v (Le colonel Frey,
1892: 26).
Vi v trí địa chính tr, được la chn
địa bàn xây dng và cng c lc lượng
cho nghĩa quân Yên Thế, làng St là nơi
din ra nhiu cuc giao tranh khc lit gia
quân ta và quân Pháp. Tiêu biu nht là
hai cuc chiến đấu ca nhân dân làng St
chng li cuc tn công ca quân Pháp vào
tháng 9/1889 và tháng 11/1890.
- Làng St chiến đấu chng thc
dân Pháp
Tháng 9/1889, quân Pháp được trang
b nhiu vũ khí hin đại, vi s tr giúp
ca mt s binh lính người Hoa và người
Bc k, đã m cuc tn công vào lc lượng
nghĩa quân đang trú ng làng St. Nghĩa
quân đã chng tr quyết lit, nhưng trước
sc mnh hùng hu ca quân địch, nghĩa
1 Histoire militaire de l’Indochine Franҫaise,
des débuts à nos jours (juillet 1930), Tome 1,
Imprimerie d’Extrême-Orient, 1930, p.194.
2 Theo đại tá thy quân lc chiến Frey, đây là loi
lính bo an ca quân đội, dưới s ch đạo ca chính
quyn dân s. Đông Dương, quân s ca loi hình
này khong hơn 12.000 người (Xem: Le colonel
Frey, 1892: 26).
quân buc phi rút v Bc Hu Thượng,
tiếp tc xây dng và cng c lc lượng.
Cuc giao tranh ác lit này đã được miêu
t sinh động qua mt s tài liu ca Pháp.
Theo đại tá thy quân lc chiến Frey:
Ngày 17/9/1889, toán quân được trang b
136 khu súng, mt khu đại pháo được tr
giúp bi 23 pháo th, mt trung đội gm
30 k binh người Bc k và 60 lính th
b đã tp trung B Ni, ngày hôm sau
đi b sang làng St để chiếm khu vc này.
Cuc tn công bt đầu lúc 6 gi sáng; đối
phương ri b đường dn đầu tiên vào làng
mà không n mt phát súng nào. Nhng
cánh ca ca hai b lũy đầu tiên b phá v
bng đạn bc phá. Khi tiến ti trước b
lũy th ba, h được tiếp đón bng mt mi
la rt d di, buc phi rút lui. Cuc tn
công phi chuyn hướng sang mt đim
khác trong làng St, nơi được xác định là
hang ca quân phiến lon. Trung đội k
binh Bc k dưới s ch đạo ca thiếu úy
Ségur d’Aguesseau đã chn đối phương
trên đường rút v Tnh Đạo; trong na gi
đồng h, mt cuc đụng độ quyết lit n
ra gia mt na trung đội vi quân phiến
lon; ngay lúc đó, mt đim khác, đại úy
Delahaye, vi phn còn li ca trung đội
k binh, đã b đẩy lùi sau mt cuc giao
tranh, viên h sĩ quan này đã t trn, mt
cuc tn công n ra t phía băng đảng đối
phương đến t làng bên cnh. Đội quân có
2 người b chết và 3 người b thương. Ngày
26/9, sau khi đến mt vài làng vùng Tnh
Đạo và phân tán mt s nhóm nh quân
phiến lon, đội quân đã tr v Bc Ninh
(Le colonel Frey, 1892: 28-30).
Viết v s kin này, Histoire militaire
de l’Indochine Franҫaise, des débuts à
nos jours (juillet 1930) cho biết: Ngày
18/9/1889, mt đội trinh thám dưới s ch
huy ca đại úy Gorce đã tiến v tn công
làng St. Đội quân vi 250 lính người Hoa