Tính chính tr ca truyn thng t các nghiên cu1
Nguyn Giáo(*)
Tóm tt: Bài viết tng quan tình hình nghiên cu trên thế gii và Vit Nam v tính chính
tr ca truyn thng. Tính chính tr ca truyn thng là mt vn đề nghiên cu thu hút
nhiu nhà khoa hc trên thế gii - nhng người quan tâm đến vic tìm hiu mt cách c th
quá trình tr thành “truyn thng” ca các thc hành văn hóa. Đây cũng là vn đề đang
nhn được s quan tâm ca các nhà khoa hc trong nước vì gi m kh năng đem li thêm
nhng nhn thc v s vn động ca đời sng văn hóa ca Vit Nam cũng như nhng đóng
góp v mt lý lun trong vic phân tích các thc hành văn hóa trong bi cnh đương đại.
T khóa: Truyn thng, Tính chính tr, Tính chính tr ca truyn thng
Abstract: The article provides a literature review in the world and in Vietnam on the
politics of tradition. The politics of tradition attracts foreign scholars who are interested
in understanding specifi cally the process of cultural practices becoming “traditional”.
This is also an issue of concern for domestic scientists due to its possibility to
enhance awareness of the movement of Vietnam’s cultural life as well as its theoretical
contributions in analyzing cultural practices in the contemporary context.
Keywords: Tradition, Politics, the Politics of Tradition
Ngày nhn bài: 26/11/2023; Ngày duyt đăng: 15/4/2024
1. M đầu1
Tính chính tr ca truyn thng là mt
trong nhng vn đề hc thut quan trng
trong các ngành khoa hc xã hi và nhân
văn trên thế gii, đồng thi cũng là vn đề
hc thut đang được quan tâm Vit Nam.
Bài viết tóm lược nhng nét chính trong
quan đim v tính chính tr ca truyn
thng trong các công trình nghiên cu ca
quc tế và Vit Nam.
2. Khái nim “truyn thng”
“Truyn thng” (tradition) là khái
nim có ngun gc t khoa hc xã hi
1 Bài viết này là sn phm ca đề tài khoa hc cp
cơ s được thc hin trong năm 2024, do Nguyn
Giáo ch nhim, Vin Nghiên cu Văn hóa ch trì.
(*) TS., Vin Nghiên cu Văn hóa, Vin Hàn lâm
Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: nguyengiao76@gmail.com
phương Tây, xut hin mun nht vào thế
k XVIII. E. Burke (1729-1797) được xem
là nhà lý thuyết hin đại đầu tiên v truyn
thng. Đến thế k XIX, truyn thng được
s dng như là cơ s để hiu v s thay đổi
xã hi nói chung và v “xã hi hin đại”
trong các công trình ca các nhà xã hi hc
ni tiếng như S. Maine, F. Tonnies và E.
Durkheim. Trong nhân hc M, A. Kroeber
(1948: 411) định nghĩa truyn thng là “s
chuyn giao ni b xuyên thi gian” ca
các đặc đim văn hóa. Định nghĩa này coi
truyn thng là nhng đặc đim ct lõi
được lưu truyn t thế h này sang thế h
khác. Kroeber cũng cho rng, bn sc ca
mt xã hi có liên quan đến mt truyn
thng c th. Trái vi quan nim tn ti khá
lâu dài ca Kroeber, gn bn thp niên sau,
E. Shils (1981) nhn mnh rng mt xã hi
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 5.2024
40
không thay đổi là không bao gi tn ti -
chúng luôn thay đổi trong quá trình được
truyn ti và din gii theo truyn thng
đã din ra trước đây. Tuy nhiên, trong khi
nhn thy truyn thng liên tc vn động,
ông khng định bn cht ca nó li là c
định. Xác định truyn thng là bt c th
được lưu truyn t quá kh đến hin ti,
và ông xem bn sc ca mt xã hi ph
thuc vào s tn ti ca quá kh trong hin
ti, nếu như không còn quá kh y nó s
không phi là mt xã hi được định danh.
Shils lưu ý, mi mt xã hi theo dòng chy
thi gian vn luôn có ngun gc là mt
truyn thng chung ca nó và chính ký c
v truyn thng chung y (ging như mt
th tài sn được tha kế) cho phép các xã
hi tiếp tc tái cu trúc và biến đổi. Như
vy, cho đến Shils, gii nghiên cu luôn
cho rng truyn thng là cái c định hoc
nếu như có nhng biến đổi nào đó thì phn
ct lõi vn được gi li.
Bước ngot ca khái nim “truyn
thng” ch xut hin khi E. Hobsbawm và
cng s (1983) không đặt ra vn đề phân
bit gia truyn thng “tht” và truyn
thng “gi”, mà ch phân bit gia truyn
thng “cũ” và truyn thng “mi”. Trong
đó, nhng truyn thng mi là nhng
truyn thng thc tế đã được sáng to ra,
được xây dng thành, được hp thc hóa
và bao gm c nhng gì đang nhen nhóm
theo mt li khó truy nguyên hơn, trong
mt khong thi gian ngn và d xác định
niên đại hơn nhưng cũng li có kh năng
định hình nhanh chóng hơn trong tim
thc cng đồng. Nếu như Shils (1981) coi
truyn thng gc là luôn luôn tn ti và dù
có s biến đổi thì vn gi nhng yếu t ct
lõi, tc nó vn là truyn thng cũ nhưng
được thêm vào nhng yếu t mi bên cnh
nhng yếu t ct lõi, thì Hobsbawm (1983)
li khng định có truyn thng gc nhưng
đã b thay thế bi mt truyn thng mi.
Quan đim ca Hobsbawm có nh hưởng
ln trong lĩnh vc nghiên cu v truyn
thng nói riêng và trong ngành khoa hc
xã hi và nhân văn nói chung cho đến nay
khi nhìn nhn rng truyn thng là cái có
th được kiến to, tc được xây dng da
trên quan đim, mc đích và cách thc ca
ch th văn hóa trong mt bi cnh c th.
Điu này cũng khi đầu cho vic nghiên
cu v tính chính tr ca truyn thng.
3. Tính chính tr ca truyn thng trong
các nghiên cu ca quc tế
Trong thế gii hu hin đại, truyn
thng và bn sc đang thay thế các h tư
tưởng chính tr hin đại trong din ngôn
v xung đột. Điu này đã được đề cp đến
bi mt s nhà nghiên cu, chng hn J.
Cli ord và G.E. Marcus (1986) hay G.E.
Marcus và M.F. Fischer (1986). Theo đó,
din ngôn v truyn thng là mt din ngôn
chính tr và ni dung ca truyn thng
thường xuyên b tranh cãi. Nó đại din
cho mt ngun tài nguyên tượng trưng có
th h tr hoc làm suy yếu các cu hình
quyn lc c th. Định nghĩa và đánh giá
v truyn thng đã được chng minh là
sn phm ca mt din ngôn được cu trúc
bi s cnh tranh chính tr và các ý thc h
(Lindstrom, 1982).
Hobsbawn và cng s (1983) đã bàn
lun c th v s “sáng chế truyn thng”,
nhưng thay vì tp trung vào din ngôn và
tranh lun, h nhn mnh đến s “sáng
chế”, s thao túng và quyn bá ch có ý
thc. Hobsbawn và cng s s dng khái
nim “sáng chế truyn thng” để nói v mt
truyn thng mi xut hin gn đây trong
mt khong thi gian có hn. Hobsbawn
nhn định trên thế gii có nhiu truyn
thng được cho là xut hin lâu đời, nhưng
li có truyn thng xut hin gn đây, mi
được sáng to do mt s kin nào đó và
trong mt thi gian ngn. Theo ông, đó là
mt tp hp nhng thc hành, thường nm
41
Tính chính tr ca truyn thng…
dưới s chi phi ca nhng lut l thành
văn hay bt thành văn, có bn cht nng
tính nghi thc hoc hình tượng, nhm khc
sâu các giá tr và tiêu chun hành vi nht
định vào tâm thc cng đồng qua hình thc
tái din, đồng thi ng ý mt dòng chy
tiếp ni t quá kh. Vi mi cng đồng xã
hi, vic sáng chế truyn thng có th được
thc hin nhm mc đích cng c s tn ti
và phát trin ca mình trong bi cnh cnh
tranh. Nhng truyn thng được to dng
mt cách chính thng thường mang tính
chính tr, còn nhng truyn thng được
to dng mt cách không chính thng thì
thường mang tính xã hi.
Khái nim “sáng chế” k t sau công
trình ca Hobsbawn và cng s (1983)
đã có sc lan ta mnh m. Khái nim
này như là mt nghch lý vì hàm ý ca nó
bao gm c s “phát minh” (sáng to) và
s “chế to có ch ý”. Thi gian sau đó,
các nghiên cu quan trng nht v truyn
thng ch yếu tp trung vào vn đề “sáng
chế”, ví d như nghiên cu ca J. Linnekin
(1983), R. Handle và J. Linnekin (1984),
A. Hanson (1989), R.M. Keesing (1989),...
J.W. Turner (1997) nhn định, vic s dng
khái nim “sáng chế truyn thng” đã góp
phn hướng s tp trung vào mt ch đề
“truyn thng” vn dĩ đã b quên lãng trong
mt thi gian dài và liên kết nó vi các vn
đề như cách thc mà các xã hi t tái sn
xut, văn hóa và lch s tương tác vi nhau
để to ra s thay đổi và vai trò ca con
người trong c hai quá trình.
Theo Handler và Linnekin (1984),
“truyn thng” vi nghĩa thông thường đề
cp đến mt t hp kế tha phong tc cũng
như tín ngưỡng và nó mang tính biu tượng
ch không phi là mt thc th mang tính
t nhiên. Handler và cng s khng định
không có truyn thng ct lõi mang tính
ràng buc, truyn thng có th ám ch quá
kh nhưng đó ch là mt mi dây liên h
mang tính tượng trưng ch không phi thc
s và chc chn rng truyn thng luôn
được đặc trưng bi tính liên tc và không
liên tc. Vic sáng chế ra truyn thng là có
chn lc: ch mt s yếu t được chn làm
đại din cho văn hóa truyn thng dân tc,
nhiu yếu t khác có trong quá kh b b
qua hoc lãng quên.
Mt nghiên cu ca S. Lawson (1997)
v truyn thng văn hóa và chính tr bn
sc khu vc châu Á - Thái Bình Dương
đã bàn đến s hi sinh văn hóa và ch nghĩa
truyn thng. Đầu tiên, đó là cách thc mà
ý tưởng v truyn thng tr thành mt h
tư tưởng ca ch nghĩa truyn thng trong
nhng hoàn cnh nht định, và sau đó được
gii tinh hoa chính tr trin khai cho nhng
mc đích c th. Có mt s tha nhn rng
tt c truyn thng văn hóa được xác định
ti mt thi đim có th mi xut hin hoc
có t lâu ch không phi là hin tượng xy
ra mt cách ngu nhiên. Qua vic xem xét
động lc ca ch nghĩa truyn thng, có
th thy được mc đích chính tr t vic
mô t mt s truyn thng nht định trong
mi liên h vi quá kh xa xưa. Bi l, vi
bt c thđược coi là rt c xưa, chúng
đều có mt uy quyn ln trong hin ti. Và
nếu các chính tr gia và gii tinh hoa đương
đại có th liên kết h vi nhng gì được
cho là truyn thng lâu đời, điu đó đem
li tính hp pháp cho các hot động ca
h. Lawson cho rng, vic xây dng truyn
thng trong bi cnh chính tr đòi hi mt
hình nh đối lp để to ra s tương phn.
Trong quá kh, đã có mt s tho lun gia
truyn thng vi hin đại, phương Tây vi
phi phương Tây, và mt s nhà lãnh đạo
chính tr châu Á đã s dng nó trong
vic đề cao “các giá tr châu Á” nhm tác
động đến các khái nim v qun trđịnh
hướng phát trin tương lai. Chng hn,
Singapore, các nhà lãnh đạo đã nhn mnh
đến “các giá tr châu Á”, khng định rng
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 5.2024
42
vic nn kinh tế tăng trưởng tt, tui th ca
người dân được nâng cao, t l ti phm
thp… là có liên quan đến các giá tr này.
Điu đó cho thy các chính sách đúng đắn
là không đủ để đạt được s thành công liên
tc, mà nó ch có th được đảm bo thông
qua vic duy trì các giá tr đã đưa đến kết
qu y. Các giá tr này cũng liên quan mt
thiết đến “ý thc v cng đồng và tinh thn
dân tc, mt dân tc có k lut, chăm ch,
có các giá tr đạo đức và mi quan h gia
đình bn cht” - nhng gì gn vi “văn hóa
châu Á” vn đặt li ích ca nhóm lên trên
li ích ca cá nhân (Goh, 1994). Nhng
cách nhìn nhn như vy cho thy mt s
khía cnh v ý thc h ca chính tr bn
sc khu vc châu Á - Thái Bình Dương
và, theo Lawson, điu đó là đủ để đưa ra ý
tưởng chung v cách thc mà quan nim v
truyn thng văn hóa có th được trin khai
trong mt s bi cnh chính tr.
Cũng liên quan đến tính chính tr ca
truyn thng, A. Astor và cng s (2018)
cho rng, “truyn thng tôn giáo” và các
khái nim liên quan như “di sn tôn giáo”
cũng có th được s dng như mt cách
đánh giá để làm rõ các khái nim v tính
xác thc ca tôn giáo. Ví d, các nhà chc
trách tôn giáo có th tuyên b mt thc
hành tôn giáo nht định là “đổi mi” hoc
“ba đặt” trong đối chiếu vi truyn thng
đã được thiết lp ca cng đồng như mt
phương tin để đặt ra câu hi v tính xác
thc ca nó. Tương t như vy, trong gii
cp tiến, vic dán nhãn cho mt thc hành
tôn giáo nht định là truyn thng có th
đóng vai trò là mã để tuyên b rng nó đã
li thi và trái ngược vi các giá tr hoc s
nhy cm đương đại. Do đó, trong thc tế,
nhng cách din đạt như “nó là mt phn
trong truyn thng ca chúng tôi” hoc “đó
là mt quan đim rt truyn thng v mi
th” thường không mang tính trung lp, mà
đúng hơn là truyn đạt các quan nim đầy
giá tr v tính xác thc hoc s li thi vn
là trng tâm ca nhng cuc tranh lun v
đạo đức và tính mong mun ca các thc
hành tôn giáo khác nhau. Vic s dng khái
nim truyn thng tôn giáo này không ch
ny sinh trong các cuc tranh lun gia các
cơ quan công quyn v loi phong tc tôn
giáo nào xng đáng. Nếu như mt phong
tc nht định được công nhn là mt phn
ca truyn thng tôn giáo lâu đời, thì các
nhà chc trách s có nhiu kh năng xem
nó là đích thc và do đó xng đáng được
chp nhn. Ngược li, nếu như mt phong
tc b coi là lch lc so vi truyn thng đã
được công nhn, thì tính xác thc ca nó có
th b nghi ng và chính quyn s ít có kh
năng điu chnh.
Gn đây hơn, nghiên cu ca
J. DeWaal (2019) cho thy, “truyn thng
cũ” liên tc được sáng chế li trong mt
bi cnh xã hi đã thay đổi. Trong trường
hp l hi hóa trang thành ph Cologne
(min Tây nước Đức), truyn thng cũ đã
được gán cho nhng ý nghĩa khác theo thi
gian da trên vic thêm vào nhng yếu t
mi hoc ci biên nhng yếu t cũ trong
hình thc vn có ca l hi nhm làm thay
đổi ý nghĩa biu tượng ca nó. Thc tế,
đó là vic làm sng li truyn thng cũ
nhưng to ra nhng biu tượng mi nhm
thúc đẩy trí nh (gi to) v truyn thng
theo mt cách thc hoàn toàn mi. Vi
DeWaal, mc dù nhng thay đổi căn bn
v ý nghĩa có th vn động theo dòng thi
gian, nghiên cu ca ông không phi là để
tranh lun v bn cht không xác thc ca
truyn thng, mà thay vào đó, tp trung
hơn đến nhng l trình tái sáng chế.
4. Tính chính tr ca truyn thng trong
các nghiên cu Vit Nam và v Vit Nam
Vit Nam và v Vit Nam, vi mc
độ khác nhau, đã có không ít nghiên cu
v truyn thng (Đoàn Văn Chúc, 1993;
Lê Hu Tng, 1994; Đinh Gia Khánh,
43
Tính chính tr ca truyn thng…
1994; Lê Quý Đức, 1996; Đặng Nghiêm
Vn, 1999; Kleinen, 2007; Ho và Le,
2008; Nguyn Th Phương Châm, 2009;
Lương Văn Hy và Trương Huyn Chi,
2012; Nguyn Chí Bn, 2013; Nguyn Th
Hin và Hoàng Cm, 2012; Lê Hng Lý,
Nguyn Th Hin, Đào Thế Đức và Hoàng
Cm, 2014; Đinh Th Thu Huyn, 2016;
Trn Th Thy, 2017; Phan Th Dim
Hương, 2018;…). Trong khi mt s nhà
nghiên cu có cái nhìn tĩnh ti v truyn
thng, xem nó là điu gì đó đã định hình,
bt biến, thì mt s người khác li hòa
chung vào dòng chy hc thut quc tế khi
khng định rng truyn thng luôn trong
mt quá trình vn động không ngng. Nhìn
nhn truyn thng là cái mang tính bi cnh
(tính thi đim, tính mc đích…), mt s
nghiên cu trong xu hướng th hai đã đề
cp đến nhng khía cnh quan trng liên
quan đến tính chính tr ca truyn thng.
Chng hn, trong mt nghiên cu v ngôi
làng min Bc được gi là “Tơ” (thuc tnh
Hà Tây cũ, nm trong khu vc các làng
La), Kleinen (2007) khng định s hi
sinh ca các sinh hot tôn giáo, tín ngưỡng
làng là kết qu ca quá trình ci cách.
Đồng thi, đó được coi là phương thc để
mt b phn dân làng giành li quyn nh
hưởng trong làng sau mt thi k dài v thế
ca h không được đề cao. Ông coi đây là
quá trình “đối din tương lai, hi sinh quá
kh” ca tng lp tinh hoa mi trong làng:
“Cùng vi s giàu có mi, người ta ngày
càng nhn thc được rng các nghi l, tín
ngưỡng là nhng phương tin hu hiu để
gi v thế mi đạt được…”. Ho Hue Tam
và Le Hong Ly (2008) vi vic nghiên cu
v s ph nhn đối tượng th cúng truyn
thng ca người dân làng Đồng K (nay
thuc thành ph T Sơn, tnh Bc Ninh)
khi bi cnh kinh tế thay đổi và có s xung
đột gia h vi các nhà nghiên cu trước
đó v vn đề trên, đã khng định s hi
sinh ca quá khđược chn lc. Vic
người dân mt mc cho rng làng mình
vn th mt v thn đánh gic ngoi xâm
thay vì mt v thn hót phân cho thy h
“mun kim soát nhng gì đã được nói
v bn thân h, làng ca h, phong tc và
lch s ca h”. Nói cách khác, trong bi
cnh làng tr nên hưng thnh v kinh tế t
thi k Đổi mi (năm 1986), người làng
Đồng K đã có nhng n lc toàn din
và kiên quyết để to ra bng được mt
bn sc văn hóa cho mình mà h xem là
đẳng cp hơn. Lương Văn Hy và Trương
Huyn Chi (2012) qua phân tích tiến trình
tái lp l hi cng đồng ti làng Hoài Th
(thuc xã Liên Bão, huyn Tiên Du, tnh
Bc Ninh) thì cho rng, tiến trình sáng to
truyn thng liên quan đến s thương tho
ca nhiu ch th vi nhng tiếng nói đa
dng, đến nhiu h tư tưởng địa phương
và xuyên địa phương khác nhau, và đến
nhng động thái phc tp trong quan h đa
chiu cng đồng địa phương cũng như
gia cng đồng địa phương và nhà nước.
Theo h, kết qu ca tiến trình thương
tho trên cp cng đồng có nhng yếu t
không hoàn toàn lường trước được cp
vĩ mô, và không phi lúc nào cũng đi theo
mt khuôn mu nht định. Phan Th Dim
Hương (2018) li bàn đến vic các nghi l
và l k nim truyn thng ca cng đồng
là chiến lược nhm xây dng bn sc cho
đất nước, đồng thi cũng được nhà cm
quyn liên tc gi gìn và phát huy nhm
thc hin công cuc tp hp và thng nht
các thành viên trong cng đồng và xã hi.
Các quc gia sau khi giành được độc lp
thường dùng đến bin pháp “thn thánh
hóa” đất nước ca mình, xây dng mt
h thng nim tin đối vi nhà nước nhm
to ra bn sc cho dân tc, định ra lch đại
cho nhà nước hay ch định các nghi thc
dân tc, quyết định thánh nhân và vùng
đất thiêng; và đây chính là cách thc mà