S can d ca n Độ Tiu vùng sông Mekong
trong hai thp niên đầu thế k XXI
Trn Nam Tiến(*)
Tóm tt: Sau khi Chiến tranh Lnh kết thúc (1991), n Độ bt đầu chú trng can d
tr li vi khu vc Tiu vùng sông Mekong thông qua vic trin khai Chính sách hướng
Đông. T năm 2000, n Độ đã công b chương trình Hp tác Mekong - sông Hng nhm
thúc đẩy quan h hp tác gia n Độ vi 5 nước trong Tiu vùng sông Mekong đặt trong
khuôn kh tng th ca Chính sách hướng Đông. Bước vào thp niên th hai ca thế k
XXI, trước s tri dy mnh m ca Trung Quc, n Độ quyết định đẩy mnh s cnh
tranh chiến lược vi Trung Quc các vùng trng đim, trong đó có khu vc Tiu vùng
sông Mekong. Dưới thi cm quyn ca Th tướng Narenda Modi, n Độ chuyn sang
Chính sách hành động hướng Đông (2014), đẩy mnh s can d và m rng lĩnh vc hp
tác vi các nước trong Tiu vùng sông Mekong, t lĩnh vc kinh tế sang các lĩnh vc an
ninh, quân s. Bài viết tp trung trình bày thc trng can dnh hưởng ca n Độ
khu vc Tiu vùng sông Mekong trong hai thp niên thế k XXI.
T khóa: Quan h quc tế, n Độ, Tiu vùng sông Mekong, Địa chiến lược, Chính sách
hướng Đông, Thế k XXI
Abstract: After the end of the Cold War (1991), India began to focus on re-engaging with
the Mekong Subregion through the implementation of the Look East Policy. In 2000, India
announced the Mekong-Ganga Cooperation (MGC), which aims to promote cooperative
relations between India and fi ve countries in the Mekong Subregion within the overall
framework of the Look East Policy. The remarkable rise of China through the second
decade of the 21st century has led to India’s decision to step up strategic competition
with China in key regions, including the Mekong Subregion. Consequently, India under
the regime of Prime Minister Modi switched to the Act East Policy (2014), promoting
engagement and expanding areas of cooperation with countries in the Mekong Subregion,
from economy to security and military fi elds. The article presents the current state of
India’s involvement and infl uence in the Mekong Subregion in the fi rst two decades of the
21st century.
Keywords: International Relations, India, The Mekong subregion, Geo-strategic, Look
East Policy, The 21st century
Ngày nhn bài: 21/3/2023; Ngày duyt đăng: 19/01/20241
(*) PGS.TS., Trường Đại hc Khoa hc xã hi và nhân văn, Đại hc Quc gia thành ph H Chí Minh;
Email: trannamtienqhqt@gmail.com
23
S can d ca n Độ...
1. M đầu
Sông Mekong là con sông ln th 12
trên thế gii, vi tng chiu dài 4.763 km, bt
ngun t vùng núi cao tnh Thanh Hi, theo
sut chiu dài tnh Vân Nam (Trung Quc),
chy qua các quc gia Myanmar, Thái Lan,
Lào, Campuchia, Vit Nam và đổ ra bin
Đông. Lưu vc sông Mekong có tng din
tích 810.000 km2, trong đó phn nm trên
lãnh th ca 4 quc gia Thái Lan, Lào,
Campuchia và Vit Nam là H lưu vc chiếm
trên 77%. Châu th sông Mekong là vùng
ngp lt tính t h lưu Kratie (Campuchia)
có din tích 49.520 km2, trong đó din tích
châu th thuc Vit Nam chiếm ti 79%
(39.000 km2). Lưu lượng sông Mekong giàu
phù sa tương đương vi sông Mississippi
(M); s đa dng sinh hc ca sông Mekong
ch đứng th hai sau sông Amazon Nam
M (y ban sông Mê Công Vit Nam,
2022). Trên thc tế, sông Mekong được coi
là biên gii quc gia ca nhiu nước khu
vc Đông Nam Á cũng như Trung Quc.
Ngày nay, Mekong tr thành cu ni ca
s hp tác gia các quc gia trong khu vc
khi tham gia gii quyết nhng vn đề chung
ca khu vc. góc nhìn chiến lược, khu
vc sông Mekong có v trí chiến lược quan
trng. Điu này đã thu hút s chú ý ln hơn
t các cường quc bên ngoài do tim năng
kinh tế, tài nguyên thiên nhiên và v trí chiến
lược ca nó (Cheunboran, 2021).
Trong bi cnh địa chính tr đang phát
trin va nêu, sông Mekong đã ni lên
như mt khu vc quan trng đối vi nn
kinh tế chính tr ca Đông Nam Á. Khu
vc sông Mekong có v trí địa lý chiến
lược quan trng như là “sân sau” phía
Nam ca Trung Quc (Cui, 2018: 146) và
là trung tâm gia Nam Á và Đông Bc Á.
Hơn na, mt na s thành viên ca Hip
hi các quc gia Đông Nam Á (ASEAN),
mt t chc khu vc ngày càng quan trng
khu vc châu Á - Thái Bình Dương, là
thành viên thuc các nước khu vc sông
Mekong. Bước vào thế k XXI, Tiu vùng
sông Mekong đang được thế gii chú ý vi
nhng chương trình hp tác xuyên quc
gia, xuyên châu lc vi s tham d ca
mt s nước ln góp phn làm nên mt
“tinh thn sông Mekong” hướng ti phát
trin bn vng, hòa trong s phát trin sôi
động ca khu vc Đông Nam Á. Trong
các sáng kiến hp tác vi khu vc sông
Mekong, đáng chú ý nht là s hp tác
Tiu vùng sông Mekong m rng (Greater
Mekong Subregion - GMS)1.
GMS v cơ bn là mt khu vc kinh
tế t nhiên gn kết vi nhau bi dòng sông
Mekong, có nhng đim chung v lch s
và văn hóa. T năm 1992, vi s tr giúp
ca Ngân hàng Phát trin Châu Á (ADB),
6 quc gia thành viên GMS bt đầu thc
hin mt chương trình hp tác tiu vùng
nhm tăng cường quan h kinh tế vi nhau
(Lal and Chongvilaivan, 2013: 156). Mc
tiêu ca hp tác GMS là xây dng mt
tiu vùng phát trin thnh vượng, hi nhp
và bình đẳng, trước mt tp trung xúc tiến
các hot động chung trong các lĩnh vc có
kh năng nht (h tng cơ s, thương mi
đầu tư, du lch, bo v môi trường và phát
trin ngun nhân lc) to môi trường thun
li phát trin hp tác kinh tế lâu dài; thúc
đẩy, to điu kin thun li và h tr hp
tác kinh tế cùng có li gia các nước thành
viên GMS (Xem: Asian Development
Bank, 2021). Không ch có các nước
GMS, ngay c các nước ln trên thế gii
cũng nhn thy s có mt ca h ti khu
vc sông Mekong là cn thiết. Trong nhng
năm gn đây, Tiu vùng sông Mekong đã
1 GMS bao gm 6 quc gia: Campuchia, Lào,
Myanmar, Thái Lan, Trung Quc (gm 2 tnh Vân
Nam và Qung Tây) và Vit Nam, vi din tích
khong 2,3 triu km2.
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 2.2024
24
chng kiến s can d mi ca các cường
quc bên ngoài, đặc bit là M, Nht Bn
n Độ.
khu vc Đông Nam Á, bán đảo Đông
Dương bao gm 3 quc gia: Campuchia,
Lào và Vit Nam, tượng trưng cho s giao
nhau gia hai nn văn minh c đại ca nhân
loi là n Độ và Trung Quc. Trong đó,
sông Mekong ni lin các quc gia Đông
Dương vi Trung Quc, Myanmar và Thái
Lan, do đó cũng có s tương đồng, gn gũi
nht định v mt địa lý vi n Độ. T đầu
thế k XXI, Trung Quc trong quá trình
“tri dy” đã gia tăng nh hưởng mnh
m đối vi Tiu vùng sông Mekong. Bên
cnh đó, s can d ngày càng ln ca M
và Nht Bn càng to thêm s hp dn v
mt chiến lược cho khu vc này. Trong bi
cnh đó, n Độ cũng bt đầu can d và ni
lên như mt bên đối thoi quan trng th
ba ca các quc gia trong Tiu vùng sông
Mekong.
2. Quá trình can d ca n Độ đối vi
Tiu vùng sông Mekong
Sau Chiến tranh Lnh, n Độ đã tiến
hành điu chnh li chính sách đối ngoi
ca mình trong bi cnh phi đối mt vi
nhiu khó khăn trong nước. Bên cnh đó,
nhng sc ép t bên ngoài, đặc bit nhng
khó khăn trong vic gii quyết các vn đề
vi các nước láng ging phía Bc và phía
Tây đã khiến n Độ cn mt hướng phát
trin mi. Và hướng Đông tr thành s
chn la quan trng ca n Độ, đặc bit
nước này b kích thích bi s phát trin
kinh tế mnh m ca các nước Đông Á,
mà trước mt là các nn kinh tế phát trin
ca khu vc Đông Nam Á (Xem: Acharya,
2015: 455-456). Điu khiến n Độ quan
tâm nhiu nht là s m rng v phía Tây
ca ASEAN vi vic kết np các nước
Campuchia, Lào, Myanmar và Vit Nam,
qua đó đưa t chc ca khu vc Đông
Nam Á có ranh gii đất lin gn vi khu
vc Đông Bc ca n Độ (Bajpaee, 2017:
364-65). Trong bi cnh n Độ đang tiến
hành cuc ci cách kinh tế, nhng thành
viên mi ca ASEAN trong đó có nước
láng ging ca n Độ đã to cơ hi cho
n Độ m rng vin tr, h tr và chuyn
giao công ngh vi các quc gia này. Mi
liên kết gia n Độ và các nước ASEAN
láng ging cũng cng c ý thc v mi liên
kết lch s, văn hóa, dân tc, ngôn ng
các mi liên kết gia các quc gia khác ca
h, giúp thúc đẩy thương mi, du lch và
các liên kết địa chính tr khác vi t chc
ASEAN. Và đó là mt phn quan trng cho
s ra đời “Chính sách hướng Đông” (Look
East Policy) ca n Độ t năm 1992 dưới
thi Th tướng Narasimha Rao.
Trong nhn thc đó, sông Mekong
đã góp phn to nên mi liên h gia n
Độ vi các quc gia Đông Nam Á lc địa,
khiến New Delhi bt đầu hình dung các
quc gia này như mt cu ni để gn kết
vi Tiu vùng sông Mekong (Sarma, 2018:
7, 8, 37). n Độ đã xem mi liên h này
vi Tiu vùng sông Mekong có tim năng
to ln để đưa ra các sáng kiến phát trin và
tăng cường hi nhp ca tiu vùng Đông
Bc n Độ vi lc địa n Độ. Và chính
s m rng nh hưởng ca Trung Quc
Tiu vùng sông Mekong, s can d ca
nhiu nước ln khác vào Tiu vùng sông
Mekong đã buc n Độ không th đứng
ngoài cuc. Trung Quc vi v thế đầu
ngun sông Mekong (mà Trung Quc gi
là sông Lan Thương) t lâu đã tin rng 5
quc gia h lưu sông đã tng là ph lưu và
bo h ca h (Xem: Cui, 2018: 15). Mc
dù M tham gia sâu vào y ban Mekong
(tin thân ca y hi sông Mekong) trong
nhng năm 1950, nhưng s can d quyết
đoán ngày càng tăng ca Trung Quc vi
tiu vùng này k t năm 1996 đã làm hi
25
S can d ca n Độ...
sinh mi quan tâm ca M đối vi tiu
vùng này, dn đến vic khi động Sáng
kiến H ngun Mekong (LMI) dưới thi
chính quyn Tng thng Barack Obama
(Yoshimatsu, 2015: 178, 183). Phn ng
vi s can d ca M, Trung Quc cũng
đề xut Khuôn kh hp tác Lan Thương -
Mekong (LMC) ti Hi ngh Thượng đỉnh
Trung Quc - ASEAN vào tháng 11/2014
(Middleton, 2016: 100-117). Hot động
can d và cnh tranh nh hưởng mnh m
ca các nước ln đã khơi dy mi quan tâm
ca n Độ, dn đến vic New Delhi hi
sinh din đàn lâu đời nht ca tiu vùng,
Sáng kiến Hp tác Mekong - Sông Hng
(Mekong-Ganga Cooperation - MGC), mà
nước này đặt ra t tháng 11/2000.
Thc tế lch s cho thy, các tương tác
ca n Độ vi Tiu vùng sông Mekong bt
ngun t thi c đại, và giai đon tham gia
hin ti ca nước này cũng đi trước các xu
hướng gn đây hơn như s hi nhp ca
Tiu vùng vào ASEAN, s can thip ca
Trung Quc và n lc ca ADB nhm
chuyn đổi tiu vùng “t chiến trường sang
th trường” (Singh, 2007: 9, 11, 18-19).
Cùng vi mc tiêu phát trin quan h vi
t chc ASEAN ca “Chính sách hướng
Đông”, n Độ cũng đẩy mnh tiếp cn và
phát trin hp tác vi các quc gia Tiu
vùng sông Mekong. Quá trình hp tác này
din ra khá tích cc. Trên cơ s đó, ngày
10/11/2000, n Độ đã công b chương
trình MGC chính thc ti cuc hp cp
B trưởng khai mc Vientian (Lào). Các
kênh làm vic ca MGC bao gm các cuc
hp cp b trưởng hng năm, các cuc hp
quan chc cp cao và 5 nhóm công tác tp
trung vào nhng ni dung: Du lch (do Thái
Lan ph trách), Giáo dc (do n Độ ph
trách), Văn hóa (do Campuchia ph trách),
Truyn thông và vn ti (do Lào ph trách),
và Kế hoch hành động (do Vit Nam ph
trách) (Ministry of External A airs (India),
2021; xem thêm: De, 2021). Trong 21 năm
trin khai hp tác trong khuôn kh MGC,
ch có 11 cuc hp cp b trưởng và 12
cuc hp quan chc cp cao được t chc
vì nhiu lý do, đặc bit cơ chế hp tác này
cũng chu tác động không nh t nhiu
nhân t nước ln khác. Sau khi chuyn
cách tiếp cn sang Chính sách “Hành động
hướng Đông”, n Độ đã n lc nhiu hơn
cho các d án hp tác Tiu vùng sông
Mekong.
Bước vào thp niên th hai ca thế k
XXI, khi cuc cnh tranh chiến lược gia
M và Trung Quc tr nên rõ ràng khu
vc Đông Nam Á, bin Đông và Tiu vùng
sông Mekong, n Độ cũng đẩy mnh s
can d vào khu vc Đông Nam Á, trong
đó đẩy mnh quan h, tăng cường hp tác
vi các nước Tiu vùng sông Mekong
hướng đến s thnh vượng chung và cùng
phát trin. Trong bi cnh mi, các quc
gia Tiu vùng sông Mekong cũng tích
cc hp tác vi các cường quc bên ngoài,
trong đó chú trng tăng cường hp tác vi
n Độ, “để theo đui c cam kết an ninh và
kinh tế” nhm bo v và qun lý s thng
tr duy nht ca khu vc (Busbarat, 2020).
S hi t ngày càng tăng gia các quc gia
Tiu vùng sông Mekong vi các đối tác
bên ngoài, trong đó có n Độ, đã góp phn
thay đổi tương quan chính tr trong khu vc
nhm đối phó vi s tri dy quyết đoán
ca Trung Quc và duy trì s cân bng
quyn lc trong khu vc.
Ngày 05/10/2014, Chính ph n Độ
đã chuyn t Chính sách hướng Đông
(Look East Policy) sang Chính sách Hành
động hướng Đông (Act East Policy), qua
đó cũng n lc thúc đẩy hp tác vi Tiu
vùng sông Mekong và xem đây là bước
đầu tiên cho Chính sách hành động hướng
Đông. C th, n Độ đẩy nhanh phát trin
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 2.2024
26
cơ s h tng các nước trong Tiu vùng
sông Mekong nhm nâng cao hiu qu
hp tác vi khu vc. Tháng 7/2017, Chính
ph ca Th tướng n Độ N. Modi thông
qua mt kế hoch tr giá 256 triu USD để
nâng cp tuyến đường dài 1.360 km ni
gia Đông Bc n Độ vi Myanmar ti
Mae-Sot, Thái Lan. “Quyết định ca n
Độ khi động li kế hoch nâng cp con
đường quc l trên đánh du giai đon
tiếp theo trong cuc cnh tranh vi Trung
Quc nhm giành nh hưởng chiến lược
trong khu vc” (Thăng Đip, 2017). Vic
xây dng nhng con đường này càng tr
nên cp bách khi Trung Quc đẩy mnh
sáng kiến cơ s h tng mang tên “Mt
vành đai, mt con đường” (BRI), m rng
vic tiếp cn vi 62 nước khu vc và
liên châu lc. Cam kết ca n Độ còn
th hin rõ trong Tuyên b chung ca
Hi ngh B trưởng Ngoi giao MGC ln
th 8 din ra Manila (Philippines) vào
tháng 8/2017: “cn phi tăng cường n lc
hướng ti vic thúc đẩy kết ni gia n
Độ và khu vc Tiu vùng sông Mekong,
nht trí thành lp Nhóm làm vic chung
MGC để tìm kiếm các cách thc tăng
cường vn ti hàng hóa trên bin và kết
ni trên đất lin gia các nước MGC,
trong đó có vic m rng đường cao tc 3
bên (n Độ - Myanmar - Thái Lan) sang
Campuchia, Lào và Vit Nam, đồng thi
kết ni Hành lang kinh tế Đông - Tây và
Hành lang kinh tế duyên hi phía Nam vi
tiu lc địa n Độ. Các B trưởng cũng
hoan nghênh đề xut ca n Độ ch trì
Hi ngh cp cao kết ni ASEAN - n Độ
din ra vào cui năm 2017 để to thêm
động lc nhm tăng cường hp tác gia
các đối tác MGC” (Dn theo: Thái Văn
Long, 2018: 107-113). Trên cơ s đó, n
Độ thúc đẩy vai trò và nh hưởng ca
mình ti châu Á nói chung và Tiu vùng
sông Mekong nói riêng nhm cnh tranh
vi Trung Quc v phm vi nh hưởng
trong không gian chiến lược n Độ - Thái
Bình Dương.
Cuc hp cp B trưởng vào năm 2016
và 2018, và ti Hi ngh B trưởng ln
th 10 năm 2019, MGC đã thông qua Kế
hoch hành động 2019-2022 như mt cam
kết mi cho quá trình hp tác n Độ
Tiu vùng sông Mekong. Kế hoch hành
động này phác tho các quan h đối tác da
trên d án trong 7 lĩnh vc: văn hóa, du
lch, giáo dc, y tế công cng và y hc c
truyn, nông nghip, giao thông và truyn
thông, và các doanh nghip siêu nh, nh
và va. Đặc bit, có 3 lĩnh vc hp tác mi
là qun lý tài nguyên nước, khoa hc và
công ngh, phát trin k năng và nâng cao
năng lc cũng được trin khai (Ministry
of External A airs (India), 2019a, 2019b).
Tuy nhiên, vn còn nhng khong trng
trong vic thc hin quan h đối tác trong
các lĩnh vc này. Dch Covid-19 trong
năm 2020 và đầu năm 2021 đã nh hưởng
ln đến quá trình hp tác ca MGC. Trong
bi cnh mi, gn vi cuc cnh tranh
chiến lược vi Trung Quc, n Độ đã điu
chnh mnh chiến lược can d đối vi khu
vc Đông Nam Á nói chung và Tiu vùng
sông Mekong nói riêng. Ti cuc hp b
trưởng trc tuyến trong năm 2021 trang
web MGC đã chính thc1 ra mt. Ti cuc
hp, Ngoi trưởng n Độ Subrahmanyam
Jaishankar nhn mnh s cn thiết phi
m rng kết ni trong các mi liên kết k
thut s, kinh tế, vt lý và xã hi, đồng thi
khám phá cách ng phó “tp th và hp
tác” đối vi đại dch Covid-19 (Press Trust
of India, 2021).
Có th thy, nh hưởng ca n Độ đối
vi các xu hướng khu vc hoc Tiu vùng
1 Xem: https://www.mgc.gov.in