ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.059
Ngày np bài: 12/11/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 10/12/2025; Ngày duyệt đăng: 22/12/2025
37
CC YU T NH HƯNG ĐN MC Đ BAO TRM TI CHNH
CA H GIA ĐNH NÔNG THÔN TI VIT NAM
Factors affecting the level of financial inclusion of rural households
in Vietnam
Đng Phc Danh1 v Lê Th Tin1
1Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
dang.danh@daihoclongan.edu.vn
Tóm tt Bài tng quan h thng hóa các yếu t ảnh hưởng đến mức độ bao trùm tài chính ca h
gia đình nông thôn Việt Nam, da trên khung thuyết và cc nghiên cứu trưc trong v ngoi nưc. Bao
trùm ti chính đưc hiu không ch kh năng tiếp cn dch vi chính chính thc mà còn là mức độ
s dng bn vng và chất lượng dch v. Ba nn tng lý thuyết chính được s dng gm: Lý thuyết trung
gian tài chính gii thích rào cản cung như khoảng cách chi pgiao dch; thuyết kh năng nhấn
mnh vai trò ca thu nhp, hc vấn v năng lc h gia đình trong sử dng dch v tài chính và Lý thuyết
Vn xã hi giải thích tc động ca nim tin, mạng lưi xã hi chun mc cộng đng. Tng quan nghiên
cu cho thy các yếu t kinh tế, hi nhân khẩu v đa h tng c động mạnh đến bao trùm
tài chính. Công ngh tài chính nổi lên như động lc mi giúp gim chi phí tiếp cn vùng nông thôn ti
Vit Nam.
Abstract This article provides a systematic overview of the factors affecting the level of financial
inclusion among rural households in Vietnam, based on established theoretical frameworks and prior
empirical studies both domestically and internationally. Financial inclusion is defined not only as access
to formal financial services but also as the sustainable usage and quality of those services. Three main
theoretical foundations are applied: Financial Intermediation Theory, which explains supply-side barriers
such as geographic distance and transaction costs; Capability Theory, which highlights the role of income,
education, and household financial capability in utilizing financial services and Social Capital Theory,
which elucidates the influence of trust, social networks, and community norms. The literature review
shows that economic factors, socio-demographic characteristics, and geographical-infrastructural
conditions have strong impacts on financial inclusion. Notably, financial technology (FinTech) has
emerged as a significant new driver, substantially reducing access costs and enhancing financial inclusion
in rural Vietnam.
T khóa Bao trùm tài chính, h gia đình nông thôn, trung gian ti chính, kh năng, vốn x hi.
1. Gii thiu
Mc Việt Nam đ đạt được tăng trưởng
kinh tế nhanh chóng và tiến b trong phát triển lĩnh
vc tài chính, các h gia đình nông thôn vẫn phi
đối mt vi s chênh lch trong vic tiếp cn các
dch v tài chính. Nhiu gia đình nông thôn dựa
vo cc chế tài chính không chính thc, chng
hạn như vay mượn t người thân hoc các t chc,
c nhân cho vay lãi cao tại đa phương, vốn thường
đi kèm vi chi phí cao ri ro ln. S thiếu ht
bao trùm tài chính hn chế kh năng đầu vo
giáo dc, nông nghip hoc các doanh nghip nh
ca h, t đó pht sinh mt s khó khăn bt bình
đẳng trong x hi.
Các nghiên cu trên thế gii đ khm ph v
bao trùm tài chính, vn còn tương đối ít các nghiên
cu c th theo bi cnh Việt Nam để xc đnh các
yếu t đc tảnh hưởng đến bao trùm tài chính
khu vc nông thôn. Nghiên cu này tìm cch gii
quyết khong trống đó bằng cách xem xét các yếu
t chính ảnh hưởng đến mc độ bao trùm tài chính
ca các h gia đình nông thôn tại Vit Nam, t đó
cung cp ci nhìn tng th cho các nhà hoạch đnh
chính sch để thc đẩy tiếp cn công bằng đến các
dch v tài chính ti nông thôn.
Nghiên cu c th nhm mc tiêu chính:
H thng hóa thuyết v bao trùm tài
chính.
Tng hp mt s nghiên cu thc nghim
quc tế Vit Nam.
Xc đnh khong trng nghiên cu.
Đ xut mô hình nghiên cu.
2. Cơ s l thuyt
2.1. Khi nim
Bao trùm tài chính (Financial Inclusion FI)
được hiu vic cung cp các dch v tài chính có
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
38
chi phí thp và d tiếp cn cho các cá nhân, h gia
đình doanh nghiệp, đc bit nhng nhóm d
b loi tr như hộ gia đình nông thôn nhm thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế gim nghèo [1]. Khái
niệm ny được phát trin t thuyết tài chính phát
trin nhn mnh vai trò ca h thng tài chính
trong vic phân b ngun lc hiu qu theo nghiên
cu ca Schumpeter (1911) cho rng tài chính
yếu t then chốt thc đẩy đổi mi v tăng trưởng
[2]. Trong bi cnh hin nay Vit Nam có n 60%
h gia đình nông thôn sng ch yếu ph thuc
o nông nghip; bao trùm ti chính được xem
công c quan trọng để gim bất bình đẳng khu vc
và h tr h gia đình nông thôn tiếp cn tín dng,
tiết kim bo him, t đó cải thin phúc li
ổn đnh kinh tế [3].
Bao trùm tài chính (FI) = Tiếp cn + S dng
bn vng + cht lượng dch v [1], [3].
Tiếp cn (access) tài khon, chi nhánh gn,
chi phí hp lý.
S dng (usage) thc tế có giao dch ngi,
vay, thanh toán.
Chất lượng (quality) phù hp nhu cu, minh
bch, bo v ni dùng.
Vit Nam, FI công c giúp h gia đình
nông thôn chuyn hóa thu nhp thành giáo dc, sc
khe, pht trin sinh kế bn vng.
2.2. Khung l thuyt tng hp
thuyết trung gian tài chính (Financial
Intermediation Theory) ca Diamond (1984) cho
thy trung gian tài chính s gip gim thiu ri ro
như thông tin bt cân xng chi phí giao dch,
giúp h gia đình nông thôn tiếp cn vn d dàng
hơn. Trung gian tài chính gm ngân hàng, t chc
tín dng hình thnh có ảnh hưởng đến:
Vic m chi nhánh ngân hng.
Khong cách cung ng dch v ti chính.
Chi phí dch v ti chính.
H tng tài chính.
Vit Nam, thuyết này gii thích ti sao
khoảng cch đa đến chi nhánh ngân hàng là rào
cn ln đối vi h gia đình nông thôn dn đến ph
thuc vào tín dng không chính thc [1].
thuyết kh năng (Capability Approach)
được phát trin bi Sen (1999) nhn mnh rng
bao trùm tài chính nâng cao kh năng ca h gia
đình nông thôn trong vic chuyển đổi thu nhp
thành kết qu phát triển như gio dục và sc khe
[4]. Tiếp cn tài chính giúp h gia đình tăng ng
kh năng:
Chuyn thu nhp thành giáo dc, y tế.
Tăng phc lợi.
M rộng cơ hội kinh tế.
Lý thuyết vn xã hi (Social Capital Theory)
ca Bourdieu (1986); Coleman (1988) đ ch ra
vn xã hi gm mạng lưi quan h và lòng tin h
tr tiếp cn dch v tài chính gián tiếp thông qua
các kênh không chính thc [56]. thuyết vn
hi có ảnh hưởng đến quyết đnh tiếp cn s
dng dch vi chính c th l:
Tăng nim tin vào ngân hàng.
M rng mạng lưi xã hi.
S h tr cộng đồng.
Nghiên cu ca Nguyen v cng s (2023) s
dng d liu t kho sát mc sng h gia đình Việt
Nam VHLSS để chng minh vic tiếp cn tài
khon ngân hàng gip giảm nghèo đa chiu bng
cch tăng cường kh năng tiết kiệm v đầu tư [7].
Áp dng ti Vit Nam, nghiên cu ca Tran
Schmitt (2024) cho thy các yếu t như trình độ
hc vn và thu nhp tương đối ảnh hưởng tiêu cc
đến mức độ bao trùm ti chính, đc bit khu vc
nông thôn nơi phụ n nhóm thu nhp thp có
kh năng b loi tr nhiu hơn [9].
mt s khu vc nông thôn Vit Nam, vn
hi cấp đ cộng đồng đa phương giúp ci
thin tiếp cn dch v bản, như được chng
minh trong nghiên cu ca Nguyen v cng s
(2021) s dng d liu VARHS. Tuy nhiên,
nghiên cứu cũng chỉ ra rng vn xã hi liên kết vi
chính quyn tc đng mạnh hơn đến chiến lược
sinh kế bn vng so vi vn xã hi gn kết ni b
[10].
Khung thuyết tng hp trên nhn mnh
rng bao trùm tài chính không ch là vấn đ tiếp
cn mà còn là s dng bn vng, phù hp vi mc
tiêu phát trin bn vng ca Liên Hp Quc. Các
nghiên cu ti Vit Nam khuyến ngh chính sách
tp trung vào bao trùm tài chính và pht trin công
ngh tài chính để từng bưc gim khong cách
nông thôn thnh th trong báo cáo ca World
Bank (2018) [3], [15].
Ch s bao trùm tài chính (Financial
Inclusion Index FII) cho biết nhân, h gia
đình, đc bit l những người có thu nhp thp
vùng nông thôn, nhng người d b tổn thương
kh năng tiếp cn và s dng các dch v tài chính
chính thc mức độ phù hp, thun tin vi chi
phí hp lý. Các dch v tài chính chính thức thường
gm: Có tài khon ngân hàng, tiết kim, tín dng,
thanh toán, chuyn tin, bo him, v.v. Đa chiu
bao gm c kh năng tiếp cn, s dng cht
ng, kh năng đp ứng nhu cu tín dng vi chi
phí hp lý.
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
39
Bng 1. Khung l thuyt tng hp
Khung l thuyt
Nhm nghiên cu
ng dng ti Vit Nam
Lý thuyết trung gian tài chính
Diamond (1984) [1]
Gim thông tin bt cân xng; khong
cch đa lý to ra rào cn ln
Lý thuyết kh năng
Sen (1999) [4]
Bao trùm tài chính nâng cao kh năng
chuyn thu nhp thnh phúc li
Lý thuyết vn xã hi
Bourdieu (1986) [5]
Coleman (1988) [6]
Mạng lưi cộng đồng h tr tiếp cn
gián tiếp; vn liên kết vi chính
quyn; vn gn kết ni b
(Ngun: Tc gi tng hp t nghiên cu trưc)
2.3. Các yu t nh hưởng đn mc đ bao
trm ti chnh
c kho c nghiên cu trưc, mức độ bao
trùm tài chính ca h gia đình nông thôn b chi
phi bi yếu t cung và cu trên th trường.
Yếu t cung bao gm khoảng cch đa
chi phí dch v cao hn chế tiếp cn theo lý thuyết
chi phí giao dch. Nghiên cu ca Chau (2018) s
dng d liu Global Findex cho thy h gia đình
nông thôn Vit Nam ph thuộc 67% vo vay mượn
không chính thc do thiếu sở h tng ti chính
và chi nhánh ngân hàng đa phương [11].
Yếu t cu gm thu nhp, giáo dc gii
tính các yếu t chính. thuyết hành vi tài chính
ca Kahneman Tversky (1979) gii thích s e
ngi ri ro ca h gia đình nông thôn dn đến
mc s dng thp [13]. Nghiên cu ca Nguyen
và Luong (2023) xác nhn rng thu nhp tuyệt đối
tăng cường bao trùm ti chính, nhưng thu nhập
tương đối li lm gim [8].
Tc động ca công ngh tài chính t thuyết
đổi mi sáng to nhn mnh vai trò ca Fintech
trong việc vượt qua rào cản đa lý. Vit Nam,
công ngh tài chính đ gip tăng tỷ l tài khon
chính thức đc bit vùng nông thôn [12].
2.4. Công ngh ti chnh nông thôn
Công ngh tài chính (Fintech) đ v đang trở
thnh động lực đột phá giúp thu hp khong cách
bao trùm tài chính gia nông thôn và thành th ti
Vit Nam. Các nn tng công ngh ví đin t như
MoMo, ZaloPay; ngân hàng s như Timo, TNEX,
Techcombank Digital, VCB Digibank dch v
cho vay trc tuyến đ giảm đng kể chi phí giao
dch khoảng cch đa vốn được xem l hai
rào cn ln nht lý thuyết trung gian tài chính
truyn thng ch ra. Fintech h tr tiếp cn tín dng
nhanh cho h sn xut nông nghip thông qua các
hình chấm điểm tín dng thay thế dùng d liu
giao dch ví điện t, lch s thanh ton điện, nưc.
Tuy nhiên, thách thc còn ln như t l s dng
bn vng vn thp do thiếu kiến thc tài chính s,
ni lo bo mt và thói quen tin mt cn ph biến
mt b phn h gia đình nông thôn.
3. Tng quan nghiên cu
3.1. Cc nghiên cu trưc đ thc hin
Nghiên cu v bao trùm ti chính đ được
thc hin tương đối rng rãi trên thế gii, tp trung
vo đo lường mức độ bao trùm, các yếu t quyết
đnh v tc động đối vi tăng trưởng kinh tế
gim nghèo.
Nghiên cu của Sarma v Pais (2011) đ xut
ch s FII đa chiu kết hp ba thành phn: Tiếp cn,
s dng mức độ kh dng ca dch v [16].
Allen v cng s (2016) chng minh rng yếu t
th chế, môi trưng pháp lý và h tng tài chính
nhng biến tc động mnh nhất đến ch s bao
trùm ti chính [17]. Nghiên cu ca Demirgüç-
Kunt v Klapper (2013) l người tiên phong vi b
d liu Global Findex cho thy s khác bit gia
nhóm dân cư nông thôn v thnh th trong tiếp cn
dch v tài chính [18].
Bên cnh đó, cc nghiên cứu ti Châu Á nhn
mnh vai trò ca công ngh yếu t văn ho. Park
& Mercado (2018) ch ra rng các quốc gia Đông
Nam Á mức độ bao trùm ti chính thp do l
thuc vào tín dng phi chính thức, nhưng lại
tim năng tăng trưởng mnh nh Fintech và thanh
ton di động [19]. Ấn Độ, nghiên cu ca
Sharma & Kukreja (2013) ch ra chính ch giúp
gia tăng tài khon ngân hàng nh vào chính sách
quc gia hóa tài chính [20].
Ti Việt Nam, hưng nghiên cu này xut
hin t năm 2018 khi World Bank công b báo cáo
“Vietnam Financial Inclusion Overview”.
Nguyen v Luong (2023) xc đnh các yếu t
nhân khu hc (gii tính, tui, hc vn) và kinh tế
(thu nhp, vic làm) nh hưởng đng kể đến kh
năng tham gia ti chính chính thức. Nguyen v
cng s (2022) ch ra mi quan h hai chiu gia
bao trùm ti chính v nghèo đa chiu: H tham gia
h thng tài chính chính thc kh năng thot
nghèo cao hơn đng kể [78].
Nghiên cu trưc s dng d liu VHLSS
20182020 như Chau (2018) hay Nguyen v cng
s (2023) đu khẳng đnh vai trò ca khong cách
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
40
đa lý sở h tng ca ngân hng đối vi kh
năng tiếp cn ti chính. Ngoài ra, Pham v cng s
(2023) nhn mnh Fintech nhân t mi, giúp m
rng bao trùm khu vực nông thôn qua cc điện
t, ngân hàng s và dch v thanh ton di động [8],
[11], [14].
Bng 2. Tng hp nghiên cu trong nưc v quc t
Nghiên cu tiêu biểu
Phát hin chính
Sarma & Pais (2011) [16]
Đ xuất FII đa chiu
Demirgüç-Kunt & Klapper (2013) [18]
Nông thôn b loi tr nhiu hơn
Allen v cng s (2016) [17]
Th chế, h tầng được xem l
yếu t mnh nht
Sharma & Kukreja (2013) [20]
Chính sách quc gia hóa tài
khon (Ấn Độ)
Park & Mercado (2018) [19]
Fintech l động lực tăng trưởng
Nguyen & Luong (2023) [8]
Chau (2018) [11]
67% vay phi chính thc do thiếu
h tng
Nguyen v cng s (2022) [7]
FII gip giảm nghèo đa chiu
Nguyen & Luong (2023) [8]
Thu nhp, hc vn, gii có nh
hưởng ln
Pham v cng s (2023) [14]
Công ngh ti chính gip tăng
FII nông thôn qua ví điện t
(Ngun: Tc gi tng hp t nghiên cu trưc)
3.2. Khong trng nghiên cu
Mt s nghiên cu trưc s dng ch s đơn
chiu như sở hu tài khon, vay chính thc nên có
th chưa phản nh đầy đủ ba thành phn: Tiếp cn
S dng Cht ng.
Có tương đi ít nghiên cu xây dng ch s
FII đa chiu mc h gia đình cho Việt Nam, đc
bit da trên b d liu VHLSS 2020. Ngun
nghiên cu v Fintech nông thôn còn ít, trong khi
khu vc ny có th l xu hưng quan trng trong
tương lai.
Chưa phân loại FII theo cấp độ: Thp Trung
bình Cao nên chưa đnh gi được s khác bit
gia các cấp độ.
4. D liu, mô hnh nghiên cu
4.1. D liu nghiên cu
Bng 3. Cc ch s đo lưng
Thành phần
Ý nghĩa
Cách đo lưng
Tip cận dịch v tài
chính chính thc
Hộ có ngân hng / tổ chức tín dụng no
gần i tr, chi nhnh/quầy giao
dch / ATM / dch vụ ngân hng số
Khoảng cch đến ngân hng,
ti khoản ngân hng, có ti khoản
tại tổ chức chính thức
S hu tài khoản
ngân hàng
Hộ (hoc c nhân trong hộ) sở hữu
ti khoản tiết kiệm / thanh ton tại ngân
hng hoc tổ chức ti chính chính thức
“Bạn có ti khoản ngân hng?”
Sử dng các sản
phẩm tín dng
chính thc
Hộ vay vốn từ ngân hng/quỹ/tổ chức
chính thức, vay cho sản xuất, tiêu dùng,
đầu tư
“Hộ có vay ngân hng trong năm
qua?”, số tin vay, loại tín dụng
Tit kiệm chính
thc
Hộ gửi tin vo ngân hng / tổ chức tín
dụng, sử dụng sản phẩm tiết kiệm chính
thức thay vì tiết kim phi chính thc
“Bạn gửi tiết kiệm tại ngân
hng/quỹ tiết kiệm/chuyển qua tổ
chức chính thức không?”
Thanh toán /
chuyển tiền / sử
dng các dịch v tài
chính
Thanh ton hóa đơn, chuyển tin qua
kênh chính thức, sử dụng thẻ ngân
hng, dch vụ ngân hng số, mobile
banking
“Bạn sử dụng thẻ?”, “có thực
hiện chuyển khoản ngân hng?”,
“mua hng qua ngân hng”
Chi phí / độ tin cậy
/ kin thc / rào cản
không thấy rõ
Mức phí, yêu cầu giấy tờ, thiếu thông
tin, e ngại rủi ro, hạ tầng chưa pht trin
Khảo sát mt s ro cản “tại sao
bạn không dùng dch vụ thanh
ton qua ngân hàng?
(Ngun: Tc gi tng hp t VHLSS 2020)
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
41
Tc gi s dng d liu th cp VHLSS 2020
để đo lường c th:
H có tài khon ngân hàng hay không?
H vay t ngân hàng chính thc / t
chc tín dng chính thc trong khong
thi gian kho sát?
S tin vay / khon vay chính thc.
H có gi tiết kim ti ngân hàng / t chc
tín dng hay không?
H tr hóa đơn / chuyn tin / chuyn
khon qua ngân hàng hay không?
Khong cách tiếp cn ngân hàng / chi
nhánh / tr s tín dng nếu kho sát hi v
khong cách dch v.
Cách xây dng ch s bao trùm tài chính (FII)
t VHLSS 2020:
Ch s nh phân (binary index): Nếu h gia
đình nông thôn tha bt k hoc tt c các
tiêu chí: Có tài khon ngân hàng + có vay
chính thc + có gi tiết kim chính thc +
có s dng phương thc thanh toán qua
ngân hàng h gia đình được xem bao
trùm tài chính.
Ch s đa chiu (composite index): Gán
điểm cho tng thành phn (tài khon =1
nếu: Có vay chính thc =1; tiết kim chính
thc =1; s dng dch v thanh toán ngân
hàng =1); tính tng / trung nh v xếp
theo cấp độ (thp / trung bình / cao).
4.2. Đ xut mô hnh nghiên cu
Hnh 1. Mô hnh nghiên cu
(Ngun: Tc gi tng hp t l thuyt, nghiên cu trưc)
5. Kt lun
5.1. Kt lun
Tng quan nghiên cu cho thy bao trùm tài
chính ca h gia đình nông thôn chu tc động
đồng thi t các nhóm yếu t kinh tế, hi, h
tng đa lý, m công ngh tài chính. Thu
nhp, trình độ hc vn và vic làm là nhng yếu t
thc đẩy mnh nht phía cu. phía cung,
khoảng cch đa lý và h tng tài chính vn là rào
cn cốt lõi, đc bit trong khu vc nông thôn
min núi. Bên cạnh đó, Fintech đang nổi lên như
mt kênh quan trng giúp gim chi phí tiếp cn,
thu hp dn khong cách gia nông thôn thành
th. Ngoài ra, ch s bao trùm tài chính hiện được
tiếp cn theo nhiu cách khác nhau, mc dù vy
hưng đa chiu tiếp cn s dng chất lượng
được xem là phù hp trong bi cnh hin nay ti
Vit Nam.
5.2. Mt s hn ch
Bi tổng quan chưa điu kin so snh s
khác bit gia hình Logit, Ordered Logit, FII
đa chiu trong nghiên cu ny. Hin ti, nghiên
cu v FII nông thôn Vit Nam còn tương đối ít.
5.3. Hưng nghiên cu tip theo
Nghiên cu tiếp theo, tc gi s s dng Mô
hình Logit th bc (Ordered Logit Model ologit),
Ưc ng hp lý cực đại (Maximum Likelihood
Estimation MLE) kết hp b d liu VHLSS
2020 để phân tích mức độ bao trùm ti chính ca
h gia đình nông thôn ti Vit Nam.
TÀI LIU THAM KHO
[1] D. W. Diamond, Financial intermediation and
delegated monitoring,” Review of Economic
Studies, vol. 51, no. 3, pp. 393414, 1984.
Yu t
kinh t
- Thu nhp h
- Ngh nghip
- Có vic lm
Yu t x hi
- Tui
- Gii tính
- Trình độ hc
vn
- Tình trng
hôn nhân
Yu t h
tng địa l
- Khong cch
đến ngân hng
- H tng ti
chính
- Vùng min
Yu t
tâm l
- E ngi ri ro
- Nim tin vo
ngân hng
- Kiến thc ti
chính
Mc độ bao trm tài chính (FII)
(1) Tip cn (Access)
(2) S dng (Usage)
(3) Chất lượng (Quality)
Có ti khoản
Chi nhnh/ATM gần
Chi phí mở ti khoản thấp
Gửi tiết kiệm
Thanh toán
Vay chính thức
Tần suất giao dch
Dch vụ minh bạch
Bảo vệ người dùng
Dch vụ phù hợp nhu cầu
Yu t công
ngh tài chính
- S dng ngân
hng s
- Ví điện t
- Mobile banking