TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
63
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
VÍ ĐIỆN TỬ TRẢ SAU CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
(TRƯỚC SÁP NHẬP)
Nguyễn Huỳnh Hoàng Oanh1
Bùi Ngọc Tuấn Anh2
1Trường Đại học Đồng Nai
2Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh
*Tác giả liên hệ: Nguyễn Huỳnh Hoàng Oanh – Email: 1214020164.dnu@gmail.com
(Ngày nhận bài: 23/4/2025, ngày nhn bài chnh sửa: 24/5/2025, ngày duyệt đăng: 2/6/2025)
TÓM TT
Nghiên cu nhằm xác định các yếu t ảnh hưởng đến ý định s dụng ví điện t tr
sau của người dân ti thành ph Biên Hòa (trước sáp nhp) thông qua vai trò trung
gian ca Ri ro, Lòng tin, “Thái độ đối vi dch vụ” để th cung cấp sở
cho các doanh nghiệp kinh doanh dưới hình thức mua trước tr sau ci thin và nâng
cao chất lượng dch v. D liệu được thu thp t 186 đáp viên hiu biết v các
điện t tr sau như Momo, SPaylater, ZaloPay… ti thành ph Biên Hòa. hình
được kiểm định thông qua phân tích hình cu tru PLS-SEM. Nghiên cu ch ra
rng Chun ch quan, S quen thuc, Nhn thc d s dng ảnh hưởng
gián tiếp đến ý đnh s dụng ví điện t tr sau thông qua biến trung gian Lòng tin
“Thái độ”.
T khóa: đin t tr sau, dch v mua tc tr sau, ý định s dng, Momo, Spaylater
1. Đặt vấn đề
Trong bi cnh cách mng công
nghip 4.0, s phát trin mnh m ca
công ngh s đã tác động sâu rộng đến
các lĩnh vực kinh tế - hội, đặc bit
trong lĩnh vực tài chính thanh toán
điện t (Amoroso & Magnier-Watanabe,
2012). Mt trong những xu hướng ni
bt s gia tăng nhu cầu s dng các
dch v thanh toán tr chm, hay còn gi
“Mua trước, tr sau (Buy Now Pay
Later - BNPL), nhm gim bt áp lc tài
chính cho người tiêu dùng (Nguyen
cng s, 2023). Theo Bantwa & Padiya
(2020), điện t tr sau đã trở thành mt
gii pháp thay thế hiu qu cho th tín
dng truyn thng nhnh linh hot, d
đăng kh năng tích hợp đa dạng c
tin ích thanh toán.
Ti Vit Nam, th trường đin t tr
sau đang phát trin nhanh chóng vi s
xut hin ca nhiu nn tảng như Momo,
SPayLater ZaloPay (Nguyn Bình
Minh & Nguyn Bo Ngc, 2021). Tuy
nhiên, vic áp dng các dch v này vn
ca đt được tiềm năng tối đa, đc bit
các tnh ph có mức độ tiếp cn công
ngh cao như Biên a. Nghiên cứu ca
Schierz cng s (2010) ch ra rng, ý
định s dng c dch v thanh toán mi
ph thuc vào nhiu yếu t, bao gm nhn
thc v ri ro, ng tin, thái độ ca
người dùng. Đồng thi, các yếu t như
chun ch quan, s quen thuc nhn
thc d s dng cũng đóng vai trò quan
trng trong việc hình thành ý định s dng
(Davis, 1989; Fishbein & Ajzen, 1975).
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
64
điện t tr sau mt hình thc
tài chính tiêu dùng đang phát triển nhanh
ti Vit Nam, nht vi thế h tr
người tiêu dùng s. Mặc đã nhiều
nghiên cu v điện t dch v
BNPL trên thế giới, nhưng các nghiên
cu trong bi cnh Vit Nam, đặc bit ti
thành ph Biên a, vn còn hn chế (Vi
cng s, 2020). Phn ln các nghiên
cu hin nay mi ch dng li vic
phân tích ý định s dụng ví đin tử, chưa
đi sâu vào hình thức “trả sau”, vốn tim
n rủi ro tài chính. Điều y to ra
khong trng trong vic hiu các yếu
t ảnh hưởng đến quyết định của người
dân địa phương khi sử dụng ví điện t tr
sau. Do đó, nghiên cứu này được thc
hin nhm phân tích các yếu t c động
đến ý định s dụng ví điện t tr sau ti
thành ph Biên Hòa, vi trng tâm vào
vai trò trung gian ca ri ro, lòng tin
thái độ. Kết qu nghiên cu s góp phn
b sung vào sở lun v chp nhn
công ngh (TAM) cung cp các hàm
ý qun tr thiết thc cho các doanh
nghiệp trong lĩnh vực tài chính s.
2. Cơ sở lí thuyết và gi thuyết nghn cu
2.1. Cơ sở lí thuyết
2.1.1. Ví điện t tr sau
điện t tr sau mt loi th hot
động bằng điện t và cũng được s dng
cho các giao dch được thc hin trc
tuyến thông qua y tính hoặc điện thoi
thông minh và tin ích ca nó giống như
th tín dng hoc th ghi n (Pachpande
& Kamble, 2018). điện t tr sau
được biết đến như một ví kĩ thut s hay
di động (Uddin & Akhi, 2014). Khi
điện thoi thông minh mt phn không
th thiếu ca cuc sng hin nay thì
tr thành bàn đạp cho s hình thành ca
thut s và s ợng người s dng
thut s đã tăng trưởng khng l
(Bantwa & Padiya, 2020).
T đó, nhóm tác gi đưa ra khái
nim chung nht v đin t tr sau
mt loại ví điện t cho phép người dùng
thc hin giao dch mua sm không
cn phi thanh toán ngay lp tc. Thay
vào đó, người dùng th tích y các
khon chi tiêu thanh toán sau đó trong
mt khong thi gian nhất định; hình
thc thanh toán bng hn mc tiền được
cấp trước mỗi tháng, sau khi đăng
thành công khách hàng s được cp mt
hn mc ngay tức thì để chi tiêu trước
các dch v trên các điện t tr sau như
MoMo, Zalopay, SPayLatertại mt
s điểm thanh toán.
2.1.2. Ý định s dụng ví điện t tr sau
Ajzen (1988) cho rằng ý đnh hành
vi kh ng chủ quan của con người
d định đạt được trong mt thi gian
nhất định. Theo Tirtiroglu & Elbeck
(2008), ý định s dng là miêu t s sn
lòng của khách hàng để s dng mt sn
phẩm nào đó. Hay Zhao & Othman
(2010) định nghĩa ý định mt quá trình
hành động mt nhân muốn đạt
được. Fishbein & Ajzen (1975) cho rng
ý định hành vi là s đo lường ý định ca
mt th để thc hin mt hành vi c
th hay ý định hành vi nhng cm giác
tích cc hay tiêu cực đối vi vic thc
hin mt hành vi mc tiêu.
2.1.3. S quen thuc
S quen thuc với thương hiệu phn
ánh mức độ tri nghim trc tiếp và gián
tiếp của người tiêu dùng vi một thương
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
65
hiu (Kent & Allen 1994). S quen thuc
với thương hiu nm bắt được cu trúc
kiến thức thương hiệu ca những người
kết lun, tc nhng xã hội thương hiệu
tn ti trong trí nh của người tiêu dùng.
S quen thuộc nghĩa là cảm giác đồng
điệu bởi ý nghĩa v mt cm xúc s
giao tiếp với người ni tiếng.
2.1.4. Cm nhn ri ro
Schierz cng s (2010) cho rng
ri ro cm nhn là s k vng v tn tht.
Kì vng v tn tht càng ln thì mức độ
rủi ro người tiêu dùng cm nhn s
càng cao. Laroche cng s (2005) đã
định nghĩa rủi ro cm nhn là nhng du
hiu tiêu cc v kết qu không th d
đoán trước th thay đổi t các sn
phẩm đã mua. Trong khi đó, Ko và cộng
s (2004) đã định nghĩa khái niệm ri ro
cm nhn nhn thc của người tiêu
dùng v kết qu thay đổi trái ngược
ca vic mua sn phm hoc dch v.
2.1.7. thuyết hành vi d định TPB
thuyết hành vi d định (Theory of
Planned Behavior TPB) ca Ajzen
(1991) được phát trin ci tiến t
thuyết hành động hp TRA (Theory of
Reasoned Action TRA) ca Ajzen
Fishbein. TPB được xem mt trong
nhng thuyết quan trng nht trong
lĩnh vực nghiên cu tâm hội để d
đoán hành vi con người. Theo thuyết
này, 3 yếu t ảnh hưởng đến ý định
thc hiện hành vi: Thái độ đối vi hành
vi, Chun ch quan, Nhn thc kim soát
hành vi.
2.1.5. nh chp nhn công ngh -TAM
Năm 1985, Fred Davis đã giới thiu
hình Chp nhn Công ngh (TAM)
trong lun án tiến sĩ của mình tại Trường
Qun MIT Sloan. Tác gi cho rng
vic s dng h thng th được gii
thích d đoán dựa trên đng lc ca
người dùng, đng lc này li chu
ảnh hưởng trc tiếp t các yếu t bên
ngoài, bao gồm c tính năng khả
năng của h thng thc tế (Davis, 1985).
hình TAM gii thích rằng thái độ ca
người dùng đối vi h thng mt yếu
t chính yếu t quyết định liệu người
dùng s thc s s dng hay t chi h
thống. Thái độ của người dùng, đến lượt
nó, được coi b ảnh hưởng bi hai
nim tin chính: tính hu ích tính d s
dụng được cm nhn, tính d s dng
được nhn thy ảnh hưởng đến tính
hữu ích được cm nhn (Davis, 1985).
2.2. Gi thuyết và mô hình nghiên cu
Nghiên cu này áp dng cách tiếp
cn thuyết kết hp gia thuyết TPB
hình TAM để phân ch các yếu t
ảnh hưởng đến ý định s dụng ví điện t
tr sau ti thành ph Biên Hòa. T
thuyết TPB, chun ch quan phn ánh áp
lc xã hi t bạn bè, gia đình, hoặc đồng
nghiệp, trong khi thái đ đo lường đánh
giá tích cc hoc tiêu cc của người
dùng v điện t tr sau. Vi thuyết
TAM, nghiên cu nhn mnh vai trò ca
nhn thc d s dng trong việc định
hình thái độ ý định s dng. Nghiên
cu m rng TAM bng cách b sung
các yếu t như sự quen thuc, ri ro,
lòng tin để phn ánh bi cnh thc tế ca
điện t tr sau, nơi lòng tin giảm bt
lo ngi ri ro, còn ri ro có th cn tr ý
định s dng. S kết hp y to ra
hình nghiên cu toàn din, phân tích các
động lực (thái độ, nhn thc d s dng,
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
66
chun ch quan) tr ngi (ri ro) trong
vic chp nhận đin t tr sau, phù hp
vi mc tiêu nghiên cu.
2.2.1. Ảnh hưởng ca Chun ch quan,
S quen thuc, Cm nhn ri ro Nhn
thc d s dng
S c nhn ca hi trong vòng
tròn hi ca mt cá nhân th nh
ng tích cc hoc tiêu cực đến quan
đim v các dch v Mua ngay tr sau
các chun mực thái độ hi quyết
định lòng tin ca một người vào phương
thức mua trước thanh toán sau này. Các
chun ch quan tiêu cc hoc s nghi ng
t nhóm xã hi ca một người có th làm
ng thêm rủi ro v quyền riêng được
nhn thức liên quan đến vic áp dng
BNPL (Nguyen cng s, 2023). Do
đó, nghiên cứu này đề xut gi thuyết sau:
H1: Chun ch quan có ảnh hưởng
tiêu cực đến rủi ro riêng được nhn
thc của ý định s dụng điện t tr sau.
Chun ch quan có th cng c lòng
tin ca khách hàng tiềm năng liên quan
đến s hướng dn t bạn bè, đồng nghip
cp trên ảnh hưởng đến cm nhn
ca h v mt sn phm hoc dch v.
Các nghiên cứu trước đây cho rằng
chun ch quan s tác động li trc
tiếp đến lòng tin ca khách hàng (Yang
cng s, 2017). Lòng tin của người
dùng vào các dch v BNPL cũng có thể
b ảnh hưởng tích cc bi s chp thun
ca bạn bè, gia đình hoặc đồng nghip.
Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:
H2: Chun ch quan ảnh hưởng
tích cực đến lòng tin.
Ajzen & Fishbein (1980) đã xác đnh
rng chun ch quan đóng vai trò quan
trng trong việc định hình thái độ ca cá
nhân đối vi các dch v c thể, đặc bit
trong lĩnh vực tài chính. Nghiên cu ca
h ch ra mi quan h tích cc gia
chun ch quan thái độ, nhn mnh
rng nhn thc v s chp thun hoc
không chp thun t xã hội, như bạn bè,
gia đình hoặc đồng nghiệp, tác động
đáng k đến cách người dùng đánh giá
các dch v tài chính, bao gm c
hình mua ngay tr sau (BNPL). Trong
bi cnh nghiên cu, áp lc hi hoc
s ng h t cộng đồng th thúc đy
thái độ tích cực, làm tăng khả năng chấp
nhn s dụng điện t tr sau. Do
đó, gi thuyết sau được đề xut:
H3: Chun ch quan ảnh hưởng
tích cực đến thái độ đối vi dch v
điện t tr sau.
S quen thuc mức đ ca nhn
thc, s hiu biết, tri nghim riêng ca
mt nhân v mt vic nhất định
kinh nghim ca h có vi kiến thức đó.
Trong thương mại điện t, s quen thuc
đóng vai trò quan trọng trong vic xây
dng lòng tin của ngưi mua. Theo
Gulati (2008), s quen thuc không ch
giúp định hình k vọng trong tương lai
còn cho phép mọi người hình dung
ràng v nhng h mong đợi, da trên
nhng tri nghiệm tương tác trước đó.
H4: S quen thuc ảnh ng
tích cực đến lòng tin ca khách hàng khi
s dng dch v ví điện t tr sau.
Nhn thc d s dng lòng tin rng
mt công ngh yêu cu ít n lc nhn thc
(Davis, 1989). Trong thương mại điện t,
dch v d hc s dng giúp gim s
không chc chn ri ro tng th ca
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 36 - 2025 ISSN 2354-1482
67
khách hàng (Featherman cng s,
2006). Mt trang web rõ ng, d hiu s
thúc đẩy lòng tin người tiêu dùng (Gefen
cng s, 2003). lòng tin ri ro
mi quan h nghịch đảo (Pavlou &
Gefen, 2004), Nhn thc d s dng
không ch tăng lòng tin còn giảm ri
ro, lo ngi v bo mật và độ tin cy.
H5: Nhn thc d s dng ảnh hưởng
tiêu cc đến ri ro v quyền riêng .
H6: Nhn thc d s dng nh
hưởng tích cực đến lòng tin s dng
điện t tr sau.
Tiết l thông tin riêng giao dịch
qua Internet th làm tăng mối quan
tâm riêng công nghệ mang đến s
bt n lớn hơn về những người có quyn
truy cp vào s dng thông tin ca
người khác. S riêng tư/bảo mt ca
điện t tr sau được định nghĩa mức
độkhách hàng tin rng vic s dng
một phương thức thanh toán c th thông
qua ng dụng di động s được gi an
toàn (Vi và cng sự, 2020). Do đó, ta
gi thuyết sau:
H7: Ri ro v quyền riêng tư có liên
quan tiêu cực đến ý định s dụng ví điện
t tr sau.
2.2.2. Ảnh hưởng ca ri ro, Lòng tin,
Thái độ đến ý định s dụng đin t
tr sau
Tiết l thông tin riêng giao dch
qua Internet th làm tăng mối quan
tâm riêng công nghệ mang đến s
bt n lớn hơn về những người có quyn
truy cp s dng thông tin của người
khác. S riêng tư/bảo mt của điện t
tr sau được định nghĩa mức độ
khách hàng tin rng vic s dng mt
phương thức thanh toán c th thông qua
ng dụng di động s được gi an toàn (Vi
cng sự, 2020). Do đó, ta giả
thuyết sau:
H8: Ri ro v quyền riêng tư có liên
quan tiêu cực đến ý định s dụng ví điện
t tr sau.
Trong kinh doanh, Lòng tin th hin
s nhn thc của người tiêu dùng v mc
độ đáng tin cậy ca một thương hiệu, sn
phm hoc dch v (Flavian cng s,
2006). Lòng tin còn là s sn sàng chp
nhn ri ro khi k vng rằng đối tác s
thc hiện đúng cam kết không cn
hoc ch cn giám sát ti thiu (Chai &
Kim, 2010).
H9: Lòng tin của người tiêu dùng có
mi quan h tích cc với ý định s dng
ví điện t tr sau.
Khi người dùng nhn thy BNPL là
mt công c h tr hiu qu để mua sm
thun tin, không cn thanh toán ngay
lp tc vi th áp dụng được nhng
hình thc khuyến mãi như hoàn tiền…,
h s thái độ tích cực hơn và sẵn sàng
s dng nó nhiều hơn. Ajzen (1980) cho
rằng thái độ là phán đoán thuận li hoc
không thun li ca một người v hành
vi c th, b tác động bởi các ý tưởng v
mt sn phm hoc dch v (Hamid
cng s, 2023).
H10: Thái độ của người tiêu dùng
mi quan h tích cc với ý định s dng
ví điện t tr sau.