Hoàng Thị Phương Tho và cng sự. HCMCOUJS-Khoa học xã hội, 19(2), 45-60
45
Các yếu tnh hưng đến nh vi tiêu dùng m phẩm thiên nhn của nam giới
Factors affecting men’s natural cosmetics consumption behavior
Hoàng Thị Phương Thảo1, Nguyễn Anh T2,i Thị Thu3*
1Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2ng ty TNHH y Dựng TPC, Thành phố Hồ CMinh, Việt Nam
3Trường Đại Học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: hathu576@gmail.com
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
soci.vi.19.2.3392.2024
Ngày nhận: 23/04/2024
Ngày nhận lại: 19/07/2024
Duyệt đăng: 09/08/2024
Từ khóa:
giá trị tiêu dùng; hành vi
tiêu dùng; lý thuyết hành vi
hoạch định; mỹ phẩm thiên
nhiên; nam giới; SEM
Keywords:
consumer value; consumption
behavior; theory of planned
behavior; natural cosmetics;
men; SEM
Nghiên cứu này nhằm xác định lại giải thích các yếu tố
ảnh hưởng đến Hành vi tiêu dùng mỹ phẩm thiên nhiên của nam
giới. Sử dụng mô hình Lý thuyết hành vi hoạch định TPB (Theory
of Planned Behaviour) của Ajzen (1991), nhóm tác giả bổ sung
thêm ba yếu tố để phát triển thành một hình toàn diện hơn.
Một mẫu khảo sát trực tuyến gồm 332 nam giới được sử dụng để
phân tích định lượng trong nghiên cứu y. Kết quả phân ch
bằng hình SEM cho thấy yếu tố Ý thức ngoại hình tác động
mạnh nhất đến Thái độ đối với sản phẩm, trong khi Ý thức sức
khỏe tác động yếu nhất. Chuẩn chủ quan tác động mạnh nhất
đến Ý định tiêu dùng mỹ phẩm thiên nhiên. Khả năng chi trả điều
tiết mối quan hệ giữa Ý định và Hành vi tiêu dùng mỹ phẩm thiên
nhiên. Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị nhằm
đóng góp thêm ý tưởng quản trị cho lĩnh vực tiêu dùng mphẩm
thiên nhiên của nam giới.
ABSTRACT
This study aims to re-identify and explain the factors
influencing mens consumption behavior of natural cosmetics.
Using the Theory of Planned Behavior (TPB) model by Ajzen
(1991), the authors incorporated three additional factors to
develop a comprehensive model. An online survey sample
consisting of 332 men was used for quantitative analysis in this
study. The results of the analysis using the SEM model
revealed that Appearance consciousness had the strongest
impact on Attitude towards the product, while Health
Consciousness had the weakest impact. Subjective Norms had
the strongest effect on the Intention to consume natural
cosmetics. The factor of Affordability played a moderating role
in the relationship between Intention and actual consumption
behavior of natural cosmetics. Finally, the research provides
some recommendations to contribute additional management
ideas to the field of men’s consumption of natural cosmetics.
46
Hng Th Phương Tho cộng sự. HCMCOUJS-Khoa học hội, 19(2), 45-60
1. Giới thiệu
Ngoi hình gi mt vai tquan trng trong hi hiện đại ngày nay. Mt người s hu
ngoại hình đẹp thường xu hướng được yêu mến thành công hơn (Lorenzo, Biesanz, &
Human, 2010). Chính vy, mọi người ngày càng chú ý hơn v ngoi hình của mình, điu y
dẫn đến nhu cu s dng m phẩm ngày càng tăng cao.
Theo báo cáo ca Yeung, Johnston, Callender (2021) thuc Vin Nghiên Cu Global
Wellness Institute (GWI), ngành chăm sóc sc khỏe làm đp toàn cầu được định giá 4,400 t
USD năm 2020. GWI d đoán sẽ tăng trưởng mnh m tr li vi mức tăng trung bình 9.9%/
năm và đạt khong 7,000 t USD vào năm 2025. Trong đó mảng chăm c cơ thể làm đẹp d
đoán tăng trung bình 8.1%/năm đạt 1,413 t USD vào năm 2025. Việc làm đp không ch
dành riêng cho n gii nam giới cũng ngày càng quan tâm hơn đến vấn đ chăm sóc sc
khe sắc đẹp cho làn da. Theo Allied Market Research (2021), th trường chăm sóc nhân
cho nam gii toàn cầu năm 2020 được đnh giá 124.8 t USD d báo đạt 276.9 t USD vào
năm 2030.
Việt Nam được đánh giá một trong nhng th trường m phẩm đầy tiềm năng. Theo
báo cáo ca Công ty Nghiên cu Th trường Toàn cu (Mintel), tng giá tr th trường m phm
ti Việt Nam đạt khong 2.63 t USD d kiến tốc độ tăng trưởng 3.32% mỗi năm đến năm
2027 (VnEconomy, 2023). Trong đó, nhóm sản phẩm chăm sóc da được ưa chuộng nht, với hơn
60% người tiêu dùng s dng mi ngày. Các vấn đề v môi trường và sc khỏe ngày càng đưc
chú ý nhiều hơn, dẫn đến nhu cu s dng sn phm xanh phát trin mnh m. Chính vy, xu
hướng s dng m phm có ngun gốc thiên nhiên đang được coi trng.
Hin nay có mt s nghiên cu v ý định hành vi tiêu dùng m phm của người
tiêu dùng như nghiên cứu v Ý định mua m phẩm chăm sóc nhân organic của người tiêu
dùng (Kim & Chung, 2011), Yếu t quyết định mua hàng ca nam giới đối vi sn phẩm chăm
sóc da (Ling, Boon, Fern, Huat, & Sen, 2015), Hành vi mua m phm ngun gc thiên nhiên
của người tiêu dùng (Nguyen, Vu, Le, Nguyen, & Ho, 2020), Các nhân t tác động đến d định
mua m phm organic của người tiêu dùng trên đa bàn Thành ph H Chí Minh (Nguyen & Le,
2019). Hu hết các nghiên cứu trên thường tp trung vào hành vi tiêu dùng m phm nói chung,
mc dù nhu cu và hành vi mua sm m phm ca nam gii và n gii có khác nhau. Chng hn
như quyết định mua sm ca n giới thường b ảnh ng bi cm xúc, tri nghim, trong khi
nam giới thường da trên thông s, d liu. Tuy nhiên, ti Vit Nam hiếm có nghiên cu nào tp
trung vào đối tượng nam giới và đc bit vi dòng m phẩm thiên nhiên. Do đó, mt nghiên cu
v các yếu t ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng m phm thiên nhiên ca nam gii là cn thiết để
th giúp các nhà qun lý nm bắt được nhu cu, thu hiểu hơn về hành vi tiêu dùng ca nam
gii Việt Nam đối vi dòng sn phm này. Kết qu nghiên cu s b sung thêm kiến thc, thông
tin giá tr cho các công ty kinh doanh trong ngành m phm thiên nhiên ti Vit Nam.
2. Cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu
2.1. Lý thuyết nền tảng
2.1.1. thuyết hành động hp TRA (Theory of Reasoned Action) ca Ajzen
Fisshbein (1975)
thuyết TRA cho rằng Ý định hành vi yếu t quan trng nht d đoán Hành vi thực
s của người tiêu dùng. Ý định hành vi b ảnh hưởng bi 02 yếu t Thái đ Chun ch
quan. Trong đó, Ý đnh hành vi phn ánh nim tin của người tiêu dùng liên quan đến chui hành
vi tiêu dùng. được mô t như một đng lc cá nhân trong nhn thc kế hoch hay quyết
Hng ThPhương Thảo và cộng sự. HCMCOUJS-Khoa học hội, 19(2), 45-60
47
định của người tiêu dùng để thc hin mt hành vi c th (Ajzen & Fishbein, 2010). Hành vi
phn ng có th quan sát được ca mt nhân trong mt tình hung c th nhằm đạt được mc
tiêu nhất định. Hành vi tiêu dùng đ cập đến quá trình mua sm, s dng và vt b sn phm ca
người tiêu ng. Hành vi này được quyết định bởi ý đnh hành vi kế hoch và kim soát hành
vi (Ajzen, 1991). Thái độ đối vi hành vi mức độ đánh giá ch cực hay tiêu cc khi d định
thc hin hành vi (Ajzen, 2015). nhân cm nhận như thế nào tùy thuc vào yếu t tâm lý
tình hung c th h gp. Chun ch quan nhn thc ca nhân v s phù hp ca hành vi
vi các chun mc hi. Chun ch quan được hình thành t vic cm nhn nhng nim tin
mang tính chun mc t gia đình các tác nhân hội nh hưởng đến người tiêu dùng
(Ajzen, 1991).
2.1.2. Lý thuyết hành vi kế hoch TPB (Theory of Planned Behaviour) ca Ajzen (1991)
Đây thuyết đã được s dng thành công trong nghiên cứu ý đnh hành vi liên quan
đến sc khỏe, chăm sóc nhân, giải trí, thc phm, nên trong nghiên cứu y nhóm tác gi
cũng la chn thuyết TPB làm sở đề xut hình nghiên cu. thuyết TBP khc phc
nhược điểm ca lý thuyết TRA bng cách b sung vào mt biến na Kim soát hành vi nhn
thc. Kim soát hành vi mức độ mt nhân nhn thc v kh năng kiểm soát vic thc
hin mt hành vi (Chen, 2007). Kiểm soát hành vi tác đng trc tiếp đến xu hướng thc hin
hành vi, nếu ch th đánh giá chính xác về mức độ kim soát ca mình, thì kim soát hành vi còn
d báo được hành vi s xảy ra (Ajzen, 1991). Do đó, kim soát hành vi nhn thc th nh
hưởng trc tiếp đến ý định hành vi thc tế. Theo chuỗi logic hành vi, khi thái độ được đánh
giá ch cc, chun ch quan được đánh giá cao, kim soát hành vi nhn thc tốt hơn, thì ý
định ca cá nhân trong vic thc hin hành vi s càng mnh (Ajzen, 1991).
2.2. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất
2.2.1. Mi quan h gia Ý thc giá tr tiêu dùng và thái độ hướng v sn phm
Theo các nghiên cu ca Grunert Juhl (1995), Poortinga, Steg, và Vlek (2004) thì các
giá tr tiêu dùng th tác động đến việc hình thành thái độ ca mt nhân bằng cách hướng
dn h tìm kiếm các đối tượng s đáp ứng được các giá tr ca h. Giá tr tiêu dùng s đánh
giá của người tiêu dùng v kh năng của sn phm trong vic cng hiến nhng lợi ích để tha
mãn nhu cu của người tiêu dùng (Tran, 2018). Theo Allen Wilson (2002), giá tr tiêu dùng
d đoán thái độ và hành vi của người tiêu dùng, vì các giá tr tiêu dùng s thúc đy h la chn
hành vi đáp ng giá tr ca nh. Da trên kết qu ca các nghiên cứu trưc (Baker, Thompson,
Engelken, & Huntley, 2004; Chryssohoidis & Krystallis, 2005; Kim & Chung, 2011; Makatouni,
2002), nhóm tác gi đề xut ba thành phn giá tr tiêu dùng th ảnh hưởng đến thái độ hướng
v sn phm bao gm ý thc sc khe, ý thức môi trường và ý thc ngoi hình.
2.2.1.1. Ý thc ngoi hình
Ý thc v ngoại hình thúc đẩy các nhân quan tâm đến m phm qun áo th hin
hoặc thay đổi hình nh ca h. Nghiên cu ca Sukato Elsey (2009) cho thy hình nh bn
thân ảnh hưởng lớn đến thái độ người tiêu dùng nam ti Bangkok. Souiden Diagme (2009)
cũng chỉ ra rng nam gii càng mun nâng cao hình nh ca bản thân thì thái độ của anh ta đối
vi vic tiêu th m phm càng tích cc. Kết qu nghiên cu của Kim Chung (2011) cũng
cho thy ý thc v ngoi hình ảnh hưởng tích cực đến thái độ đối với người tiêu dùng mua sn
phm hữu cơ chăm sóc cá nhân. Do đó, giả thuyết H1a được đề xut:
H1a: Ý thc ngoi hình ảnh hưởng tích cực đến thái độ ca nam giới hướng v m
phm thiên nhiên
48
Hng Th Phương Tho cộng sự. HCMCOUJS-Khoa học hội, 19(2), 45-60
2.2.1.2. Ý thức môi trường thiên nhiên
Theo nghiên cu ca Kim Choi (2005) thì mối quan tâm đến các vấn đề môi trường
ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh ca người tiêu dùng. Những người ý thc v môi
trường cao s tránh mua các sn phm gây hại cho môi trường h s đặc biệt chú ý đến vic
x lý và tái chế các sn phẩm đã mua. Người tiêu dùng có ý thc bo v môi trường cao đóng vai
trò quan trng trong vic thúc đẩy mua sn phm hữu cơ (Paladino, 2005). Kim và Chung (2011)
đã kết lun rng ý thc v môi trường thiên nhiên s ảnh hưởng đáng kể đến thái đ đối vi
người tiêu dùng mua sn phm hữu cơ chăm sóc cá nhân. Vì vậy gi thuyết H1b được đề ngh:
H1b: Ý thc môi trưng thiên nhiên ảnh hưởng tích cực đến thái độ ca nam gii
hướng v m phm thiên nhiên
2.2.1.3. Ý thc v sc khe
Ý thc v sc khỏe hướng dn mọi người tham gia vào các hành vi lành mnh (Becker,
Maiman, Kirscht, Haefner, & Drachman, 1977). Khi ý thc v sc khỏe, người tiêu dùng s
chú tâm đến trng thái hnh phúc mong mun n lc duy trì mt cuc sng khe mnh
(Newsom, McFarland, Kaplan, Huguet, & Zani, 2005). Trong bi cnh mua m phẩm, người tiêu
dùng có ý thc sc khe cao s cân nhc xem sn phẩm có an toàn cho cơ thể hay không? Do đó,
h s quan tâm đến các thành phn to nên sn phẩm hơn là những người tiêu dùng có ý thc sc
khe thp (Johri & Sahasakmontri, 1998). Da trên lp lun này, gi thuyết H1c được đề xut:
H1c: Ý thc sc khe có ảnh hưởng tích cực đến thái độ ca nam giới hưng v m phm
thiên nhiên
2.2.2. Mi quan h gia Chun ch quan và Thái độ hướng v sn phm
Đã nhiu nghiên cứu trước xác định rng các chun ch quan th ảnh hưởng trc
tiếp đến thái độ đối vi sn phẩm như nghiên cứu ca Chang (1998), Tarkiainen Sundqvist
(2005). Các nghiên cứu này đều xác định rng chun ch quan ảnh hưởng ch cực đến thái độ
của người tiêu dùng. Do đó giả thuyết H2 được đưa ra:
H2: Chun ch quan có ảnh hưởng tích cực đến thái độ ca nam giới hưng v m phm
thiên nhiên
2.2.3. Mi quan h giữa Thái độ ng v sn phm, Chun ch quan, Kim soát hành
vi, Kinh nghim trong quá kh và Ý định tiêu dùng m phm thiên nhiên
2.2.3.1. Thái độ hướng v sn phẩm và Ý định hành vi
Nghiên cu ca Sukato Elsey (2009), Boon, Fern, Chee (2020) đều ch ra rng thái
độ có tác động tích cực đến ý định mua sn phẩm chăm sóc da. Kim và Chung (2011) cũng chỉ ra
rằng thái độ ảnh hưởng tích cực đến ý đnh tiêu dùng sn phm hữu chăm sóc nhân. Vậy
thái độ ca nam giới ng v m phm thiên nhiên cm giác tích cc hoc tiêu cc đối vi
vic s dng m phm thiên nhiên dành cho phái nam. Gi thuyết H3 được đề ngh:
H3: Thái độ tích cc ca nam giới hướng v m phm thiên nhiên ảnh hưởng đến ý
định tiêu dùng m phm này
2.2.3.2. Chun ch quan và Ý định hành vi
Theo Hillhouse, Turrisi, Kastner (2000), chun mc ch quan ảnh ởng đến ý định
thc hiện hành vi chăm sóc da. Sukato và Elsey (2009) cũng phát hin rng chun mc ch quan
có tác động tích cực đến ý định mua sn phẩm chăm sóc da của nam gii tại Bangkok. Tương tự,
Kim Chung (2011) khẳng định rng chun mc ch quan ảnh hưởng tích cực đến ý định
Hng ThPhương Thảo và cộng sự. HCMCOUJS-Khoa học hội, 19(2), 45-60
49
tiêu dùng sn phm hữu chăm sóc nhân. Nếu nam gii tin rng m phm ngun gc
thiên nhiên là tt, h s có xu hướng s dng nhiều hơn. Do đó, giả thuyết H4 được đề xut:
H4: Chun ch quan ảnh hưởng tích cực đến ý định tiêu dùng m phm thiên nhiên
ca nam gii
2.2.3.3. Kiểm soát hành vi và Ý định hành vi
Theo Ajzen (1991), kim soát hành vi ảnh hưởng trc tiếp đến xu hướng thc hin
hành vi. Kim Chung (2011) bin lun rằng khi người tiêu dùng cm thy h quyn kim
soát cao hơn đối vi vic s dng hay mua sm các sn phẩm chăm sóc da nguồn gc thiên
nhiên, h s xu hướng mua các sn phm này nhiều hơn. Vậy người tiêu dùng nam càng
nhiều điu kin thun lợi để s dng m phm thiên nhiên thì h s càng ý định mua m
phm thiên nhiên. Gi thuyết H5 dược gi ra:
H5: Kh năng kiểm soát hành vi ca nam gii ảnh hưởng tích cc đến ý định tiêu
dùng m phm thiên nhiên
2.2.3.4. Kinh nghim trong quá kh và Ý định hành vi
Da trên gi định rng hành vi của người tiêu dùng kết qu ca quá trình hc hi
(Bentler & Speckart, 1979), các nhà nghiên cu cho rng vic phân tích các hành vi trong quá
kh của người tiêu dùng s giúp d đoán ý định hành vi ca h tốt hơn (Conner & Armitage,
1998). Kinh nghim trong quá kh th được s dụng đ xác định biên độ ca bt k hình
nào (Ajzen, 1991). Tri nghiệm trước đây với các sn phm hữu khác s ảnh hưởng tích
cực đến ý đnh mua các sn phẩm chăm sóc da/tóc hữu của người tiêu dùng (Kim & Chung,
2011). Boon cng s (2020) khẳng định mt mi quan h đáng kể gia tri nghim trong
quá kh ý định mua sm các sn phẩm chăm sóc da tự nhiên ca khách hàng thuc thế h Y.
Vy gi thuyết H6 được đề ngh:
H6: Kinh nghim trong quá kh đối vi các sn phm thiên nhiên khác ảnh hưởng
tích cực đến ý định tiêu dùng m phm thiên nhiên ca nam gii
2.2.4. Mi quan h giữa Ý định tiêu dùng m phm thiên nhiên Hành vi tiêu dùng m
phm thiên nhiên
thuyết v hành vi người tiêu dùng cho thy rằng người tiêu dùng trải qua giai đoạn
ý định trước khi đưa ra quyết định tiêu dùng, nghĩa giữa ý định hành vi mi quan h
nhân quả. Ý định tiêu dùng tiền đề cho hành vi tiêu dùng. Ajzen Fishbein (1975) cũng
khẳng định rằng Ý đnh yếu t quan trng d đoán tốt nht v hành vi. Hu hết các nhà
nghiên cứu đã chứng minh tính hp của ý định hành vi như một biến th điều chnh ca
hành vi (Sukato & Elsey, 2009). Trên cơ sở đó, nghiên cứu này đề xut gi thuyết H7:
H7: Ý định tiêu dùng m phm thiên nhiên có ảnh hưởng đồng biến vi hành vi tiêu dùng
m phm thiên nhiên ca nam gii
2.2.5. Kh năng chi trả tác động đến mi quan h giữa Ý định Hành vi tiêu dùng m
phm thiên nhiên
Kh năng chi trả s tin khách hàng th tiêu phí đ trao đổi sn phm, dch v
hoc giá tr mà h nhận được (Kotler & Armstrong, 2010). Theo Kim Chung (2011) kh năng
chi tr ca một người đối vi mt sn phm mt trong các yếu t chính tác động đến quyết
định mua của người tiêu dùng. Boon cng s (2020) khẳng định kh năng chi trả cho sn
phẩm chăm sóc da tự nhiên xứng đáng hợp thì người tiêu dùng s mua s dng sn
phẩm đó. Nói cách khác, s chuyển đổi t ý định mua đến hành vi mua có th ph thuc vào kh
năng thanh toán của khách hàng tiềm năng. Vì thế, gi thuyết H8 được đề xut: