intTypePromotion=1

CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH Microstation và MapInfor

Chia sẻ: DO VAN THONG | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:13

0
823
lượt xem
160
download

CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH Microstation và MapInfor

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

. Cài đặt MicroStation SE: - Vào thư mục Microstation chạy file Setup.exe - Start\Program File\ khởi động Microstation Chương trình yêu cầu nhập các thông số bản quyền - Vào thư mục cài đặt, mở file Serial.txt

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH Microstation và MapInfor

  1. BÀI 1 CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 1. Cài đặt MicroStation SE: - Vào thư mục Microstation chạy file Setup.exe - Start\Program File\ khởi động Microstation Chương trình yêu cầu nhập các thông số bản quyền - Vào thư mục cài đặt, mở file Serial.txt Copy các nội dung và dán vào chương trình Your Name: Chumbawamba aka The Frosted Flake Organization: X-Force World Domination Serial: 00000083000000 License: 2850419743 Thoát khỏi MicroStation - Copy thư mục wsmod trong đĩa cài đặt dán vào đường dẫn: C:\WIN32APP\ustation Mục đích: lấy các thư viện kiểu đường, kiểu chữ VN. Phím tắt: F1: Fit View (thu toàn bộ màn hình) F2: View Box (Phóng to theo một hình chữ nhật) F3: Pan (Di chuyển) F4: Refress (Làm tươi màn hình) F5: Zoon out (Thu nhỏ màn hình) F6: MrfPoly (Đóng vùng trong MicroStation) F7: MrfFlag (Sửa lỗi Clean) F8: Clean F9: Reference Attach (Mở file tham khảo) 2. Cài đặt MapInfo 9.0 và các công cụ hỗ trợ: - Vào thư mục MapInfo 9.0, chạy file Setup - Crack: Vào thư mục crack, copy file Mapinfo professional v9.0 Build 42i vào thư mục cài đặt MapInfo: C:\Program Files\MapInfo\Professional. Chạy file này để Path Code License MapInfo. 3. Cài đặt các công cụ phụ trợ của MapInfo Copy vào đường dẫn: C:\Program Files\MapInfo\Professional\Tools - Copy toàn bộ các file của MapLogix vào thư mục: - QLC - Specfill Cách gọi các công cụ đã copy vào trong MapInfo Tools\Tools Management\Add Tools\Gọi đến các tools đã copy vào: MapLogix, Specfill, QLC BÀI 2. CĂN BẢN MICROSTATION
  2. 1. Gọi các thanh công cụ ra: Vào Tools\ Chọn các thanh cần dùng 2. Điều khiển phân lớp Trên 1 file bản vẽ Micro: có 63 lớp ký hiệu là Level - Gọi bảng điều khiển các Level: “Ctr+E” hoặc: - Hiển thị và không hiển thị các level: bấm chuột vào các level muốn thay đổi - Chọn level để làm việc: Nháy đúp vào level mong muốn hoặc điều ch ỉnh trên thanh công cụ Primary tools - Kiểm tra xem cách tổ chức phân lớp: Setting\Level\Managerment 3. Điểu khiển Reference Attach: - Gọi Reference: - Tạo Reference Attach: Trên cửa sổ Reference\Tools\Attach - Loại bỏ file Reference: Trên cửa sổ Reference\ bấm chuột vào file muốn loại bỏ và chọn chuột phải: Detach 2
  3. - Loại bỏ toàn bộ Reference: Chọn Detach All 4. Các công cụ Editing: Xem trong tài liệu (viết rất kỹ) - Điều khiển chuột: Chuột trái: Active - thực hiện Chuột phải: Ngắt lệnh Tổ hợp hai chuột trái và phải: Snap - Bám dính - Vẽ ký hiệu Cell (Symbol: Nhà trường, bệnh viện....) + Element\Cells\File\Attach + Chọn bộ thư viện Cell + Vào công cụ vẽ Cell 5. Biên tập sơ đồ thiết kế tỷ lệ 10.000 a. Tạo khung bản vẽ: + Save As một tờ bản đồ thành tên “Khung_TK.dgn”, xoá hết các thông tin bên trong và vẽ mới khung như bên dưới. + Xác định khổ giấy: A4 (21cm x 29.7cm) nếu trừ lề giấy 19cm x 27.7cm = 1900m x 2770 m trên thực tế. Khổ giấy A3 (29.7cm x 42cm) nếu trừ lề trang giấy còn 27.7 cm x 40 cm tương ứng diện tích thực tế là: 2770m x 4000m. 3
  4. + Trong khung bản vẽ: xác định khung hiển thị sơ đồ chi tiết (như ví dụ là 2645m x 1127m) + Trên khung vẽ đầy đủ Chú giải, hướng bắc nam và các ghi chú sẵn để dùng (hình trên). - Khi đã xác định được kích thước thực trên bản đồ thuộc khung trong của bản vẽ tiến hành vẽ một hình chữ nhật tương ứng trên bản đồ Hiện trạng rừng (QHR). Khung này s ẽ di chuyển đến vị trí khu thiết kế để xác định bao Fence để in. - Khi tạo khung cần tính toán tạo vùng che các thông tin bên trong khung trừ phần hiển thị sơ đồ. b. Tạo file sơ đồ chỉ dẫn khu đo: Có hai cách: Tạo cell và Tạo bản đồ chỉ dẫn chi tiết tỷ lệ nhỏ @ Tạo Cell: cách này đơn giản nhưng chỉ áp dụng đối với bản đồ có m ục chi ti ết các đối tượng là thấp, là ít (ít có khả năng sử dụng) Tạo Cell chỉ dẫn đối với khu vực thiết kế. Cách tạo cell như sau (chú ý: t ạo Cell thì không đc dùng ở chế độ Reference vì thế phải tạo riêng một tờ bản đồ chứa tất cả các thông tin liên quan thành một file chuyên để làm Cell sở đồ chỉ dẫn): 4
  5. + Tạo file DGN làm sơ đồ chỉ dẫn bằng cách copy tất cả các thông tin thành ph ần vào 1 file theo thứ tự ưu tiên: Vùng dưới cùng đảm bảo các đối tượng không b ị che. Merge toàn bộ các lớp liên quan thành 1 file (với bản đồ nhiều đối tượng, vùng TKKT t ương đối nh ỏ dưới 100 ha): + Bao Fence khu vực thiết kế (Block-Inside) + Đánh dấu khu vực tạo Cell: Vào Element\Cells\Chọn Creat (tạo cell) và đặt tên cho cell. Khi tạo cell bị hỏng, chọn cell đã tạo và Delete 5
  6. @ Tạo file sơ đồ chi tiết: Tổng quan: Merge tất cả các thông tin vào một tờ bản đồ có tên là Sơ đồ chỉ dẫn chung để khi tạo cho bản vẽ thiết kế riêng sẻ chỉ việc copy ra và xoá theo Fence với phương pháp – Methor Void-Clip. Sau đó Scale out (thu th ỏ t ỷ l ệ) và di chuy ển vào trong v ị trí khung tương ứng với khu vực thiết kế. - Save As Sodochidan_chung thanh Sodochidan_tenrieng, fence vùng cần làm s ơ đ ồ ch ỉ dẫn (rộng hơn sơ đồ thiết kế, đảm bảo nhận dạng hình thái tráng lượng địa hình). Ch ọn xoá theo Fence theo chế độ Void Clip (xoá bên ngoài và rìa giữ lại bên trong). - Chọn tất cả, sử dụng công cụ scale out (thu nhỏ tỷ lệ, đảm b ảo v ừa m ắt đ ối v ới khung trong (thường trên tay phải) C. Tạo lưới Tổng quan: Do bản đồ HTR thành lập ở tỷ lệ nhỏ (1/50.000) nên mỗi mắt lưới là 5km – 5000m, do đó khi tạo sơ đồ thiết kế ở tỷ lệ lớn là 10.000 ph ải tăng dày các m ắt l ưới theo nguyên tắc: 10.000 mỗi mắt lưới là 500m, 25.000 là 1000m, bản đồ 5.000 chia 100m. Cách làm: Save As file lưới 50.000 thành Lưới_10k, có copy song song theo khoảng cách thiết lập Sơ đồ thiết kế. d. In sơ đồ thiết kế - Mở bản đồ Hiện trạng rừng (chú ý Reference các thông tin bản đồ HTR lên trước, tuân theo quy luật ưu tiên các dối tượng dạng ch ữ, điểm, ký hi ệu cell lên trên đ ối t ượng vùng) sau đó mới refercen lớp Sơ đồ chỉ dẫn và Khung lên sau cùng. - Fence vùng in theo khung A4 như đã tính và chọn Plot – Print. - Đặt tỷ lệ in: 50: đối với bản đồ 1/50.000 25: đối với bản đồ 1/25.000 10: đối với bản đồ 1/10.000 6
  7. 5: đối với bản đồ 1/5.000 BÀI 3. TỔ CHỨC DỮ LIỆU TRONG MICROSTATION PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SANG MAPINFO 1. Tổ chức dữ liệu trong phần mềm MapInfo - Cấu trúc file trong MapInfo: Trong Micro 63 lớp thông tin: ví dụ: Vùng HT rừng để l ớp 63, bình độ và đi ểm đ ộ cao 62, thuy văn 61.... Trong MapInfo: các file và một tờ bản đồ bao nhiều nhiều lớp và mỗi l ớp là m ột file. Ưu tiên các lớp text, ký hiệu – symbol, đường – polyline, vùng – polygon. Trong các file có các trường thuộc tính: ví dụ: file hiện trạng rừng – polygon gồm các trường thuộc tính: Trạng thái r ừng, trường tiểu khu, khảnh, lô, diện tích...; file thuý văn: tên. Với dữ liệu cụ thể như trên lớp học, cần tổ chức lại như sau: File bandoht: tách thành file Khung, địa giới, thuỷ văn dạng đường: trong đó tách các đối tượng thành các level riêng biệt File mauht (vùng hiện trạng): tách các đối tượng trạng thái rừng thành các level khác nhau File Địa hình: tách thành các level: đường bình độ, text điểm độ cao, text giá đ ường bình độ, level điểm độ cao File Rgko_tku: tách thành các level text tiểu khu, text khoảnh, rg khoảnh, rgioi_tieukhu Sử dụng công cụ chọn thuộc tính: Edit\Select by Attribute\Tools\Set select by from Attribute 2. Translator MicroStation to MapInfo: Chuyển đổi dữ liệu từ Micro sang MapInfo - Tạo hệ toạ độ độ cao VN2000: Copy tất cả các file trong thư mục Sym_map vào đường dẫn hệ thống sau: - C:\Documents and Settings\AllUsers_User\Application Data\MapInfo\MapInfo\Professional\900 - Lần lượt convert các file đã tổ chức lại trong MicroStation sang: 7
  8. Chú ý chọn Project: VN-2000 - Xóa một file đang mở, hoặc Renam - đổi tên file, thay đổi cấu trúc bảng thuộc tính: - Trường hợp convert sang nhưng bị lỗi: Mở một file DGN đã convert thành công, Save As sang một file mới, sau đó xoá hết đối tượng bên trong đi. Reference file DGN mà convert bị lỗi và Copy DX=0 sang, CLEAN và save lại. Dùng file mới này để convert lại (Nguyên nhân trong file DGN có đ ối t ượng l ỗi đ ồ hoạ) 3. Thiết kế và cập nhật thông tin trong MapInfo 8
  9. Vào Table Structure để mở bảng thuộc tính của đối tượng: Thêm các trường thuộc tính bằng: Add Field Chú ý phải xác định kiểu trường và độ rộng trường cần thiết để nh ập các thông tin nội dung của trường: Ví dụ: Trường Tên_xã, Tên_huyện...: phải là kiểu Charater – Ký tự, có độ dài 25 ký tự. Trường Tiểu_khu, Khoảnh...: Phải là kiểu Integer – Số nguyên dương (1,2,3,4...) Trường Diện_tích, Chiều_cao_cây, Đường_kính_cây...: Phải chon là kiểu Decimal – dấu phẩy (120,5); đối với trườngnayf phải xác định được tổng số ký tự, số ký tự say d ấu phẩy sẽ là 1 hay 2, hoặc 3... 4. Tính diện tích cho đối tượng Sử dụng chức năng Update Columm 9
  10. - Table to Update: xác định file cầnn tính diện tích - Column to update: Tính diện tích vào trường nào - Get Value From table: trùng với file cần tính diện tích - Cột Value: đưa vào hàm thuật toán tính diện tích, chọn Assisst và Funtions chọn “Areas”, khi ấy trong hộp thoại Value có hàm tính diện tích là: Area(obj, "hectare") tức là kết quả trả về có đon vị là ha BÀI 4. BIÊN TẬP VÀ IN ẤN TRONG MAPINFO In ấn trong MapInfo là in trong trang Layout 1. Cách tạo trang Layout Nguyên tắc: - Thu nhỏ cửa sổ hiển thị bản đồ về hình dạng ngang\dọc của khổ giấy - Phóng to bản đồ tối đa trong cửa sổ ấy - Vào Window\New Layout\chọn Frame for All (hiển thị tất cả vào trang Layout) - Chọ khổ giấy - Nháy đúp vào Layout để chọn tỷ lệ in 2. Tạo trang Layout thiết kế kỹ thuật Tổng quan: Để tạo được trang Layout TKKT (có 3 đối tượng trên bản đồ là: Sơ đồ kỹ thuật tỷ lệ 1/10.000, sơ đồ Chỉ dẫn, chú giải) yêu cầu trên c ửa ổ giao di ện MapInfo ph ải 10
  11. có 3 cửa sổ phụ chứa thông tin trên. Để làm được vi ệc này c ần có 3 workspace c ủa 3 thông tin ấy. a. Tạo lập bảng Chú giải: + Tạo bảng chú giải dạng dạng vector: Thiết kế vẽ lại bảng chú giải như một file bản đồ thông th ường (khung, thu ỷ văn...) và đặt tên chú giải + Tạo bảng chú giải dạng ảnh (Bmp, JPGE, Tiff....) Mở bảng chú giải trong MicroStation, Fence toàn bộ phần bảng chú giải lại và ch ọn Plot – Print: đặt lại khổ giấy, tỷ lệ in để thu được hình chú giải lớn nhất. Chọn phím PrtScr (Print Screen - Chụp màn hình), khỏi động ch ương trình Paint c ủa Window Chọn PASTE – dán kết quả chụp màn hình lại. Sau đó CUT riêng ph ần chú giải vào một file mới và đặt tên theo logic vào đường dẫn chứ bản đồ như một file ảnh. Xong các tạo ra một bảng chú giải dạng ảnh. b. Tạo 3 cửa sổ dữ liệu đầu vào của trang Layout: - Khởi động MapInfo, mở tất cả các dữ liệu cần biên tập lên bản đồ (Current Mapper- hiển thị cùng trên một cửa sổ). - Chuột phải lên màn hình, chọn Layer Control: Sắp đ ạt lại các l ớp thông tin theo m ột trật ưu tiên của bản đồ, sau đó Save Workspace lại thành một c ửa s ổ dữ li ệu. T ừ workspace này Save As hai Workspace Data và Workspace Sơ đồ chỉ dẫn. - Khởi động MapInfo, Mở cả hai Workspace cùng lúc để có hai c ửa s ổ d ữ li ệu c ần in và Sơ đồ chỉ dẫn. 11
  12. - Chú ý: khi tạo lập dữ liệu nào cần có thông tin chính của dữ liệu ấy. - Mở thêm cửa sổ chứa trang chú giải: Open trong MapInfo binht hường, nhưng chọn định dạng không pahirt TAB và WOR mà là Raste image (định d ạng ảnh), và Thay vì Current Mapper bằng New Mapper và chọn chế độ hiển thị là Display – Chỉ hiển thị thôi. - Tạo Layout cho 3 cửa sổ: Chọn Frame for all currently open window: - Chọn khổ giấy, chiều in đứng hay ngang... - Trên trang Layout có chế độ chuột phải để điều khiển View - Đưa cửa sổ data chính vào đúng vị trí và kích thước, tương tụ với các cửa sổ còn lại. - Cso thể xả ra trường hợp các cửa sổ che lẫn nhau, chuột phải lên cửa sổ cần điều khiển chọn chế độ “Bring to Font - Đưa về phía trước” hoặc “Sent to back - đưa về sau” - Điều khiển tỷ lệ các cửa sổ, quan trọng nhất là cửa sổ dữ liệu chính (1/10.000) - Khi đã vẽ hoàn thiện trang layout, save lại để dùng sau này. 3. Xuất bảng thuộc tính trong MapInfo về Excel - Chọn Table\Export: xác định file cần tính toán đẩy sang định dạng .txt. 12
  13. - Chuột phải vào file .txt mở bằng Excell và Save As sang định dạng Excel. - Dùng các công cụ Filter – lọc các giá trị cần tính toán thông kê tổng hợp. Author: Phạm Hồng Phong Phòng Đạo tạo và CGCN – Trung tâm CSDL-CNTT – Trung tâm Vi ễn thám Qu ốc gia – Bộ TNMTr 108 Chùa Láng Đống Đa HN Tel: 0912649597 Email: geophong@gmail.com hoặc geophong@yahoo.com Msg nick: xomvang_mp 13
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2